|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
251/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Đỗ Tâm Hiển
|
|
Ngày ban hành:
|
14/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 251/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
14 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH XÃ NHÓM 1, XÃ NHÓM 2, XÃ NHÓM 3
THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035;
Căn cứ Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
60/QĐ-BTDTG ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Công bố danh
sách thôn, xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
78/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ phụ trách
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 3505/SNNMT-PTNT ngày
08/4/2026, Tờ trình số 180/TTr-SNNMT ngày 19/3/2026 và ý kiến thống nhất
của các Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt danh sách 87 xã, đặc khu thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện
Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 -
2030, gồm: 08 xã nhóm 1; 21 xã, đặc khu nhóm 2; 58 xã nhóm 3.
(Có
danh sách chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành tỉnh được
giao nhiệm vụ phụ trách tiêu chí nông thôn mới tại Quyết định số 78/QĐ-UBND
ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh căn cứ danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3
được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này để tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể
về yêu cầu đạt chuẩn đối với từng nhóm xã, ban hành hướng dẫn phù hợp và đảm bảo
theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc UBND các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới phù hợp với
nhóm xã đã được phê duyệt.
3. UBND các xã, đặc khu căn cứ
nhóm xã được phê duyệt xây dựng kế hoạch, lộ trình tổ chức thực hiện Bộ tiêu
chí về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vấn đề mới phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, điều
chỉnh, bổ sung để phù hợp với quy định và điều kiện thực tế.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND
các xã và đặc khu Lý Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, các Phòng chuyên môn, TTHCC, CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT(tnh121).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC:
DANH SÁCH XÃ NHÓM 1, XÃ NHÓM 2, XÃ NHÓM 3 THỰC HIỆN BỘ
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
TÊN XÃ
|
GHI CHÚ
|
|
|
Tổng cộng: 87 xã, đặc khu
|
|
|
I
|
Xã
nhóm 1: 08 xã
|
|
|
1
|
Xã An Phú
|
Liền kề đô thị Quảng Ngãi hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày
28/02/2026 của Sở Xây dựng)
|
|
2
|
Xã Tịnh Khê
|
Liền kề đô thị Quảng Ngãi hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày
28/02/2026 Sở Xây dựng)
|
|
3
|
Xã Khánh Cường
|
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày
28/02/2026 Sở Xây dựng)
|
|
4
|
Xã Nguyễn Nghiêm
|
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định
số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) theo Công văn số
1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026
|
|
5
|
Xã Lân Phong
|
Liền kề đô thị Đức Phổ hiện hữu (theo Công văn số 1216/SXD-QHKT ngày
28/02/2026 Sở Xây dựng)
|
|
6
|
Xã Vạn Tường
|
xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% (theo
Công văn số 42/TKT-NNXH ngày 27/02/2026 của Thống kê tỉnh)
|
|
7
|
Xã Thọ Phong
|
xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% (theo
Công văn số 42/TKT-NNXH ngày 27/02/2026 của Thống kê tỉnh)
