|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 121/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số
93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc
tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới; Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ và các văn bản
chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình mới ở các cấp, các
ngành, địa phương trong tỉnh; Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW; Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày
16/3/21026 của UBND tỉnh về Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030;
Theo đề nghị của Sở Công Thương
tại Tờ trình số 378/TTr-SCT ngày 07/4/2026,
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế
hoạch hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh năm 2026, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
công tác hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh
tình hình kinh tế thế giới và khu vực còn nhiều biến động, chiến tranh, cạnh tranh
thương mại và đầu tư gia tăng, các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
môi trường, lao động, phát triển bền vững và phòng vệ thương mại ngày càng khắt
khe.
- Thông qua việc tiếp tục đẩy mạnh
hội nhập kinh tế quốc tế, tỉnh Bắc Ninh
hướng tới duy trì tăng trưởng
kinh tế ổn định, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và
doanh nghiệp; tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do, mở rộng và đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu; thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, gắn với chuyển
giao công nghệ, phát triển công nghiệp hỗ trợ và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá
trị khu vực và toàn cầu.
- Hội nhập kinh tế quốc tế tiếp
tục được xác định là động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh theo hướng công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hiện đại;
phát huy vai trò của Bắc Ninh là trung tâm sản xuất điện tử, bán dẫn và công
nghiệp chế biến chế tạo trong vùng Thủ đô; nâng cao khả năng tham gia sâu hơn
vào chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu; qua đó góp phần thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2026.
2. Mục tiêu cụ thể
Trong năm 2026, tập trung thực
hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Tiếp tục thực hiện đầy đủ,
nghiêm túc các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự
do (FTA); đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác, tận dụng các cơ hội từ hội nhập
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Duy trì tăng trưởng xuất khẩu
theo hướng ổn định và bền vững, từng bước nâng cao giá trị gia tăng và tỷ trọng
sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo, sản phẩm công nghệ cao; hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA, mở rộng và đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu.
- Thu hút đầu tư nước ngoài có
chọn lọc, chất lượng cao, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn,
điện tử, công nghiệp hỗ trợ, logistics, kinh tế số, kinh tế xanh; tăng cường
liên kết giữa khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp
trong tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập, đặc biệt trong việc đáp ứng các
tiêu chuẩn quốc tế về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường,
lao động và phát triển bền vững; nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó với các
rủi ro trong thương mại và đầu tư quốc tế.
- Tiếp tục cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng chuyển đổi số
trong quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ngành, địa
phương trong hỗ trợ doanh nghiệp và nhà đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công
tác hội nhập; từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát
triển và hội nhập của tỉnh.
- Tăng cường công tác đối ngoại,
xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại, góp phần mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế
quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường, đối tác và chuỗi cung ứng khu
vực, toàn cầu.
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng
dụng thương mại điện tử xuyên biên giới, chuyển đổi số trong hoạt động xuất khẩu
và xúc tiến thương mại quốc tế.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2026
Để thực hiện các mục tiêu nêu
trên, trong năm 2026, tỉnh Bắc Ninh tập trung triển khai đồng bộ, có trọng tâm,
trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp về tuyên truyền, hoàn thiện thể chế, cải thiện
môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư
- thương mại và nâng cao năng lực thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế,
bảo đảm tính kế thừa, liên tục và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, cụ
thể:
1. Tiếp tục
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế
Trong năm 2026, tập trung đổi mới
nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ tiếp cận, gắn với
nhu cầu thực tiễn của cán bộ và doanh nghiệp.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
kịp thời các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về hội nhập
kinh tế quốc tế trong tình hình mới; trọng tâm là việc thực thi các hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới và các yêu cầu đặt ra đối với địa phương, doanh
nghiệp.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
lớp tập huấn chuyên đề cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp về các nội
dung cốt lõi của hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là quy tắc xuất xứ, tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường, lao động và phòng vệ thương mại.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền; tăng cường ứng dụng nền tảng số, cổng thông tin điện tử và các phương
tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả lan tỏa thông tin về hội nhập
kinh tế quốc tế.
