|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 458/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày
21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 66.16/2026/NQ-CP VỀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo
hiểm xã hội và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ tại Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP về
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (có phụ
lục kèm theo).
Điều 2 .
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này sửa đổi,
bổ sung hoặc bãi bỏ một số thủ tục hành chính được công bố tại các Quyết định: số
322/QĐ-BNV ngày 08/4/2025; số 321/QĐ-BNV ngày 08/4/2025; số 640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025; số 116/QĐ-BNV ngày 27/01/2026.
Điều 3 .
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục trưởng Cục
Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Lưu: VT, CQLĐNN, CTL&BHXH, VP(VTLT&KSTTHC)H .An.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ
Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 66.16/2026/NQ-CP VỀ CẮT GIẢM,
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 458/QĐ-BNV ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành
|
Stt
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Đủ điều kiện thực hiện DVC trực tuyến toàn
trình
|
|
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Đăng ký hợp
đồng nhận lao động thực tập
|
Quản lý lao động
ngoài nước
|
Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
|
Đủ
điều kiện
|
2. Danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số quyết định đã công bố
|
Đủ điều kiện thực hiện DVC trực tuyến toàn trình
|
|
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
2.002027
|
Cấp Giấy phép
hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Bộ
Nội vụ
|
Quyết
định số 116/QĐ-BNV ngày 27/01/2026
|
Đủ
điều kiện
|
|
2
|
1.005129
|
Đăng ký hợp đồng
cung ứng lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Bộ
Nội vụ
|
Quyết
định số 322/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
Đủ
điều kiện
|
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I. Lĩnh vực
Quản lý lao động ngoài nước
|
|
1
|
1.013733
|
Chuẩn bị nguồn
lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
|
Quyết
định số 640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
Đủ
điều kiện
|
|
2
|
1.013730
|
Nhận lại tiền
ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài (hợp đồng từ 90 ngày trở lên)
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP ngày 07/4/2026
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
|
Quyết
định số 640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
Đủ
điều kiện
|
|
3
|
1.000502
|
Nhận lại tiền
ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài (hợp đồng dưới 90 ngày)
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP ngày 07/4/2026
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Cơ
quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính).
|
Quyết
định số 322/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
Đủ
điều kiện
|
|
II. Lĩnh vực
lao động, tiền lương
|
|
4
|
1.000436
|
Thu hồi Giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Lao
động, tiền lương
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết
định số 321/QĐ-BNV
|
Đủ
điều kiện
|
|
5
|
1.000448
|
Cấp lại Giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Lao
động, tiền lương
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết
định số 321/QĐ-BNV
|
Đủ
điều kiện
|
|
6
|
1.000464
|
Gia hạn Giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Lao
động, tiền lương
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết
định số 321/QĐ-BNV
|
Đủ
điều kiện
|
|
7
|
1.000479
|
Cấp Giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ -CP
|
Lao
động, tiền lương
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết
định số 321/QĐ-BNV
|
Đủ
điều kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh mục thủ
tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định đã công bố
|
|
A. Thủ tục
hành chính cấp Trung ương
|
|
|
1
|
1.005127
|
Cấp giấy xác
nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối
với người lao động, kể cả đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng đi làm việc ở
các nước Đông Âu và Liên Xô cũ đã về nước trước ngày 01/01/2007
|
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Cục
Quản lý Lao động ngoài nước
|
Quyết định số
322/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 (lý do bãi bỏ:
do không quy định đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính)
|
|
B. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.013729
|
Báo cáo đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu,
nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
|
Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
|
Quyết định số
640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
2
|
1.013728
|
Báo cáo đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam
đầu tư ra nước ngoài
|
Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
|
Quyết định số
640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
3
|
1.013727
|
Đăng ký hợp
đồng nhận lao động thực tập từ 90 ngày trở lên
|
Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
|
Quyết định số
640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
4
|
1.005132
|
Đăng ký hợp
đồng nhận lao động thực tập dưới 90 ngày
|
Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Cơ
quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính).
|
Quyết định 322/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
a) Trình tự
thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp
đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm A.VII mục I Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP đăng ký trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu
cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính phải trả lời bằng văn bản
cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c) Thành phần
hồ sơ:
- Văn bản đăng ký hợp
đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu
số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH);
- Bản sao hợp đồng nhận
lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt;
- Tài liệu chứng minh
việc đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở
nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH, cụ
thể gồm một trong các giấy tờ sau:
+ 01 bản sao văn bản
cho phép cơ sở tiếp nhận lao động thực tập được tiếp nhận lao động nước ngoài
do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp.
+ Giấy tờ khác thể hiện
cơ sở tiếp nhận lao động thực tập được phép tiếp nhận người lao động theo quy
định của nước sở tại;
- Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải nộp thành phần hồ sơ này khi
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được đầy đủ, chính xác
thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp).
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: 03
ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đăng ký hợp đồng nhận
lao động thực tập (theo Mẫu số
04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH);
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề đáp ứng điều kiện:
a) Có hợp đồng nhận lao
động thực tập với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài để đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề phù hợp với quy định tại Luật Người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã được đăng ký với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Có tiền ký quỹ thực
hiện hợp đồng nhận lao động thực tập theo quy định của Chính phủ.
c) Chỉ được đưa người
lao động có hợp đồng lao động và hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài đi thực tập
nâng cao tay nghề tại cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài theo hợp đồng nhận
lao động thực tập.
d) Ngành, nghề, công
việc cụ thể người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào
tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục:
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số 20/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Hệ thống cơ sở dữ liệu gười lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; thời
gian giải quyết; cơ quan giải quyết TTHC; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp
lý.