|
|
8
|
Xã Ia Chim
|
Liền kề đô thị Kon Tum hiện hữu (Xã khu vực I Miền núi theo Quyết định
số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) (theo Công văn số
1216/SXD-QHKT ngày 28/02/2026)
|
|
II
|
Xã
nhóm 2: 21 xã, đặc khu
|
|
|
1
|
Xã Bình Minh
|
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3
|
|
2
|
Xã Bình Chương
|
|
3
|
Xã Bình Sơn
|
|
4
|
Xã Đông Sơn
|
|
5
|
Xã Trường Giang
|
|
6
|
Xã Ba Gia
|
|
7
|
Xã Sơn Tịnh
|
|
8
|
Xã Tư Nghĩa
|
|
9
|
Xã Vệ Giang
|
|
10
|
Xã Nghĩa Giang
|
|
11
|
Xã Trà Giang
|
|
12
|
Xã Nghĩa Hành
|
|
13
|
Xã Đình Cương
|
|
14
|
Xã Thiện Tín
|
|
15
|
Xã Phước Giang
|
|
16
|
Xã Long Phụng
|
|
17
|
Xã Mỏ Cày
|
|
18
|
Xã Mộ Đức
|
|
19
|
Xã Đăk Mar
|
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã khu vực I Miền
núi theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo)
|
|
20
|
Xã Đăk Hà
|
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã khu vực I Miền
núi theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo)
|
|
21
|
Đặc khu Lý Sơn
|
xã nhóm 2 là xã không thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3 (Xã đảo theo Quyết định
số 350/QĐ-UBND tỉnh ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
III
|
Xã
nhóm 3: 58 xã (10 xã khu vực II, 48 xã khu vực III)
|
|
|
1
|
Xã Đông Trà Bồng
|
Xã khu vực II theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo
|
|
2
|
Xã Ngọk Bay
|
|
3
|
Xã Đăk Rơ Wa
|
|
4
|
Xã Đăk Ui
|
|
5
|
Xã Đăk Tô
|
|
6
|
Xã Bờ Y
|
|
7
|
Xã Sa Loong
|
|
8
|
Xã Dục Nông
|
|
9
|
Xã Sa Thầy
|
|
10
|
Xã Sa Bình
|
|
11
|
Xã Trà Bồng
|
Xã khu vực III theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
|
12
|
Xã Tây Trà
|
|
13
|
Xã Thanh Bồng
|
|
14
|
Xã Cà Đam
|
|
15
|
Xã Tây Trà Bồng
|
|
16
|
Xã Sơn Hạ
|
|
17
|
Xã Sơn Linh
|
|
18
|
Xã Sơn Hà
|
|
19
|
Xã Sơn Thủy
|
|
20
|
Xã Sơn Kỳ
|
|
21
|
Xã Sơn Tây
|
|
22
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
|
23
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
|
24
|
Xã Minh Long
|
|
25
|
Xã Sơn Mai
|
|
26
|
Xã Ba Vì
|
|
27
|
Xã Ba Tô
|
|
28
|
Xã Ba Dinh
|
|
29
|
Xã Ba Tơ
|
|
30
|
Xã Ba Vinh
|
|
31
|
Xã Ba Động
|
|
32
|
Xã Đặng Thùy Trâm
|
|
33
|
Xã Đăk Pxi
|
|
34
|
Xã Ngọk Réo
|
|
35
|
Xã Ngọk Tụ
|
|
36
|
Xã Kon Đào
|
|
37
|
Xã Đăk Sao
|
|
38
|
Xã Đăk Tờ Kan
|
|
39
|
Xã Tu Mơ Rông
|
|
40
|
Xã Măng Ri
|
|
41
|
Xã Xốp
|
|
42
|
Xã Ngọc Linh
|
|
43
|
Xã Đăk Plô
|
|
44
|
Xã Đăk Pék
|
|
45
|
Xã Đăk Môn
|
|
46
|
Xã Ya Ly
|
|
47
|
Xã Ia Tơi
|
|
48
|
Xã Đăk Kôi
|
|
49
|
Xã Kon Braih
|
|
50
|
Xã Đăk Rve
|
|
51
|
Xã Măng Đen
|
|
52
|
Xã Măng Bút
|
|
53
|
Xã Kon Plông
|
|
54
|
Xã Đăk Long
|
|
55
|
Xã Ba Xa
|
|
56
|
Xã Rờ Kơi
|
|
57
|
Xã Mô Rai
|
|
58
|
Xã Ia Đal
|
Ghi chú: (Theo
quy định tại Điều 2 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg)
(1) Xã nhóm 1 là xã liền kề
đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị hoặc xã có tỷ trọng
ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10%, hoặc xã được định hướng là đô
thị mới.
(2) Xã nhóm 2 là xã không
thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 3.
(3) Xã nhóm 3 là xã khu vực
II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
được cấp có thẩm quyền phân định theo quy định./.
Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 251/QĐ-UBND ngày 14/04/2026 phê duyệt danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
06/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
10/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
296
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|