2. Cải
cách, hoàn thiện thể chế kinh tế phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế
Năm 2026 tập trung rà soát,
hoàn thiện nền tảng thể chế, tạo cơ sở pháp lý và môi trường thuận lợi cho hội
nhập trong cả giai đoạn 2026-2030.
- Rà soát các cơ chế, chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến đầu tư, thương mại, xuất
nhập khẩu, logistics, môi trường, quản lý thị trường… nhằm bảo đảm sự phù hợp,
thống nhất với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và các FTA.
- Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh các quy định chưa phù hợp;
khắc phục các điểm nghẽn về thể chế, chính sách ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh và hội nhập của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, nhất là các thủ tục liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp; tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành
chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
3. Cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh; thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao
Trong năm 2026, tập trung nâng
cao chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh gắn với yêu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Tiếp tục triển khai các giải
pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao hiệu quả phục vụ doanh
nghiệp và nhà đầu tư; tăng cường đối thoại, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh.
- Rà soát, điều chỉnh định hướng
và chính sách thu hút đầu tư theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ
cao, công nghiệp bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, logistics, kinh tế số,
kinh tế xanh; khuyến khích các dự án có chuyển giao công nghệ và liên kết với
doanh nghiệp trong tỉnh.
- Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước
ngoài, bảo đảm môi trường đầu tư ổn định, minh bạch, an toàn.
4. Hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế
Năm 2026 tập trung hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu hội nhập và tận dụng hiệu quả
các FTA.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
thông tin về thị trường, cam kết FTA, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật và
các yêu cầu về môi trường, lao động; hướng dẫn doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động
sản xuất, kinh doanh phù hợp với yêu cầu hội nhập.
- Triển khai các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, năng lực kỹ thuật, xây dựng và
phát triển thương hiệu; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi sản xuất, chuỗi giá
trị và chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp
phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, tranh chấp trong thương mại và đầu tư quốc
tế, đặc biệt là các vụ việc phòng vệ thương mại.
5. Đào tạo,
phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Trong năm 2026, tập trung đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức về hội nhập kinh tế quốc tế, pháp luật quốc tế, các hiệp định thương mại tự
do, kỹ năng đàm phán và quản trị rủi ro cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
các sở, ngành, địa phương.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục
- đào tạo và doanh nghiệp tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp về
thương mại quốc tế, logistics, thương mại điện tử xuyên biên giới, chuyển đổi số.
- Từng bước gắn đào tạo nguồn
nhân lực với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và thị trường lao động trong bối
cảnh hội nhập sâu rộng.
6. Đẩy mạnh
công tác đối ngoại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại phục vụ hội nhập kinh
tế quốc tế
Năm 2026 tập trung triển khai
các hoạt động đối ngoại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại theo hướng trọng
tâm, trọng điểm, hiệu quả, cụ thể:
- Tăng cường, củng cố và mở rộng
quan hệ hợp tác với các địa phương, tổ chức và đối tác quốc tế có tiềm năng về
đầu tư, thương mại và công nghệ, đẩy mạnh triển khai ngoại giao kinh tế phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ động rà soát, đánh giá
toàn diện và cụ thể hóa nội dung các biên bản ghi nhớ hợp tác hữu nghị (MOU) đã
ký kết giữa tỉnh Bắc Ninh với các đối tác nước ngoài. Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch hành động chi tiết theo từng lĩnh vực hợp tác, xác định rõ mục
tiêu, lộ trình, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đầu mối. Tập trung triển
khai các nội dung hợp tác trọng tâm, ưu tiên các lĩnh vực như công nghiệp công
nghệ cao, thương mại, logistics, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chuyển
giao công nghệ.
- Xây dựng và triển khai chương
trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại năm 2026; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng
thị trường, đa dạng hóa đối tác xuất khẩu, nhất là tại các thị trường trọng điểm
và thị trường tiềm năng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
và thương mại điện tử xuyên biên giới trong hoạt động xúc tiến thương mại và kết
nối thị trường.
