|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1390/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 08 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các công bố trước đây về thủ
tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các Vụ, Cục,
cơ quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BT. Bộ Xây dựng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử BXD;
- Lưu: VT, VP (KSTT), QHKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1390/QĐ-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.014155
|
Thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do
nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và
nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết
định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập.
|
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
|
|
2
|
1.014156
|
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và
nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết
định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức lập.
|
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng
Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng, cơ quan, tổ chức trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng.
|
|
3
|
1.014157
|
Thẩm định
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và
nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết
định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập.
|
- Cơ quan chuyên môn về quy
hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
|
|
4
|
1.014158
|
Phê
duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được
lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và
nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết
định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập.
|
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng
Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng, cơ quan, tổ chức trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng.
|
|
5
|
1.014159
|
Cung cấp
thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
|
- Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13.
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
- Cơ quan chuyên môn về quy
hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
1.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn đến cơ quan thẩm
định.
- Cơ quan thẩm định kiểm tra
thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn bảo đảm đúng quy định; tổ chức thẩm định theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cơ quan thẩm định có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định, cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan và gửi nhà đầu tư.
- Nhà đầu tư tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ, gửi lại cơ quan thẩm định kiểm
tra và làm cơ sở ban hành báo cáo thẩm định.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tại địa phương, hoặc trực tuyến
(nếu có), hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ theo quy định
về hồ sơ trình thẩm định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ bản giấy: Thuyết minh; Dự
thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; Các văn bản,
tài liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin
(file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử;
Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin
(file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhiệm vụ quy hoạch
hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm
vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức quản lý khu chức năng đối với nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ
chức quản lý khu chức năng.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch hoặc báo cáo thẩm định nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch.
1.8. Lệ phí, phí (nếu có): Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thủ tục
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
2.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn đã được thẩm định
đến cấp phê duyệt.
- Cấp phê duyệt căn cứ Tờ
trình, hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch và báo cáo
thẩm định để xem xét, phê duyệt.
- Thuyết minh và bản vẽ trong hồ
sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sau khi được phê duyệt
được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ hành chính công của địa phương, hoặc trực tuyến
(nếu có), hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ theo quy định
về hồ sơ trình phê duyệt tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch hoặc điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.
+ Báo cáo thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch của cơ quan thẩm định.
+ Hồ sơ bản giấy gồm: Thuyết
minh; Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc
điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch; Các văn bản, tài liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu số
cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ
sơ nhiệm vụ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin
(file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử;
Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin
(file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở quy trình xử lý nội bộ của cấp phê
duyệt và không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối
với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm
vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính
cấp xã trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm
vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng
Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng, cơ quan, tổ chức trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn.
2.8. Lệ phí, phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Thủ tục
thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã
được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
3.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy hoạch
hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn đến cơ quan thẩm định.
- Cơ quan thẩm định kiểm tra thành
phần, nội dung hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn bảo đảm đúng quy định; tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cơ quan thẩm định có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định, cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan và gửi nhà đầu tư.
- Nhà đầu tư tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ, gửi lại cơ quan thẩm định
kiểm tra và làm cơ sở ban hành báo cáo thẩm định.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ hành chính công của địa phương, hoặc trực tuyến
(nếu có), hoặc dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ theo quy định
về hồ sơ trình thẩm định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định
quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ bản giấy gồm: Thuyết
minh; Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch; Các văn bản,
tài liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file)
được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở
dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin
(file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch hoặc điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới
đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch
thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức quản lý khu chức năng đối với quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu
chức năng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Báo cáo thẩm định quy hoạch hoặc báo cáo thẩm định điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn.
3.8. Lệ phí, phí (nếu có): Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn
bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ
phí.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Thủ tục
phê duyệt, chấp thuận quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà
đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy hoạch
hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đã được thẩm định đến cấp phê duyệt quy hoạch.
- Cấp phê duyệt căn cứ Tờ
trình, hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và báo cáo thẩm định để
xem xét, phê duyệt quy hoạch hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Thuyết minh và bản vẽ trong hồ
sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được
phê duyệt được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận.
b) Đối với quy hoạch tổng mặt
bằng (quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn):
- Nhà đầu tư gửi văn bản kèm
theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng đến cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy quyền để đề nghị chấp thuận;
- Trước khi gửi hồ sơ đề nghị
chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, nhà đầu tư phải thực hiện việc lấy ý kiến cộng
đồng dân cư có liên quan (nếu có) về nội dung quy hoạch;
- Cấp phê duyệt quy hoạch chi
tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban hành văn bản chấp thuận
quy hoạch tổng mặt bằng.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ hành chính công của địa phương, hoặc trực tuyến
(nếu có), hoặc dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Đối với quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Thành phần hồ sơ theo quy định
về hồ sơ trình phê duyệt tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt
quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch
hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn của cơ quan thẩm định.
+ Hồ sơ bản giấy: Thuyết minh;
Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch; Các văn bản, tài
liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file)
được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở
dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin
(file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Đối với quy hoạch tổng mặt
bằng (quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn):
- Thành phần hồ sơ theo quy định
về hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD:
+ Văn bản của nhà đầu tư gửi cấp
phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền để đề nghị chấp
thuận.
+ Hồ sơ bản giấy: Thuyết minh;
Các văn bản, tài liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp
tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện
tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp
tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở quy trình xử lý nội
bộ của cấp phê duyệt và không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Đối với quy hoạch tổng mặt bằng:
15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
a) Đối với quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối
với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch
liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở
lên.
- Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch thuộc
địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng
Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng, cơ quan, tổ chức trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng.
b) Đối với quy hoạch tổng mặt
bằng (quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn):
Cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết
hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch; Văn bản
chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng.
4.8. Lệ phí, phí (nếu có): Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn
bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ
phí.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Cung cấp
thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
5.1. Trình tự thực hiện:
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn (bao gồm thông tin về cắm mốc)
gửi văn bản yêu cầu trực tuyến, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tiếp
tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm rà soát thông tin về vị trí, địa điểm lô đất, hồ sơ cắm
mốc, các thông tin khác liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn và cung cấp
cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tuyến, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề
nghị cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, ghi rõ thông tin của
tổ chức hoặc cá nhân, mục đích đề nghị cung cấp thông tin, vị trí, địa điểm cụ
thể của lô đất và các nội dung liên quan bảo đảm việc cung cấp thông tin theo
yêu cầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
theo yêu cầu.
5.8. Lệ phí, phí (nếu có): Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.