Mẫu số 04 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH
Mã hồ sơ: ............
|
Tên doanh
nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/ĐKHĐ
|
……….., ngày
….. tháng…. năm 20…..
|
ĐĂNG
KÝ HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP
Kính
gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước/Sở Nội vụ tỉnh (thành phố)
1. Tên doanh nghiệp:
...............................................................................................
- Tên giao
dịch:.......................................................................................................
- Địa
chỉ:.................................................................................................................
- Điện thoại:…………………;
Fax: …………………….; Email:………..........
- Người đại diện theo
pháp luật:………………………………….......................
2. Doanh nghiệp đăng ký
Hợp đồng nhận lao động thực tập tại ………………. đã ký ngày……/……/…… với cơ sở tiếp
nhận thực tập ở nước ngoài:
...................................................................................
- Địa
chỉ:………………………………………….................................................
- Điện thoại:…………………;
Fax: …………………….; Email:………..........
- Người đại
diện:.....................................................................................................
- Chức
vụ:...............................................................................................................
3. Những nội dung chính
trong Hợp đồng nhận lao động thực tập:
- Thời hạn thực
tập:.................................................................................................
- Số lượng: …………….,
trong đó nữ:...................................................................
- Ngành, nghề:
………………………………………………………...................
- Nước tiếp nhận thực
tập: …………………………………………………..…..
- Địa điểm thực tập:
….............................................................................................
- Thời giờ thực tập,
thời giờ nghỉ ngơi: ……………………….............................
- Lương thực
tập:…….............................................................................................
- Các phụ cấp khác (nếu
có):…………...................................................................
- Điều kiện ăn,
ở:…………………. ….................................................................
- Các chế độ bảo hiểm:
………………………………………………………...
- An toàn, vệ sinh lao
động:……..........................................................................
- Các chi phí do …………….
chi trả:
+ Chi phí đi lại từ
Việt Nam đến nơi thực tập và ngược lại
+ Phí cấp thị thực
(visa)
+ Chi phí khác (nếu
có)
- Hỗ trợ khác (nếu
có): …………………………………………………….......
4. Các khoản thu từ
tiền lương của người lao động trong thời gian thực tập:
.........................................................................................................
5. Dự kiến thời gian
xuất cảnh: .......................................................
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
2.
Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
a) Trình tự
thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp
dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Nội vụ hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
Bước 2. Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét và cấp
Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
c) Thành phần
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép của doanh nghiệp (theo Mẫu
số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP);
- Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy tờ chứng minh
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020,
cụ thể gồm:
+ 01 bản sao sổ đăng ký
thành viên mới nhất đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; 01
bản sao sổ đăng ký cổ đông mới nhất đối với công ty cổ phần;
+ 01 bản chính Giấy xác
nhận nộp tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng (theo Mẫu
số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP);
+ 01 bản sao văn bằng
chuyên môn; 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (được thể hiện
bằng một trong các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động, văn
bản chấm dứt hợp đồng lao động; thông báo xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm
xã hội; giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo
pháp luật.
+ 01 bản chính Danh
sách nhân viên nghiệp vụ thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị
định số 372/2025/NĐ-CP; 01 bản sao văn bằng
chuyên môn, văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) đối với mỗi nhân viên
nghiệp vụ;
+ 01 bản sao giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê cơ
sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng, kèm theo bảng kê do doanh nghiệp
xác nhận về trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng phòng học và khu vực nội trú.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: 15
ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
i) Lệ phí: theo quy định
của pháp luật về phí và lệ phí.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng (Mẫu số 02 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP);
- Giấy xác nhận nộp
tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng (Mẫu số 03 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP);
- Danh sách nhân viên
nghiệp vụ thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng (Mẫu số
04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp được cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có vốn điều lệ từ 05
tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong
nước theo quy định của Luật Đầu tư;
- Đã ký quỹ theo quy
định tại Điều 24 của Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;
- Có người đại diện
theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất
05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh
quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con
người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài
sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho
người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi
giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội
cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
- Có đủ số lượng nhân
viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020, cụ thể:
+ Doanh nghiệp bố trí
nhân viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên để thực hiện đủ
các nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Nhân viên nghiệp vụ
phải có giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại
doanh nghiệp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Có cơ sở vật chất của
doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục
định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Cơ sở vật chất để tổ
chức giáo dục định hướng phải đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh và đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
++ Có phòng học và
phòng nội trú cho ít nhất 100 học viên tại một thời điểm; có nơi sơ cứu, cấp
cứu với trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu;
++ Phòng học có diện
tích tối thiểu 1,4 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập;
++ Phòng nội trú có
diện tích tối thiểu 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản bảo đảm phục vụ
sinh hoạt nội trú; bố trí không quá 12 học viên/phòng; bố trí khu vực riêng
biệt cho học viên nam và nữ (nếu có học viên nữ), có đủ buồng tắm và nhà vệ
sinh.
- Có trang thông tin
điện tử đáp ứng các điều kiện sau:
+ Trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp dịch vụ phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, đăng
tải hình ảnh của Giấy phép được cấp gần nhất và các thông tin quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp dịch vụ phải cập nhật lên trang
thông tin điện tử của doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục:
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2021/NĐ-CР ngày 10 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này được sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian giải quyết thủ
tục hành chính; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
V/v đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
......, ngày
... tháng... năm ..
|
Kính
gửi: Bộ Nội vụ.
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt1: ..................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài: ...........................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt: ...........................................................................
Mã số doanh nghiệp:
................. đăng ký lần đầu ngày .... tháng... năm ..., nơi cấp ......
