|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
109/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
16/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 109/NQ-CP
|
Hà Hội ngày 16 tháng 4 năm
2026
|
NGHỊ QUYẾT
CẬP
NHẬT, BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI
ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ
CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU
TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hơn 05 năm 2026-2030
gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số".
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt,
tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP
ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính
phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Cập nhật, bổ
sung và ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận
số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 05
năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” (sau
đây gọi tắt là Chương trình hành động).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2. Các nội dung đã thực hiện theo Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Chương trình hành động ban
hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Chủ tịch, Tổng giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh
nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận:
- Ban
Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh
Hưng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ
18-KL/TW NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Nghị
quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của
Đảng; phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước; giám sát, phản biện của
Mặt trận Tổ quốc và sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị,
cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân.
2. Thể hiện rõ những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để cụ
thể hóa quan điểm, đường lối, định hướng và nội dung liên quan của Nghị quyết Đại
hội XIV và Kết luận số 18-KL/TW thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, bảo đảm phù hợp với tình hình trong nước,
quốc tế và đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời gian tới, để phấn đấu
đạt mục tiêu tăng trưởng “2 con số” gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm
phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Kiên định mục tiêu, hành động
quyết liệt, hiệu quả; đánh giá sát tình hình, linh hoạt các giải pháp vượt qua
khó khăn của năm 2026, bứt phá trong giai đoạn 2027 - 2030.
3. Chương trình hành động của Chính phủ là căn cứ để
các bộ, ngành, cơ quan trực thuộc Chính phủ ở trung ương và chính quyền địa
phương cấp tỉnh xây dựng chương trình hành động của từng bộ, ngành, cơ quan, địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và phải được tổ chức triển
khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, nỗ lực phấn đấu cao nhất để góp phần
thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước; là căn cứ quan
trọng để các bộ, cơ quan trung ương và địa phương kiểm tra, giám sát và đánh
giá kết quả theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, góp phần hoàn thành
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030 đã đề ra theo Nghị
quyết Đại hội XIV và Kết luận số 18-KL/TW.
4. Đẩy mạnh xây dựng đồng bộ thể chế kiến tạo và phát
triển bền vững, tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các điểm nghẽn; huy động, khơi thông
và giải phóng nhanh mọi nguồn lực; phát triển lực lượng sản xuất mới. Phân cấp,
phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm nguồn
lực, nâng cao năng lực thực thi, tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Bảo đảm phát triển kinh tế hài hòa với
phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Bảo đảm cân đối bền vững, an toàn tài chính quốc
gia, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương. Thực hiện hạch toán hiệu quả
kinh tế - xã hội trong phân bổ, quản lý và sử dụng mọi nguồn lực. Quản lý nợ
công thống nhất, chủ động, an toàn, bền vững. Đầu tư công hiệu quả, có trọng
tâm, trọng điểm, tập trung cho các dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, tạo
lan tỏa lớn, bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng, miền, tạo động lực tăng
trưởng kinh tế dài hạn.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình
hành động của Chính phủ, yêu cầu các bộ, ngành, cơ quan ở trung ương và địa
phương phải nghiêm túc quán triệt các nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, các quan điểm
chỉ đạo theo Nghị quyết Đại hội XIV và Kết luận số 18-KL/TW, trong đó đặc biệt chú trọng 12 định
hướng phát triển đất nước, 6 nhiệm vụ trọng tâm và 3 đột phá chiến lược; với
phương châm hành động “Đoàn kết, kỷ cương - Dân chủ, đổi mới - Đột phá, phát
triển - Gần dân, vì dân”; tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên, nhất là người đứng đầu;
xây dựng Chính phủ liêm chính, hành động, kiến tạo phát triển, lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, quyết tâm bứt phá, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu tổng quát đề ra theo Nghị quyết Đại hội XIV và Kết luận số 18-KL/TW: Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định;
phát triển nhanh, bền vững đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc; cải thiện và
nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân; tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến
mạnh trong kỷ nguyên mới của dân tộc; thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030
trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình
cao; hiện thực hóa tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập
cao vì một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn
minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các bộ, cơ quan
trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là địa
phương) phải quán triệt sâu sắc các nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, các quan điểm
chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; phát huy tinh thần đoàn kết, kỷ
cương, trách nhiệm, chủ động đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc. Hiện thực hóa các
quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; tự cường,
tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
1. Thống nhất tư duy, nhận thức, khát
vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực hiện mục tiêu tăng trưởng
kinh tế ”2 con số”
Các cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu, cán bộ, đảng
viên nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và yêu cầu chiến lược, cấp bách thực hiện mục
tiêu tăng trưởng "2 con số" gắn với ổn định
vĩ mô, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân; xác định đây là nhiệm vụ chính trị
trọng tâm, phải cụ thể hóa trong các chương trình, kế hoạch công tác hằng năm,
có nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm cụ thể cho từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa
phương gắn với trách nhiệm người đứng đầu; kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa trên
tiêu chí kết quả thực hiện. Tăng cường tuyên truyền, vận động, hành động nêu
gương để củng cố niềm tin, khát vọng phát triển của cộng đồng doanh nghiệp, người
dân và toàn xã hội.
2. Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát
triển, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho
phát triển
Xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật phù hợp để
xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hóa; chuyển mạnh phương thức quản lý nhà nước từ "tiền kiểm"
sang "hậu kiểm" gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực, đặc
biệt là giáo dục, y tế, văn hóa và khoa học công nghệ; làm cơ sở để thực hiện đặt
hàng cho các đơn vị trong và ngoài nhà nước tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công; tăng cường kiểm tra, giám sát. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật,
xây dựng tiêu chí đánh giá văn bản pháp luật sau khi ban hành, bảo đảm chuyển
tư duy đánh giá hiệu quả pháp luật từ "tốt trong văn bản" sang
"tốt trong cuộc sống". Tiếp tục có giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Nghiên cứu, đề xuất các quy định nhằm bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thống
nhất quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.
Khẩn trương tháo gỡ căn bản các rào cản, điểm nghẽn về
thể chế, cơ chế, chính sách; rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật
liên quan đến phát triển nền kinh tế số, đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh
vực đất đai, quy hoạch, thương mại, khoáng sản, sở hữu trí tuệ, phá sản, xây dựng... góp phần tháo gỡ khó
khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa
thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch; cắt giảm, đơn giản hóa các điều
kiện kinh doanh không cần thiết, mâu thuẫn, chồng chéo, không rõ ràng; chuẩn
hóa, số hoá toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục trên môi trường số, liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí
tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. Phấn đấu môi trường đầu tư của Việt Nam
vào nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm
2028. Xây dựng, điều chỉnh các chiến lược và quy hoạch các cấp bảo đảm đồng bộ,
thống nhất, tạo điều kiện cho huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả.
Tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng, đồng
bộ trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực khác
gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện thí điểm
các cơ chế, chính sách đặc thù đang áp dụng cho các địa phương để nghiên cứu,
thể chế hóa thành chính sách chung cho cả nước.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển
năng lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực dầu khí, năng lượng tái tạo. Xây dựng thể
chế thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế số, kinh tế dữ liệu,
kinh tế không gian tầm thấp, kinh tế bạc, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh
tế chia sẻ, kinh tế ban đêm... Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phát
triển công nghệ tài chính (Fintech), tài sản mã hoá, trí tuệ nhân tạo (AI) và
các mô hình kinh tế mới nổi khác. Thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong
các lĩnh vực mới như công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi năng lượng,
công nghệ số...
Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát
triển các công trình hạ tầng chiến lược như: đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô
thị Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, điện hạt nhân, điện gió ngoài khơi, trung
tâm dữ liệu quốc gia, các mô hình kinh tế đột phá gồm: Đặc khu kinh tế, đặc khu
công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế. Ban hành cơ chế,
chính sách giao, đặt hàng khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học trọng điểm, dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, phát triển
công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển mạnh kinh tế
nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần
hoàn; chính sách quản lý, sử dụng hợp lý, linh hoạt đất trồng lúa; cơ chế,
chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công tư... cho phát triển kinh
tế nông nghiệp. Ưu tiên đầu tư, thử nghiệm, thí điểm các cơ chế, chính sách vượt
trội cho các mô hình sản xuất nông nghiệp dựa trên công nghệ cao, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, phát triển xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Xác lập mô hình tăng trưởng mới,
cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, lấy khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính
Chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng mới lấy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Thúc
đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo
đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nợ công, bội chi ngân sách nhà nước trong
giới hạn quy định. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, linh hoạt
giữa chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác, bảo
đảm cung ứng vốn cho nền kinh tế thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số"; kiên quyết không để xảy
ra khủng hoảng kinh tế trong mọi tình huống. Chính phủ chủ động điều chỉnh các
loại thuế, phí trong trường hợp khẩn cấp.