- Tăng cường triển khai các
chương trình kết nối doanh nghiệp trong nước với các tập đoàn đa quốc gia và
doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển mạng
lưới nhà cung ứng nội địa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực quản trị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn môi trường và các yêu cầu
kỹ thuật của chuỗi cung ứng toàn cầu; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ
thuật và chia sẻ kinh nghiệm quản lý từ các doanh nghiệp FDI.
- Tổ chức các hội chợ, triển
lãm chuyên ngành có quy mô khu vực và quốc tế tại tỉnh Bắc Ninh; khuyến khích
doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế để quảng bá sản phẩm và mở
rộng thị trường.
7. Nâng cao
năng lực thực thi và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA)
Trong năm 2026, tập trung củng
cố năng lực thực thi và điều phối hội nhập kinh tế quốc tế tại địa phương:
- Phân công rõ trách nhiệm giữa
các sở, ngành trong việc theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
các cam kết FTA; phát huy vai trò đầu mối của Sở Công Thương trong điều phối thực
hiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho
doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp C/O, các biện pháp phòng vệ thương
mại và cảnh báo rủi ro trong thương mại quốc tế.
- Theo dõi, đánh giá tình hình
thực thi các FTA trên địa bàn tỉnh; kịp thời tổng hợp, báo cáo và kiến nghị các
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch Hội
nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh năm 2026 được bảo đảm từ ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành và được lồng ghép trong các chương trình, đề
án, kế hoạch có liên quan đã được phê duyệt.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí
phải đúng mục đích, đúng quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và gắn với kết
quả thực hiện các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế trong năm 2026.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Là cơ quan đầu mối tham mưu,
giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh
Bắc Ninh năm 2026; chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp tình hình
thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hội nhập kinh tế
quốc tế, thực thi và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do; hỗ trợ
doanh nghiệp khai thác thị trường, mở rộng xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị và
chuỗi cung ứng.
- Định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ
sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn và chỉ đạo của Trung
ương, của tỉnh.
2. Ban Quản
lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
- Tăng cường thu hút các dự án
FDI công nghệ cao, dự án công nghiệp hỗ trợ, dự án trung tâm nghiên cứu và phát
triển (R&D), dự án đổi mới sáng tạo.
- Thúc đẩy liên kết giữa doanh
nghiệp FDI với doanh nghiệp trong tỉnh nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và phát
triển chuỗi cung ứng trong nước.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp
trong khu công nghiệp tiếp cận thông tin về các cam kết FTA, tiêu chuẩn quốc tế
và các chương trình hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì tham mưu bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn hiện hành.
- Phối hợp với các sở, ngành lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2026 của tỉnh.
- Phối hợp đánh giá tác động của
hội nhập kinh tế quốc tế đối với tăng trưởng, cơ cấu kinh tế và phát triển bền
vững của tỉnh.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ mới, công nghệ số
trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp và nền kinh tế của tỉnh trong quá trình hội nhập.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn
- đo lường - chất lượng, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường
và các yêu cầu quốc tế trong sản xuất, kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của các hiệp
định thương mại tự do và thị trường xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; tăng cường tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến; hỗ trợ
hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp triển khai các giải
pháp phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, an toàn thông tin mạng và các nền tảng
số phục vụ chuyển đổi số, thương mại điện tử, xúc tiến thương mại và hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
- Phối hợp triển khai các nhiệm
vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế;
chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhân lực có kỹ năng ngoại ngữ, kỹ
năng số và kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế.
- Tham mưu các giải pháp nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hội nhập kinh tế
quốc tế.
5. Các sở,
ban, ngành liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ hội nhập
kinh tế quốc tế trong phạm vi quản lý; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với Kế hoạch
hội nhập kinh tế quốc tế năm 2026 của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành trong quá trình triển khai; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Công Thương) các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Phối hợp với các sở, ngành
trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp và giám sát việc thực hiện các
nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
7. Các hội,
hiệp hội doanh nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp
- Chủ động tham gia các hoạt động
hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh, tuân thủ các cam kết và
tiêu chuẩn quốc tế.