Số định danh của cơ
quan, tổ chức:
2. Người đại diện theo
pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
là ông/bà ........................ chức vụ ........................
Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật:
3. Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................................
Điện
thoại:..................................... Email:
..................................................
4. Địa chỉ cơ sở vật
chất để giáo dục định hướng: ........................................
Điện
thoại:..................................... Email:
..................................................
5. Địa chỉ trang thông
tin điện tử: ................................................................
6. Vốn điều lệ:
.............................................................................................
Đề nghị Bộ Nội vụ cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng.
Hồ sơ kèm theo
gồm:
1
..................................................................................................................
2
..................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của
nội dung kê khai và các giấy tờ gửi kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
___________________________________
1 Ghi bằng chữ in hoa.
Mẫu số 03 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........
|
|
GIẤY
XÁC NHẬN NỘP TIỀN KÝ QUỸ
HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Căn cứ Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Hợp đồng ký quỹ số ...
ngày... tháng ... năm ... đã ký kết giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Ngân
hàng..……………………………………………….........................
Địa
chỉ:........................................................................................................
Điện thoại liên hệ:…………………....…………………………………..
Fax:..............................................................................................................
XÁC
NHẬN
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:.....................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt …........................................................................
Mã số doanh
nghiệp:……………………………………………………...
Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................................
Điện
thoại:......................................Fax:......................................................
Chủ tài
khoản:.................................Chức
danh:...........................................
Đã nộp đủ số tiền ký
quỹ…………… (Bằng chữ: ……………………..) vào tài khoản ký quỹ số …………….. tại Ngân hàng.
Tài khoản ký quỹ nêu
trên được phong tỏa kể từ ngày...............................
Ngân hàng ……………………………….
chịu trách nhiệm quản lý tài
khoản ký quỹ nêu trên
theo quy định tại Nghị định số …/2025/NĐ-CP.
Giấy xác nhận được lập
thành 03 bản: 02 bản giao doanh nghiệp, trong đó 01 bản doanh nghiệp giữ và 01
bản nộp vào hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gửi Bộ Nội vụ; 01 bản lưu tại
ngân hàng.
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ... tháng ... năm …
|
DANH
SÁCH NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ
THỰC
HIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐI
LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
(Kèm
theo văn bản số… ngày… tháng ... năm ... đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
Doanh nghiệp cam kết
nội dung thông tin về nhân viên nghiệp vụ trong Danh sách kèm theo là chính
xác.
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số định danh cá nhân
|
Vị trí nghiệp vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Năng lực ngoại ngữ
|
Mã số BHXH
|
Ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp
|
Thông tin về hợp đồng lao động ký với doanh
nghiệp
|
|
Ngày ký hợp đồng lao động
|
Thời gian làm việc
|
Thời hạn hợp đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
3.
Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a. Trình tự
thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp
dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Nội vụ hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.
Bước 2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nội vụ trả lời bằng văn
bản cho doanh nghiệp dịch vụ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Trường hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp
dịch vụ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả thẩm định.
b. Cách thức
thực hiện: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
c.1. Thành phần
hồ sơ gồm:
(1) Văn bản đăng ký hợp
đồng cung ứng lao động theo Mẫu
số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH;
(2) Bản sao của hợp
đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt;
(3) Tài liệu chứng minh
việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với
pháp luật của nước tiếp nhận lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư
số 02/2024/TT-BLĐTBXH, cụ thể gồm:
- Đối với thị trường
Ma-lai-xi-a và thị trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng minh là 01 bản
sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện
Việt Nam tại Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc).
- Đối với thị trường
các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Đại Dương và lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật thị trường Hàn Quốc, trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là
người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:
+ 01 bản sao giấy phép
kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử
dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc
tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản sao văn bản
của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển
dụng lao động nước ngoài hoặc 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
nhận người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu/điều kiện tuyển dụng lao động nước
ngoài hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước
ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định, kèm bản dịch tiếng Việt.
- Đối với các nước,
vùng lãnh thổ khác, trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử
dụng lao động, tài liệu chứng minh là 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm
quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước
ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt.
Trường hợp nước tiếp
nhận không có quy định giấy tờ nêu trên: 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc
giấy tờ khác tương đương của người sử dụng lao động, hoặc giấy tờ khác của cơ
quan chức năng hoặc tổ chức nghề nghiệp liên quan (đối với hộ kinh doanh cá
thể) thể hiện người sử dụng lao động có lĩnh vực sản xuất kinh doanh phù hợp
với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài; đồng thời phù hợp
với danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài
đối với nước tiếp nhận có quy định, kèm bản dịch tiếng Việt.
- Đối với các nước,
vùng lãnh thổ nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH, trường hợp bên
nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh
bao gồm:
+ 01 bản sao giấy phép
kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận
cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ
việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản sao thỏa thuận
hợp tác hoặc văn bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam
của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng
Việt;
+ Tài liệu chứng minh
đối với người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH.
c.2. Số lượng
hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) không bao gồm thời gian thẩm
định ở nước ngoài (nếu có).
đ. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
e. Cơ quan giải
quyết: Bộ
Nội vụ.
f. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận
phải nêu rõ lý do.
g. Phí, lệ phí:
Không.
h. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đăng ký hợp đồng cung
ứng lao động (theo Mẫu số 02 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH).
i. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ.
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số 20/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Hệ thống cơ sở dữ
liệu gười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 02 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
chi tiết một số điều của Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này được sửa đổi thành phần hồ sơ; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH)
|
Mã hồ sơ:
............
Tên
doanh nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/ĐKHĐ
|
.........,
ngày ...... tháng ...... năm 20...
|
ĐĂNG
KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG
Kính
gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước
1. Tên doanh nghiệp:
......................................................................................