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế; tăng
cường huy động nguồn lực cho phát triển; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng
trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu), phát triển mạnh mẽ các
ngành, lĩnh vực, mô hình kinh tế mới, động lực tăng trưởng mới. Quản lý thị trường
bất động sản phát triển lành mạnh, minh bạch, bền vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
nhà ở của người dân.
Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, tăng chi cho đầu tư
phát triển, tập trung vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên; tạo đột phá mạnh về cơ
chế, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu
tư công. Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá để huy động và sử dụng hiệu quả
nguồn lực theo các mô hình hợp tác công - tư.
Thực hiện quyết liệt các giải pháp phát triển thị trường
chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ổn định, an toàn, lành mạnh, trở
thành kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả phục vụ tăng trưởng hai con số,
giảm sự phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng; triển khai các giải pháp để nâng xếp
hạng tín nhiệm quốc gia, nâng hạng thị trường chứng khoán; ban hành các cơ chế,
chính sách đặc thù, vượt trội để phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm tài
chính quốc tế, khu thương mại tự do trong việc thu hút các dòng vốn đầu tư gián
tiếp, các quỹ đầu tư quốc tế; phát triển đa dạng các loại hình nhà đầu tư tổ chức,
phát triển thị trường tín chỉ các-bon và các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại
theo thông lệ quốc tế; điều chỉnh hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu của
ngân hàng chính sách xã hội; mở rộng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các ngành nghề
không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
Hiện đại hóa hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
đẩy mạnh việc xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, sở hữu chéo; nâng cao chất lượng,
hiệu quả tín dụng, giữ vững ổn định, an toàn hệ thống; tăng vốn điều lệ cho các
ngân hàng thương mại nhà nước từ các nguồn: lợi nhuận sau thuế và trích lập các
quỹ, phát hành cổ phiếu, ngân sách nhà nước... theo quy định của pháp luật và
phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế; phát triển lành mạnh và đa dạng hóa
các nguồn vốn, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp trong nước, ưu
tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, kinh tế tập thể. Nâng cao hiệu quả
quản lý thị trường vàng.
Xây dựng và hiện đại hóa nền công nghiệp quốc gia vững
mạnh. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đột phá, đồng
bộ để phát triển, nâng cao sức cạnh tranh các ngành công nghiệp nền tảng, công
nghiệp mũi nhọn, phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm. Nâng cao năng
lực sản xuất các ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự chủ, tự cường về
nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ gắn
với tăng cường vị thế, vai trò của Việt Nam trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá
trị khu vực, toàn cầu. Tập trung nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh một số ngành
công nghiệp nền tảng như năng lượng, hạt nhân, cơ khí chế tạo, luyện kim, vận tải
đường sắt, đóng tàu, vật liệu mới, hóa chất, công nghệ số, sinh học, công nghiệp
hỗ trợ gắn với tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Ưu tiên phát triển, từng bước
làm chủ công nghệ sản xuất trong một số
ngành công nghiệp mới nổi như công nghiệp chip bán dẫn, công nghiệp robot và tự
động hoá, trí tuệ nhân tạo, vật liệu tiên tiến, công nghiệp sinh học, công nghiệp
môi trường, năng lượng tái tạo, năng lượng mới... Phát triển các cụm liên kết
ngành công nghiệp chuyên môn hoá và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn.