- Phối hợp, phản ánh kịp thời với
các cơ quan quản lý nhà nước về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hội
nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự do.
V. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN BÁO CÁO
Các sở, ngành, địa phương và các
Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch Hội nhập
kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh năm 2026. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất) xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước tỉnh chi nhánh Khu vực 12 (địa bàn tỉnh Bắc Ninh); Thuế
tỉnh Bắc Ninh; Chi cục Hải quan Khu vực V; Liên đoàn lao động tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, TTTT, THĐT;
+ Lưu: VT, KTTHTú.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 121/KH-UBND ngày 18/4/2026 của UBND tỉnh
Bắc Ninh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế và các FTA thế hệ mới; tổ chức hội
nghị phổ biến cho cán bộ và doanh nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo
và Phát thanh truyền hình tỉnh; UBND các xã, phường; hiệp hội doanh nghiệp
|
2026
|
|
2
|
Tổ chức các lớp tập huấn
chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA cho doanh
nghiệp xuất khẩu.
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan Khu vực V;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
2026
|
|
3
|
Tổ chức hội nghị đối thoại với
doanh nghiệp về hội nhập kinh tế quốc tế và các rào cản thương mại.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
|
2026
|
|
4
|
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật của tỉnh liên quan đến đầu tư, thương mại, xuất nhập khẩu nhằm bảo
đảm phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp
|
2026
|
|
5
|
Tổ chức đoàn doanh nghiệp
tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế và các chương trình xúc tiến thương mại tại
các thị trường trọng điểm.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; doanh
nghiệp
|
2026
|
|
6
|
Tổ chức hội nghị kết nối cung
- cầu, kết nối doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong tỉnh nhằm thúc đẩy
phát triển công nghiệp hỗ trợ và mạng lưới nhà cung ứng nội địa.
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
2026
|
|
7
|
Tổ chức Hội chợ quốc tế Công
nghiệp - Thương mại tỉnh Bắc Ninh nhằm quảng bá sản phẩm công nghiệp, sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ và kết nối doanh nghiệp với đối tác quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp;
Sở Khoa học và Công nghệ; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Quý II- III/2026
|
|
8
|
Triển khai chương trình xúc
tiến đầu tư năm 2026, quảng bá môi trường đầu tư và tiềm năng phát triển của
tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp;
Sở Công Thương
|
2026
|
|
9
|
Tổ chức Diễn đàn “Kết nối
FDI-FDI Connect 2026” Chủ đề: Hướng tới chuỗi cung ứng toàn cầu bền vững
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương;
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; VCCI
|
2026
|
|
10
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
thương mại điện tử và nền tảng số trong xúc tiến thương mại và xuất khẩu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
11
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký
nhãn hiệu, phát triển tài sản trí tuệ phục vụ xuất khẩu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
12
|
Tổ chức các khóa đào tạo ngắn
hạn về hội nhập kinh tế quốc tế, logistics và thương mại quốc tế cho doanh
nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nội vụ; các Trường Đại học
|
2026
|
|
13
|
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ quản lý nhà nước.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
14
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến
quảng bá văn hóa - du lịch Bắc Ninh gắn với hội nhập quốc tế.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
15
|
Triển khai các hoạt động hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các viện, trường; doanh nghiệp
|
2026
|
|
16
|
Tăng cường hướng dẫn doanh
nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, tạo thuận lợi thương mại.
|
Chi cục Hải quan Khu vực V
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
17
|
Tổ chức hội nghị phổ biến
chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
|
Thuế tỉnh Bắc Ninh
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
18
|
Tổng hợp, đánh giá tình hình thực
hiện hội nhập kinh tế quốc tế năm 2026 và báo cáo UBND tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành
|
Cuối năm 2026
|