|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2246/QĐ-UBND
|
Thành phố
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI KHOA HỌC KỸ
THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết
định số 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) thành Hội
quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới). Trong đó: “Chuyển đổi Hội
Khoa học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội Khoa học kỹ
thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị
của Hội Khoa học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số
17/HB ngày 12 tháng 12 năm 2025 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
4576/TTr-SNV ngày 22 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố
Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ (2025 - 2030) đã được Đại hội thông qua ngày 28
tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết
định này.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hội Khoa
học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Công an Thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên hiệp các Hội KH&KT Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐIỀU LỆ
HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2246/QĐ-UBND
ngày 15
tháng
4
năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng
Việt: Hội Khoa học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng
nước ngoài: Ho Chi Minh City Marine Science-Technology and Economy Association.
3. Tên viết
tắt: HOMASTE.
4. Biểu
tượng:

Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Khoa học
kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực
khoa học, kỹ thuật và kinh tế biển; đang sinh sống, làm việc và hoạt động trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tự nguyện thành lập nhằm mục đích tập hợp, đoàn
kết hội viên; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt
động có hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư
cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở
của Hội đặt tại Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh,
số 224 đường Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt
động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và
kinh tế biển.
2. Hội chịu
sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; sự quản lý
chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời
là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
và các bộ, ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự
nguyện, tự quản.
2. Dân chủ,
bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo
đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì
mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6.
Quyền của Hội
1. Tổ chức,
hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên
truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện
cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục
đích của Hội.
5. Tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội. Phổ biến, bồi
dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo
quy định của pháp luật.
6. Tham gia
các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan
nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo
quy định của pháp luật.
7. Thành lập
và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
8. Được tham
gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh
vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt
động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề,
chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
10. Thu hội
phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà
nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước
giao (nếu có).
13. Khen
thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Hòa giải
tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
Hội.
15. Quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành
quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến
tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không
được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự
xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo
để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái
phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không
công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp
luật.
4. Hội chịu
sự quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường về lĩnh vực hoạt động và
các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp,
phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích
chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội
và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất
sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định
của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ
các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy
định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp
luật.
9. Báo cáo
hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi
miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký,
thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa
đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Nông
nghiệp và Môi trường (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hội).
11. Báo cáo
việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Nông
nghiệp và Môi trường (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ
chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hàng
năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31
tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội.
13. Báo cáo
kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp
hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và
lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ
về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí
thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu
từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí
hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy
định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử
dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm
bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán,
kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê
khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán
tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Nông
nghiệp và Môi trường (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài
chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt
động của Hội).
18. Ban hành
các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội;
quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội
viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan
đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng
và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật
tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội và phối hợp xây
dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên
của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên
chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ
thuật và kinh tế biển, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán
thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức
của Hội.
b) Hội viên
liên kết: Công dân, tổ chức quan tâm đến lĩnh vực khoa học kỹ thuật và kinh tế
biển, không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ Hội,
tự nguyện xin gia nhập Hội, được Ban Thường vụ Hội xem xét, công nhận là hội
viên liên kết của Hội.
c) Hội viên
danh dự: Những cá nhân, tổ chức, chuyên gia am hiểu về lĩnh vực hoạt động của
Hội, người có uy tín, có đóng góp tích cực cho hoạt động Hội, tán thành Điều lệ
Hội, được Ban Thường vụ Hội xem xét, công nhận là hội viên danh dự của Hội.
2. Tiêu
chuẩn hội viên chính thức:
a) Đối với
cá nhân: Là công dân Việt Nam, đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và kinh
tế biển.
b) Đối với
tổ chức: Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam,
hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và kinh tế biển và có phạm vi hoạt
động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 9.
Quyền của hội viên
1. Được Hội
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội
cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các
hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham
gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của
Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề
có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự
Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm
tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới
thiệu hội viên mới.
6. Được khen
thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp
thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra
khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên
liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính
thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành
nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia
các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để
xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy
tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được
lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội
phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Công dân,
tổ chức có các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội
phải làm đơn xin vào Hội. Ban Thường vụ Hội xem xét và ra quyết định kết nạp
hội viên.
2. Hội viên
muốn ra khỏi Hội phải làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp
hành.
3. Ban
Thường vụ.
4. Ban Kiểm
tra.
5. Văn
phòng, các tổ chức thuộc Hội.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội
nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập
khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất
1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể
hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi
có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần
hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ
của Đại hội:
a) Báo cáo
số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự
Đại hội.
b) Thông qua
chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo
luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ
tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo
tài chính của Hội.
d) Thông qua
Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung
Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia,
tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua
đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn
đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua
nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên
tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội
có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu
quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai)
tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp
hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số
các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức
khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động
của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và
quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết
định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết
định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ
luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế
khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy
định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành,
Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không
được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã
được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành
viên đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp
hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp
hành mỗi năm họp 2 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban
Thường vụ hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành; Ban
Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết
định.
c) Các cuộc
họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban
Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ
tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành
quyết định.
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% (năm mươi
phần trăm) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong
trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai
kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều
15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban
Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường
vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hàn h quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban
Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực
hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa
hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị
nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết
định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban
Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban
Thường vụ một quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của
Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ. Ban
Thường vụ có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết
định.
c) Các cuộc
họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) Ủy viên
Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ
quyết định.
d) Các nghị quyết,
quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng
số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý
kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý
kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai
kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản
hoặc thư điện tử.