Tên viết tắt:
....................................................................................................
2. Doanh nghiệp đăng ký
Hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc tại ....... ký ngày .../..../..... với
bên nước ngoài tiếp nhận lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao
động ở nước ngoài): ..................................................
- Địa chỉ:
.........................................................................................................
- Điện thoại:
.......................... ; Fax: .................; E-mail:
..............................
- Người đại diện:
...................................; Chức vụ: ......................................
3. Nội dung:
- Người sử dụng lao
động:
.............................................................................
- Địa chỉ:
.........................................................................................................
- Điện
thoại:........................... ; Fax: ..................; E-mail:
..............................
- Người đại diện:
...................................; Chức vụ:
.......................................
- Thời hạn hợp đồng lao
động: .......................................................................
- Số lượng:
......................................... trong đó nữ:
......................................
- Ngành, nghề:
.......................trong đó số có nghề:
......................................
- Địa điểm làm việc:
.......................................................................................
- Thời giờ làm việc:
.............. ; Thời giờ nghỉ ngơi: ......................................
- An toàn, vệ sinh lao
động: ...........................................................................
- Tiền lương/tiền công:
...................................................................................
- Các phụ cấp khác,
tiền thưởng: ...................................................................
- Tiền làm thêm giờ:
.......................................................................................
- Các khoản khấu trừ từ
lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động:
- Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt: ...........................................................................
- Các chế độ bảo hiểm:
...................................................................................
- Tiền dịch vụ được bên
nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có):......
- Các chi phí do bên
nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có):............
- Hỗ trợ khác:
.................................................................................................
4. Chi phí người lao
động phải trả: ................................................................
- Tiền dịch vụ:
................................................................................................
- Chi phí đi lại từ
Việt Nam đến nơi làm việc: ..............................................
- Chi phí đi lại từ nơi
làm việc về Việt Nam khi hoàn thành hợp đồng: .......
- Đóng góp Quỹ Hỗ trợ
việc làm ngoài nước: ...............................................
- Bồi dưỡng kỹ năng
nghề, ngoại ngữ (nếu có): ............................................
- Khám sức khỏe:
...........................................................................................
- Bảo hiểm xã hội (đóng
cho cơ quan BHXH Việt Nam): .............................
- Hộ chiếu, Lý lịch tư
pháp: ...........................................................................
- Thị thực (visa):
.............................................................................................
- Chi phí khác:
................................................................................................
- Tổng cộng:
...................................................................................................
5. Các thoả thuận khác
giữa doanh nghiệp và người lao động:
- Ký quỹ:
.........................................................................................................
- Bảo lãnh:
......................................................................................................
6. Thời gian tuyển
chọn: ........................................ tháng (không quá 12 tháng kể từ
ngày chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng lao động)
7. Hồ sơ gửi kèm theo:
.........................................................................................................................
……………………………………………………………………………….
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
B. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
I.
LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
1.
Chuẩn bị nguồn lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a. Trình tự
thực hiện
- Bước 1. Doanh nghiệp
dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ tới Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính;
- Bước 2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản chấp thuận gửi cho doanh nghiệp dịch vụ, thông báo cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dịch vụ có hoạt động chuẩn bị nguồn lao động và
Bộ Nội vụ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
b. Cách thức
thực hiện: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
c.1. Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản chuẩn bị
nguồn lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
(2) Bản sao văn bản đề
nghị của bên nước ngoài tiếp nhận lao động hoặc thỏa thuận hợp tác giữa doanh
nghiệp Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động kèm theo bản dịch tiếng
Việt; gồm những nội dung sau:
- Số lượng lao động mà
doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị, ngành nghề, giới tính người lao động;
- Yêu cầu về trình độ,
kỹ năng nghề, ngoại ngữ của người lao động;
- Thông tin cơ bản về
việc làm ở nước ngoài (nơi làm việc, mức lương, thời hạn hợp đồng lao động);
- Thời gian dự kiến
tuyển chọn.
(3) Tài liệu chứng minh
được cơ quan chức năng nước cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên
nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam:
- Trường hợp bên nước
ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:
+ 01 bản sao giấy phép
kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử
dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc
tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ Đối với nước có quy
định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài
liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng
Việt.
- Trường hợp bên nước
ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:
+ 01 bản sao giấy phép
kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận
cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ
việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản sao thỏa thuận
hợp tác giữa tổ chức dịch vụ với người sử dụng lao động về việc tuyển dụng lao
động Việt Nam hoặc văn bản của người sử dụng lao động đề nghị tổ chức dịch vụ
việc làm chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam, kèm bản dịch tiếng
Việt;
+ Tài liệu chứng minh
đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.
c.2. Số lượng
hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
f. Cơ quan giải
quyết:
Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Văn bản chuẩn
bị nguồn lao động theo Mẫu số
01 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp dịch vụ
chuẩn bị nguồn lao động trước khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động khi có yêu
cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động hoặc theo thỏa thuận hợp tác với bên
nước ngoài tiếp nhận lao động và chỉ được thực hiện sau khi Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 quy định
về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tư số 20/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Hệ thống cơ sở dữ
liệu người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 02 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
chi tiết một số điều của Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai;
căn cứ pháp lý.
Mẫu số 01 Phụ
lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/NQ-CP
|
Tên doanh
nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..................
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ...
|
VĂN
BẢN CHUẨN BỊ NGUỒN LAO ĐỘNG
Kính
gửi: ……………………………………
1. Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………..…….
- Tên giao dịch:
……………………………………………………………..…….
- Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………….…..……
- Điện thoại:
……..Email:…………; Địa chỉ trang thông tin điện tử:…..…..........
- Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số ……
ngày……..
- Người đại diện theo
pháp luật…………………………………………..……….
2. Doanh nghiệp đề nghị
chuẩn bị nguồn lao động theo yêu cầu/thỏa thuận với bên nước ngoài tiếp nhận
lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao động ở nước
ngoài):……………………………………………………………….……..
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………….…...…
- Điện thoại: …………..
Website (nếu có):………..Email:……………….………
- Người đại diện
………………………………………………………..….………
- Chức vụ:…………………
…………………………………………..……..…….
3. Việc làm dự kiến ở
nước ngoài
- Nơi làm việc: (tên
nhà máy, công trường,… tại nước ……)………………….….
- Ngành, nghề, công
việc:…………………………………………………….……
- Tiền lương, tiền
công:….. ………………………………………………..………
- Thời hạn hợp đồng lao
động:……………………………………………..………
4. Nội dung chuẩn bị
nguồn lao động
- Số lượng lao
động:………………Trong đó…… nam và ….. nữ
- Phương thức chuẩn bị
nguồn:
+ Sơ tuyển (nếu có):
Thời gian bắt đầu sơ tuyển, địa điểm sơ tuyển;
+ Dự kiến bồi dưỡng kỹ
năng nghề (nếu có): Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc), địa
điểm, hình thức bồi dưỡng (trực tiếp/liên kết);
+ Dự kiến bồi dưỡng
ngoại ngữ (nếu có): Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc), địa
điểm, hình thức bồi dưỡng (trực tiếp/liên kết).
- Địa điểm chuẩn bị
nguồn (tên các tỉnh/thành phố):……………………................
………………………………………………………………………………..……
- Thời gian chuẩn bị
nguồn:……………………………………………………….
- Phí bồi dưỡng kỹ năng
nghề, ngoại ngữ (nếu có:……………………………….
5. Thời gian dự kiến
tuyển chọn lao động:…………………………..……………
6. Hồ sơ gửi kèm theo:
…………………………………………………………………….………………
……………………………………………………………………….……………
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
2.
Nhận lại tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài (hợp đồng từ 90 ngày trở lên)
a) Trình tự
thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính báo cáo về việc
đã thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài
liệu chứng minh (Hợp đồng đào tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày trở lên).
Bước 2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp về việc đã thanh
lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài liệu
chứng minh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ
trả lại tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
b) Cách thức
thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c) Thành phần
hồ sơ:
Báo cáo về việc đã
thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài
liệu chứng minh.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đã thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề
ở nước ngoài với người lao động.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ trả lại
tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Không.
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp đã đăng
ký hợp đồng nhận lao động thực tập và đã ký quỹ tại ngân hàng nhận ký quỹ theo quy
định trước thời điểm Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
có hiệu lực.
- Doanh nghiệp đã thanh
lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục:
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 quy
định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính; căn cứ pháp lý.
3.
Nhận lại tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài (hợp đồng dưới 90 ngày)
a) Trình tự
thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính báo cáo về việc
đã thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài
liệu chứng minh (Hợp đồng đào tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài dưới 90 ngày).
Bước 2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp về việc đã thanh
lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài liệu
chứng minh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ
trả lại tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
b) Cách thức
thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c) Thành phần
hồ sơ:
Báo cáo về việc đã
thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài liệu
chứng minh.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đã thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề
ở nước ngoài với người lao động.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị ngân
hàng nhận ký quỹ trả lại tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Không.
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp đã đăng
ký hợp đồng nhận lao động thực tập và đã ký quỹ tại ngân hàng nhận ký quỹ theo quy
định trước thời điểm Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
có hiệu lực.
- Doanh nghiệp đã thanh
lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục:
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng năm 2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ.
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính; căn cứ pháp lý.
II.
LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
1.
Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
a. Trình tự
thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu
cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2. Trong thời hạn
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Nội vụ
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không
bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp
không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do
không cấp giấy phép.
b. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Phiếu lý lịch tư
pháp.
Doanh nghiệp chỉ phải
nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ
liệu Phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp người đại
diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1
thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch. Văn
bản này phải được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng, phải được dịch
ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
- Văn bản chứng minh
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc
cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03
năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy
phép là bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) một
trong các loại văn bản sau:
+ Hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Quyết định bổ nhiệm
(đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả
bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối
với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại
hoặc cung ứng lao động).
Các văn bản quy định
nêu trên là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực
và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
- Giấy chứng nhận tiền
ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 22
ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
f. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc
công văn thông báo lý do không cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
(trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
Văn bản đề nghị cấp giấy
phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(1) Doanh nghiệp được
cấp giấy phép phải đảm bảo các quy định sau đây:
- Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm
bảo điều kiện:
+ Không có án tích.
+ Đã có thời gian trực
tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao
động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề
nghị cấp giấy phép.
- Doanh nghiệp đã thực
hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại
của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam.
(2) Doanh nghiệp không
được cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
- Không bảo đảm điều kiện
theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
- Đã sử dụng giấy phép
giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện
theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu
hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị
định số trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động;
- Có người đại diện
theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử
dụng giấy phép giả.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan
hệ lao động.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Ghi chú:
Thủ
tục này được sửa đổi, bổ sung về trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành
phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ
lục I.7 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày.....tháng......năm......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
…(2)… giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
Kính
gửi: …(3)……………..
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt: ………………(1)….….................
2. Mã số doanh nghiệp:
…………………………(4)…………………...........
3. Địa chỉ trụ sở
chính: ...................................................................................
Điện thoại: …….…………;
Fax: ……………; E-mail: ...........................
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
Họ và tên:
.............................Giới tính: ........Sinh ngày:
................................
