QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN,
CỨU HỘ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật PCCC và CNCH;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 36/TT-BCA
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại Công văn số 1719/C07-P1 ngày 11 tháng 6
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an (có danh
mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần
hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. Quyết định này thay thế Quyết định số
3384/QĐ-BCA-C07 ngày 16/05/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực
phòng cháy, chữa cháy thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công an (để chỉ đạo thực hiện);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT, C07.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5461/QĐ-BCA-C07 ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an)
|
STT
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TÊN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
GHI CHÚ
|
|
1.
|
Thẩm định thiết kế về phòng
cháy chữa cháy
|
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật PCCC và CNCH.
|
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
2.
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu
về phòng cháy chữa cháy
|
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-
CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
3.
|
Cấp Giấy phép lưu thông
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-
CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an
|
Thực hiện tại cấp tỉnh
|
|
4.
|
Phục hồi hoạt động của cơ sở,
phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân
|
- Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh; UBND cấp xã
|
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã
|
|
5.
|
Thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công đối
với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được
cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu)
|
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
6.
|
Nghiệm thu về phòng cháy chữa
cháy (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao
thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu)
|
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
7.
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định
phương tiện phòng cháy và chữa cháy
|
- Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp tỉnh đến hết ngày 30/6/2026
|
|
8.
|
Chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương
|
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật PCCC và CNCH.
|
UBND cấp xã
|
Thực hiện tại cấp xã
|
|
9.
|
Chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
|
- Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-
CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
UBND cấp xã
|
Thực hiện tại cấp xã
|
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG
AN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 5461/QĐ-BCA-C07 ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an)
1. Thẩm định
thiết kế về phòng cháy chữa cháy
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của
chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông và đơn vị tư vấn
thiết kế; trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp
kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Giấy tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy cá
nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc nhận kết quả điện tử trên Cổng Dịch vụ công.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính: nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ công.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Đối với thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
- Văn bản đề nghị thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy theo (Mẫu
số PC11 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Giấy tờ hợp pháp về đất đai
chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về
chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản
1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
- Văn bản thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình.
b) Đối với phương tiện
giao thông
- Văn bản đề nghị thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy theo (Mẫu
số PC11 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể
hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản
2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 10
ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với công trình thuộc dự án không phân biệt
nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia, dự án
nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công; 06 ngày làm việc từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ đối với phương tiện giao thông và các công trình còn lại.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp
ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC12 ban hành kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ).
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
1.8. Phí và lệ phí: có,
quy định tại Điều 26 và phụ lục Ia Thông tư 37/2025/TT-BCA
ngày 15/5/2025.
1.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
2. Kiểm
tra công tác nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác
nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông; trường
hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản
chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Giấy tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy cá
nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc nhận kết quả điện tử trên Cổng Dịch vụ công.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính: nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ công.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị kiểm tra công
tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC15 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024
của Chính phủ).
- Báo cáo công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện
giao thông kèm theo các biên bản nghiệm thu hoàn thành.
- Bản vẽ hoàn công hệ thống
phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
2.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ
chức kiểm tra công tác nghiệm thu; 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản
kiểm tra, cơ quan Công an có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp
ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC17 ban hành kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ);
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.8. Phí và lệ phí: không.
2.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
3. Cấp Giấy
phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ tại Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp
kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc
tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch
vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ công.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Đối với phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được sản xuất, lắp ráp trong nước
- Bản chính văn bản đề nghị cấp
phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC20 ban hành kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn
công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực
hiện hoạt động thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận xuất xưởng của phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
b) Đối với phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu
- Bản chính văn bản đề nghị cấp
phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC20 ban hành kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm
đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
do tổ chức thử nghiệm nước ngoài đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025 thực hiện có chứng chỉ công nhận tổ chức thử nghiệm.
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận xuất xứ của phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
3.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC21 ban hành kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ).
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3.8. Phí và lệ phí: Không.
3.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
4. Thẩm duyệt
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá
trình thi công đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện
giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp
kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa
cháy giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu 01 bản hoặc gửi thông báo tiếp nhận
qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì trả lại, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và ghi thông tin
vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu 01 bản
hoặc ghi nội dung hướng dẫn bổ sung hồ sơ để thông báo qua thư điện tử hoặc tin
nhắn điện thoại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy hoặc
thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp
hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết
quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ trên Cổng
Dịch vụ công.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Đối với thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công
- Bản chính văn bản đề nghị thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ- CP ngày
10/05/2024 của Chính phủ).
- Bản chính dự toán xây dựng
công trình.
- Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng
cháy và chữa cháy.
b) Đối với phương tiện
giao thông
- Bản chính văn bản đề nghị thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày
10/05/2024 của Chính phủ).
- Bản chính dự toán tổng mức đầu
tư phương tiện.
- Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ
thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy.
4.4. Thời hạn giải quyết: 10
ngày đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự
án công trình nhóm A; 06 ngày làm việc đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án,
công trình còn lại, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp
ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC09 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ- CP ngày
10/05/2024 của Chính phủ).
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
4.8. Phí và lệ phí: không.
4.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; Nghị
định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024, Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
5. Nghiệm
thu về phòng cháy chữa cháy (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công
trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm
thu)
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp
kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa
cháy giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu 01 bản hoặc gửi thông báo tiếp nhận
qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì trả lại, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và ghi thông tin
vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu 01 bản
hoặc ghi nội dung hướng dẫn bổ sung hồ sơ để thông báo qua thư điện tử hoặc tin
nhắn điện thoại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy hoặc
thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp
hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết
quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ trên Cổng
Dịch vụ công.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị kiểm
tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024
của Chính phủ).
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện
về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu
các hệ thống, thiết bị và giải pháp phòng cháy và chữa cháy.
- Bản chính, bản chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và
chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ
sơ thiết kế đã được duyệt.
- Bản chính, bản chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục,
hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.
5.4. Thời hạn giải quyết: 10
ngày, trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ phải tổ chức kiểm
tra kết quả nghiệm thu; 05 ngày làm việc kể từ khi lập biên bản kiểm tra phải
ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp
ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông theo phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
50/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện cấp:
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC12 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/05/2024 của Chính phủ);
- Trường hợp không đủ điều kiện
cấp: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
5.8. Phí và lệ phí: không.
5.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; Nghị
định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024, Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
6. Phục hồi
hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ cho Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp
kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy hoặc
thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp
hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết
quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ Công.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: bản chính văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024
của Chính phủ)
6.4. Thời hạn giải quyết: 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: chủ cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia
đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về
phòng cháy và chữa cháy theo quy định và muốn hoạt động trở lại.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Quyết định phục hồi hoạt động (Mẫu
số PC16 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024 của Chính
phủ).
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
6.8. Phí và lệ phí: không.
6.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
7. Cấp Giấy
chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: cá nhân, tổ chức chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ cho Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp
kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy hoặc
thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp
hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết
quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
7.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ công.
7.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC27 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/05/2024 của Chính phủ).
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Biên bản kiểm định phương tiện phòng
cháy, chữa cháy của cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật
về phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số
PC25 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/05/2024 của Chính phủ) đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm
định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo kết quả kiểm định của cơ sở kinh
doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định
(Mẫu số PC28 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày
10/05/2024 của Chính phủ) đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định
phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo kết quả kiểm định của cơ sở kinh doanh
dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu kết quả thử nghiệm, kiểm định của các
cơ quan, tổ chức thử nghiệm, kiểm định nước ngoài kèm theo các chỉ tiêu kỹ thuật
đã được thử nghiệm đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương
tiện phòng cháy và chữa cháy theo kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ
quan, tổ chức nước ngoài;
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng
của phương tiện;
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận chất lượng của phương
tiện (nếu có);
- Bản chính hoặc bản chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề
nghị kiểm định.
7.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp,
hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy đã hoàn
thành việc kiểm định đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC29 ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/05/2024 của Chính phủ) và Tem kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa
cháy.
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
7.8. Phí, lệ phí: không
thu phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; phí
in và dán tem kiểm định được quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BTC ngày 08/01/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện
phòng cháy, chữa cháy.
7.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
8. Chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị
thương
8.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đề nghị được hưởng
chế độ hoặc người đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Người đề nghị được hưởng
chế độ hoặc người đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ nộp hồ sơ tại Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản
chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử
trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
8.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ công.
8.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Đối với trường hợp đề nghị hỗ
trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện
hợp pháp (Mẫu số PC21 kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính Phủ); hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Thông tin về thành phần hồ sơ
khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến
để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy;
- Đối với trường hợp đề nghị trợ
cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ);
giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường
hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp
cứu, điều trị cấp; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng
giám định y khoa cấp tỉnh và tương đương trở lên.
8.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người được huy động, người
tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người
bị tai nạn, bị thương;
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
8.8. Phí và lệ phí: không.
8.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
9. Chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
9.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thân nhân người đã chết
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Thân nhân người đã chết
nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản
chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử
trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: căn cứ theo ngày hẹn
trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc
tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch
vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
9.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp
tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Dịch vụ bưu chính công ích: nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng
Dịch vụ công.
9.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ);
giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
Thông tin về thành phần hồ sơ
khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến
để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
9.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: thân nhân người chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã
hưởng bảo hiểm xã hội một lần bị chết do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Quyết định chi trả chế độ, chính sách;
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
9.8. Phí và lệ phí: không.
9.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.