Điều
16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm
tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và
một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các
tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét,
xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội
đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến
nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban
Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra
hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết
định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến
thành viên bằng văn bản.
Điều
17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch
Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu
chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu
chuẩn:
- Chấp hành
và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín
và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc
tịch Việt Nam.
- Có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều
kiện:
- Không giữ
chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải
là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm
quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự
kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức,
viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Hội.
b) Chịu
trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động
của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì
các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các
cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ
tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy
quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ
tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu
chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch
giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ
tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực
công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội
phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe;
không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của
cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến
uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động
của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ
công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và
Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều
tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội.
b) Ban Chấp
hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình
chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều
18. Văn phòng, các tổ chức thuộc Hội
1. Văn
phòng, các phòng, ban chuyên môn và các tổ chức có tên gọi khác do Hội thành
lập để tham mưu giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hội thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
2. Liên chi
hội, chi hội, phân hội, tổ hội hoặc tên gọi khác (sau đây gọi chung là chi hội)
là các tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng được thành
lập theo quy định của Điều lệ Hội. Địa điểm sinh hoạt thường xuyên của chi hội
phải được ghi rõ trong quyết định thành lập, khi chi hội tổ chức sinh hoạt thì
báo cáo chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về Hội họp.
3. Tổ chức
có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện
nhiệm vụ của Hội, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy
định tại Điều lệ Hội:
a) Hội chịu
trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức này, đảm bảo nguyên tắc
không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và hoạt động.
b) Điều
kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và pháp luật khác có liên quan. Trước khi gửi hồ sơ thành lập đến cơ quan
có thẩm quyền, Hội có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày
08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ tương ứng với phạm vi hoạt động của Hội.
c) Trong
thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc
giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Hội báo cáo việc
thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ tương ứng với phạm vi hoạt động của Hội để theo
dõi. Hồ sơ gồm:
Quyết định
thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân (bản chính);
Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản
chính để đối chiếu);
Giấy chứng
nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao,
xuất trình bản chính để đối chiếu);
Quyết định
bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (bản chính).
d) Trường
hợp tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động vi phạm pháp luật, không phù hợp với
lĩnh vực hoạt động của Hội thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ có quyền yêu cầu Hội ra quyết định giải thể và đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc
giấy phép hoạt động và thu hồi con dấu của tổ chức này.
4. Việc
thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động của các tổ chức quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo quy định của Điều lệ Hội phù hợp
với quy định của pháp luật.
5. Khi Hội
có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ thì các tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này
đương nhiên chấm dứt hoạt động, thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội.
Điều
19. Tổng Thư ký Hội:
Tổng Thư ký
Hội là người phụ trách Ban thư ký và điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn
phòng Hội, làm đầu mối liên kết giữa Ban Chấp hành và hội viên trong những hoạt
động liên quan, chuẩn bị nội dung sinh hoạt của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
định kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các hoạt động của Hội, lập báo
cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm các hoạt động của văn phòng
Hội.
Chương
V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều
20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của
Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy
định pháp luật có liên quan.
Điều
21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi
con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính
của Hội:
a) Nguồn thu
của Hội:
- Phí gia
nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các
hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài
trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật.
- Ngân sách
nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của
pháp luật.
- Các khoản
thu hợp pháp khác.
b) Các khoản
chi của Hội:
- Chi hoạt
động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực
hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê
trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực
hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của
Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen
thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản
của Hội:
a) Tài sản
của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội
và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được
hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản
lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp
luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội
chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để
xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với
tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo
quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với
tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử
dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật
có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều
23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài
chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài
chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động
có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về Hội và
pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp
hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo
nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật
về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện
công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải
tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật
Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành
các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán
ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến
Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá
nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy
đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập và lưu
giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp
luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài
sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan kiểm toán theo quy định của
pháp luật.
c) Cung cấp
các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu hoặc
khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong quản lý, sử dụng tài sản công (nếu có).
Điều
24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình
chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi
chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi
tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp
với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được
sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp nhập chuyển giao
cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp
nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp
đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi
hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Hội mới được
hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản,
tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển
giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản có tính chất
thường xuyên cho bộ phận Thường vụ giúp việc Hội hoạt động đến khi có quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải
quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không
được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ
số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hội được
thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải
thể Hội.
Các khoản nợ
lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động
theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa
ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và
các khoản phải trả khác.
c) Đối với
tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân
trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân
sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội thực
hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
6. Khi Hội
chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để
xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với
tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo
quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với
tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử
dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật
có liên quan và Điều lệ của Hội.
7. Việc thu
hồi con dấu của Hội:
Việc thu hồi
con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt
động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
25. Khen thưởng
1. Tổ chức
thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội
đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội
bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều
26. Kỷ luật
1. Tổ chức
thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt
động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách,
cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hội tùy theo mức độ vi phạm.
Trường hợp
gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba)
tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ
phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều
28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
Hội Khoa học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám)
Chương, 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ nhất, nhiệm kỳ
2025-2030 Hội Khoa học kỹ thuật và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh thông qua
ngày 28 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành
theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ
quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Khoa học kỹ thuật
và kinh tế biển Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực
hiện Điều lệ này./.