Chức danh(5):....................................................................................................
Số giấy chứng thực cá
nhân: ..........................................................................
Ngày cấp:
................................. Nơi
cấp:........................................................
Tình trạng hôn
nhân…………………………………………………………
Quốc tịch gốc:
………………………Quốc tịch hiện tại……………………
Trình độ học vấn/trình
độ chuyên môn……………………………………...
Nơi làm việc cuối cùng
hoặc hiện tại………………………………………..
5. Mã số giấy phép hoạt
động cho thuê lại lao động..(6)..ngày cấp...(7)..……..
Đề nghị…………………..(2)…………………..giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động đối với ……………....(1)...……………………………………...
…….(8)………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về lao
động.
Hồ sơ kèm theo gồm:
.........................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp hoặc cấp lại hoặc gia hạn giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia
hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
(4) Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
(6) Mã số giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với doanh nghiệp đã
được cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 hoặc Nghị
định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019
của Chính phủ thì ghi cụ thể cả phần số và chữ của giấy phép (ví dụ:
11/LĐTBXH-GP hoặc 01/2019/SAG).
(7) Ngày cấp của giấy
phép đã được cấp (nếu có).
(8) Ghi lý do quy định
tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
2.
Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
a. Trình tự
thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi một bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Nội vụ
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm
theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở
Nội vụ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp; trường
hợp không gia hạn giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ
lý do không gia hạn giấy phép.
b. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Giấy chứng nhận tiền
ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh
nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thì bổ sung thêm các văn bản sau đây:
+ Phiếu lý lịch tư
pháp.
Doanh nghiệp chỉ phải
nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ
liệu Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không
thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý
lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch. Văn bản này phải được cấp trước ngày
nộp hồ sơ không quá 06 tháng, phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
+ Văn bản chứng minh
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc
cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03
năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy
phép là bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) một
trong các loại văn bản sau: (i) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc
quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp; (ii) Quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế
độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo
chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Các văn bản
này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và
được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 15
ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
f. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (gia
hạn) hoặc công văn thông báo lý do không gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được gia
hạn giấy phép phải bảo đảm các quy định sau đây:
- Bảo đảm các điều kiện
cấp giấy phép: (i) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện
hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo điều kiện: không có án tích; đã có
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc
cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề
trước khi đề nghị cấp giấy phép. (ii) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ
2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam
hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.
- Không thuộc trường
hợp bị thu hồi giấy phép.
- Tuân thủ đầy đủ chế
độ báo cáo.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép được trước ngày hết hiệu lực của giấy phép ít nhất 60 ngày làm việc.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao
động và quan hệ lao động.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Ghi chú:
Thủ
tục này được sửa đổi, bổ sung về trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành
phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ
lục I.7 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày.....tháng......năm......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
…(2)… giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
Kính
gửi: …(3)……………..
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt: ………………(1)….….................
2. Mã số doanh nghiệp:
…………………………(4)…………………...........
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
...................................................................................
Điện thoại: …….…………;
Fax: ……………; E-mail: ...........................
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
Họ và tên:
.............................Giới tính: ........Sinh ngày:
................................
Chức danh(5):....................................................................................................
Số giấy chứng thực cá
nhân:
..........................................................................
Ngày cấp:
................................. Nơi
cấp:........................................................
Tình trạng hôn
nhân…………………………………………………………
Quốc tịch gốc:
………………………Quốc tịch hiện tại……………………
Trình độ học vấn/trình
độ chuyên môn……………………………………...
Nơi làm việc cuối cùng
hoặc hiện tại………………………………………..
5. Mã số giấy phép hoạt
động cho thuê lại lao động..(6)..ngày cấp...(7)..……..
Đề nghị…………………..(2)…………………..giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động đối với ……………....(1)...……………………………………...
…….(8)………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về lao
động.
Hồ sơ kèm theo gồm:
.........................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
…
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp hoặc cấp lại hoặc gia hạn giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia
hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
(4) Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
(6) Mã số giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với doanh nghiệp đã
được cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 hoặc
Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3
năm 2019 của Chính phủ thì ghi cụ thể cả phần số và chữ của giấy phép (ví dụ:
11/LĐTBXH-GP hoặc 01/2019/SAG).
(7) Ngày cấp của giấy
phép đã được cấp (nếu có).
(8) Ghi lý do quy định
tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Mẫu số 01/PL03
ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
...........,
ngày ..... tháng ..... năm ....
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ
HOẠT
ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Căn cứ Nghị
định số .../2020/NĐ-CP ngày ....tháng ....năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Ngân hàng:
.............................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................
Điện thoại liên hệ:
..................................................................................
CHỨNG
NHẬN
Tên doanh nghiệp:
..................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...............................................................................
Mã số doanh nghiệp:
..............................................................................
Chủ tài khoản:
...............................(1)
....................................................
Chức danh của Chủ tài
khoản: ..........................(2) ................................
Đã nộp tiền ký quỹ hoạt
động cho thuê lại lao động như sau:
Số tiền ký quỹ:
.......................................................................................
Số tiền bằng chữ:
....................................................................................
Số tài khoản ký quỹ:
...............................................................................
Tại ngân hàng:
........................................................................................
Ngày ký quỹ:
..........................................................................................
Số hợp đồng ký quỹ:
.............................. ngày ......................................
Được hưởng lãi suất:
..............................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN NGÂN
HÀNG
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ tài
khoản ký quỹ là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng
nhận
đăng
ký kinh doanh
(2) Chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3.
Giấy lại phép hoạt động cho thuê lại lao động
a. Trình tự
thực hiện
a.1. Đối với
trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được
cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp
tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy
phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép
được thực hiện như sau:
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu
cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ
thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép hoạt động
cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo
quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ
có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường
hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ
lý do không cấp lại giấy phép.
a.2. Đối với
trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh
khác so với nơi đã được cấp giấy phép được thực hiện như sau:
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản đề
nghị Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép và xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi giấy phép của
doanh nghiệp cho thuê lại.
Bước 3. Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính mới, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp cho thuê lại đã được cấp giấy
phép có ý kiến về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho thuê lại trong thời
gian hoạt động tại địa bàn, trả lời cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính mới và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp cho
thuê lại.
Trường hợp doanh nghiệp
cho thuê lại bị thu hồi giấy phép, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp cho thuê lại đã
được cấp giấy phép có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu
hồi giấy phép và thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
Bước 4. Trong thời hạn
06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp
cho thuê lại đã được cấp giấy phép, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
mới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp
cho thuê lại bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính trước đây thu hồi giấy phép trong trường hợp chấm dứt hoạt động cho thuê
lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại thì Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho doanh nghiệp cho thuê
lại.
Trường hợp doanh nghiệp
cho thuê lại bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính trước đây thu hồi giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm
một trong các điều kiện cấp giấy phép; cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác
sử dụng giấy phép; cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc
danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo
các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa,
sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả thì Sở Nội
vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp giấy phép đối với doanh
nghiệp cho thuê lại.
Bước 5. Trong thời hạn
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại
giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản
trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
b. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
c.1 Đối với
trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ
sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép hoặc giấy phép bị hư
hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp;
Doanh nghiệp chỉ phải
nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Giấy phép đã được cấp
trước đó.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ
c.2 Đối với
trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do thay đổi người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Phiếu lý lịch tư
pháp.
Doanh nghiệp chỉ phải
nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ
liệu Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người đại diện là
người nước ngoài không
thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý
lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch. Văn bản này phải được cấp trước ngày
nộp hồ sơ không quá 06 tháng, phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
+ Văn bản chứng minh
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc
cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03
năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy
phép là bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) một
trong các loại văn bản sau: (i) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc
quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp; (ii) Quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo
chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc
theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Các văn
bản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực
và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ
c.3 Đối với
trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do giấy phép bị mất
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Phiếu lý lịch tư
pháp.
Doanh nghiệp chỉ phải
nộp thành phần hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ
liệu Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không
thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý
lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch. Văn bản này phải được cấp trước ngày
nộp hồ sơ không quá 06 tháng, phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
- Văn bản chứng minh
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc
cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03
năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy
phép là bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) một
trong các loại văn bản sau: (i) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc
quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp; (ii) Quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo
chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc
theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Các văn
bản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực
và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
- Giấy chứng nhận tiền
ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII, Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ
c.4. Đối với
trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do thay đổi địa chỉ trụ sở chính
sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Giấy phép đã được cấp
bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước
đây.
d. Thời hạn
giải quyết
- Đối với trường hợp
doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm:
tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp
giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất;
giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép: 15 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Đối với trường hợp
doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với
nơi đã được cấp giấy phép: 22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
f. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (cấp
lại) hoặc công văn thông báo lý do không cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
của Chính phủ.
- Giấy chứng nhận tiền
ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Doanh nghiệp thay đổi
một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Giấy phép bị mất.
- Giấy phép bị hư hỏng
không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép.
- Thay đổi địa chỉ trụ
sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao
động và quan hệ lao động.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Ghi chú:
Thủ
tục này được sửa đổi, bổ sung về trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành
phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ
lục I.7 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày.....tháng......năm.....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
…(2)… giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động
Kính
gửi: …(3)……………..
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt: ………………(1)….….................
2. Mã số doanh nghiệp:
…………………………(4)…………………...........
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
...................................................................................
Điện thoại: …….…………;
Fax: ……………; E-mail: ...........................
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
Họ và tên:
.............................Giới tính: ........Sinh ngày:
................................
Chức danh(5):....................................................................................................
Số giấy chứng thực cá
nhân:
..........................................................................
Ngày cấp:
................................. Nơi
cấp:........................................................
Tình trạng hôn
nhân…………………………………………………………
Quốc tịch gốc:
………………………Quốc tịch hiện tại……………………
Trình độ học vấn/trình
độ chuyên môn……………………………………...
Nơi làm việc cuối cùng
hoặc hiện tại………………………………………..
5. Mã số giấy phép hoạt
động cho thuê lại lao động..(6)..ngày cấp...(7)..……..
Đề nghị…………………..(2)…………………..giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động đối với ……………....(1)...……………………………………...
…….(8)………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về lao
động.
Hồ sơ kèm theo gồm:
.........................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
…
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp hoặc cấp lại hoặc gia hạn giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia
hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
(4) Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
(6) Mã số giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với doanh nghiệp đã
được cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 hoặc
Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3
năm 2019 của Chính phủ thì ghi cụ thể cả phần số và chữ của giấy phép (ví dụ:
11/LĐTBXH-GP hoặc 01/2019/SAG).
(7) Ngày cấp của giấy
phép đã được cấp (nếu có).
(8) Ghi lý do quy định
tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Mẫu số 01/PL03
ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
...........,
ngày ..... tháng ..... năm ...
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ
HOẠT
ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Căn cứ Nghị
định số .../2020/NĐ-CP ngày ....tháng ....năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Ngân hàng:
.............................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................
Điện thoại liên hệ:
..................................................................................
CHỨNG
NHẬN
Tên doanh nghiệp:
..................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...............................................................................
Mã số doanh nghiệp:
..............................................................................
Chủ tài khoản:
...............................(1)
....................................................
Chức danh của Chủ tài
khoản: ..........................(2) ................................
Đã nộp tiền ký quỹ hoạt
động cho thuê lại lao động như sau:
Số tiền ký quỹ:
.......................................................................................
Số tiền bằng chữ:
....................................................................................
Số tài khoản ký quỹ:
...............................................................................
Tại ngân hàng:
........................................................................................
Ngày ký quỹ:
..........................................................................................
Số hợp đồng ký quỹ:
.............................. ngày ......................................
Được hưởng lãi suất:
..............................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN NGÂN
HÀNG
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ tài
khoản ký quỹ là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng
nhận
đăng
ký kinh doanh
(2) Chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Thu hồi Giấy
phép hoạt động cho thuê lại lao động
a. Trình tự
thực hiện
Đối với trường
hợp chấm dứt hoạt động cho thuê lại theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại;
doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản thì thực hiện như sau:
Bước 1. Doanh nghiệp
gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép của doanh
nghiệp, Sở Nội vụ kiểm tra, rà soát các hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn
hiệu lực của doanh nghiệp để yêu cầu doanh nghiệp cho thuê lại giải quyết chế
độ cho người lao động và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy
phép;
Bước 3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép. Quyết định thu hồi giấy
phép theo Mẫu số 08/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
b. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị thu
hồi giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
- Giấy phép đã được cấp
hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê
lại đối với trường hợp giấy phép bị mất.
- Báo cáo tình hình
hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
- Bản sao hợp đồng cho
thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết
Đối với trường hợp chấm
dứt hoạt động cho thuê lại theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; doanh
nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản: 15 ngày làm việc (kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.
f. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động.
h. Phí, lệ phí:
Không
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị thu
hồi giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
- Báo cáo tình hình
hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Chấm dứt hoạt động
cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại;
- Doanh nghiệp giải thể
hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan
hệ lao động.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Ghi chú: Thủ tục này
được sửa đổi, bổ sung về trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thời hạn giải
quyết; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 06/PL03
ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày ..... tháng ...... năm .......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Thu
hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
Kính
gửi: .....(2).............
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt: .....................(1)........................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
..............................................................................
Điện thoại:
...............; Fax: ...............; E-mail:..........................................
3. Mã số doanh
nghiệp:.....................(3)......................................................
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
Họ và
tên:......................... Giới tính: ......... Sinh
ngày:.............................
Chức
danh:.................................... (4) ..........................................................
5. Mã số giấy phép hoạt
động cho thuê lại lao động:.................................
Ngày cấp:..............................thời
hạn:..................................
Đề nghị
.........................(2).................. thu hồi giấy phép hoạt động
cho thuê lại
lao
động đối với ...............(1)......................
Lý do thu hồi
:.....................................................................
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về lao
động.
Hồ sơ kèm theo
gồm:...................................................................................
|
Nơi nhận:
-
.............;
-
.............;
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (4)
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh
nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(2) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
(3) Mã số doanh
nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4) Chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
Mẫu số 09/PL03
ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày ..... tháng ...... năm ......
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ...
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ...
|
...(1)..Báo cáo tình
hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm.....(hoặc năm....) như
sau:
|
Loại hình chủ
sở hữu: (2)
|
□ Doanh
nghiệp nhà nước
|
□ Doanh nghiệp
tư nhân
|
□ Doanh
nghiệp FDI
|
1. Tình hình sử
dụng lao động của doanh nghiệp cho thuê lại
|
Chỉ tiêu
|
Đầu kỳ
|
Tăng trong kỳ
|
Giảm trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
Số lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc (người) (3)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1. Tổng số
lao động theo hợp đồng lao động của doanh nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Số lao
động làm việc tại doanh nghiệp cho thuê lại (4), chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lao động
có HĐLĐ không xác định thời hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lao động
có HĐLĐ xác định thời hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Số lao
động cho thuê lại, chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn
cho thuê lại dưới 03 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn
cho thuê lại từ 03 tháng đến dưới 06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn
cho thuê lại từ 06 tháng đến 12 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số lao
động đang cho thuê lại của doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trong địa
bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ngoài địa
bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình hoạt động cho
thuê lại lao động
|
TT
|
Công việc cho thuê lại (5)
|
Số lượng doanh nghiệp thuê lại lao động (6)
|
Số lao động thuê lại (người)
|
Số lao động theo thời hạn cho thuê lại lao động (người)
|
Các chế độ của người lao động thuê lại
|
Ghi chú
|
|
Trong
địa bàn tỉnh
|
Ngoài
địa bàn tỉnh
|
Trong
địa bàn tỉnh
|
Ngoài
địa bàn tỉnh
|
Dưới
6 tháng
|
Từ
6 - 12 tháng
|
Khác
|
Tiền
lương bình quân (đồng/người/tháng)
|
Thu
nhập bình quân (đồng/người/tháng)
|
Chế
độ phúc lợi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (8)
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh
nghiệp thực hiện báo cáo.
(2) Đánh dấu x
vào ô tương ứng với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(3) Số lao
động được tham gia bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm
thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
(4) Số lao
động cho thuê và các loại lao động khác
(5) Liệt kê
công việc cho thuê lại lao động.
(6) Số lượng
doanh nghiệp thuê lại lao động để thực hiện công việc đã liệt kê tại cột II.
(7) Tên các
loại phúc lợi mà người lao động thuê lại được hưởng, ví dụ: bảo hiểm nhân thọ,
bảo hiểm xã hội tự nguyện, tiền lễ, tết, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ, các loại
dịch vụ người lao động thuê lại được hưởng.....
(8) Chức danh
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.