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hóa hệ
sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh
tranh, hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị tăng cao. Xây dựng, phát triển
các trung tâm logistics lớn, đạt chuẩn quốc tế, gắn kết chặt chẽ với cảng biển,
cảng hàng không trung chuyển quốc tế. Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng thương mại,
phát triển thương mại điện tử.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo
hướng đẩy mạnh chuyển đổi xanh, sinh thái, tuần hoàn, theo chuỗi giá trị, có hiệu
quả; phát triển các vùng sản xuất hàng hóa lớn, giá trị gia tăng cao; phát triển
thương hiệu các ngành hàng nông sản chiến lược, chủ lực. Tổ chức sản xuất kinh
doanh theo chuỗi giá trị gắn với thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số; phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông
thôn mới. Nghiên cứu đổi mới căn bản chính sách về hạn mức đất lúa theo hướng
chuyển từ quy định cứng về diện tích tối thiểu sang quy định linh hoạt chuyển đổi
diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả nhưng phải quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi,
tránh áp dụng tùy tiện, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
Tạo đột phá phát triển các thành phần kinh tế gắn với
triển khai hiệu quả các nghị quyết của Bộ Chính trị. Đổi mới kinh tế nhà nước,
trọng tâm là quản trị doanh nghiệp nhà nước theo các chuẩn mực quốc tế, tăng cường
hiệu quả và vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực
quan trọng; tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
bảo đảm hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí. Chú trọng phát triển các tập
đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp lớn có năng lực cạnh tranh khu vực và
toàn cầu. Phát triển khu vực kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của
nền kinh tế quốc gia. Có chính sách phù hợp, tạo môi trường minh bạch, thuận lợi,
an toàn để doanh nghiệp tư nhân trong nước tiếp cận bình đẳng và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực. Xây dựng, triển khai các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực
tài chính, công nghệ, quản trị cho doanh nghiệp trong nước để hình thành một số
tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, quy mô lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị
trong nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn cầu; chú trọng hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
chuỗi giá trị toàn cầu và vươn ra thị trường quốc tế hiệu quả, bền vững để mở rộng không gian tăng trưởng, nâng
cao vị thế và thương hiệu quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế. Thúc đẩy phát
triển các doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao,
công nghiệp mới nổi.
Xây dựng cơ chế hiệu quả thu hút có chọn lọc vốn đầu
tư nước ngoài gắn với chuyển giao, học hỏi và tiếp thu công nghệ, nâng cao năng
lực nội sinh về công nghệ; tăng cường kết nối khu vực kinh tế có vốn nước ngoài
với các khu vực kinh tế của Việt Nam. Đổi mới chính sách thu hút FDI theo hướng
chuyển từ trọng tâm ưu đãi thuế sang các chính sách ưu đãi khác, áp dụng ưu đãi
sau - ưu đãi theo kết quả; đầu tư hiệu quả ra nước ngoài. Xây dựng cơ chế,
chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số,
mở rộng thị trường cho kinh tế tập thể, hợp tác xã. Vận hành hiệu quả Trung tâm
tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Thành lập, phát triển
các khu thương mại tự do thế hệ mới có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế.
Phát triển thị trường trong nước trở thành điểm tựa
quan trọng cho tăng trưởng; chuyển dịch mạnh mẽ sang các loại hình phân phối hiện
đại. Tổ chức các chương trình kích cầu tiêu dùng quy mô lớn, thực chất, hiệu quả.
Phát triển hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch chất lượng cao, du lịch số; kết hợp
thúc đẩy du lịch quốc tế với các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe, mua sắm hàng
hóa; xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp, đột phá phát triển du lịch
để thu hút 45-50 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030. Mở rộng và đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu, chuỗi cung ứng, tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết,
phát triển các thị trường mới; ưu tiên xuất khẩu các nhóm sản phẩm có giá trị
gia tăng, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn môi trường, xã hội và
quản trị (ESG); tham gia sâu vào chuỗi cung ứng chiến lược của các nước.
4. Tập trung phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, hiện đại hóa nền giáo dục quốc dân, ngang tầm khu vực và thế giới;
thu hút, trọng dụng nhân tài
Tập trung chuyển đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực,
ngành, nghề trọng điểm, chiến lược, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động gắn với
yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế và hội nhập trong bối cảnh mới. Đổi mới và
hoàn thiện đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao
trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến
lược, trọng điểm quốc gia; phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
chất lượng cao. Đặt hàng các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
và doanh nghiệp công nghệ tham gia đào tạo nghề.
Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Tăng cường dạy và học ngoại ngữ,
nâng cao năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên, đưa tiếng Anh trở thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Đổi mới Chương trình giáo dục mầm non và triển
khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình. Đẩy mạnh
phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Toán học
(STEAM) và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường phổ thông.
Tăng cường đào tạo, trang bị kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và tăng cường
hoạt động thể dục, thể thao, nâng cao thể chất cho học sinh.
Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá và tập trung đầu
tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học trở thành các trung tâm khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia ngang tầm các nước tiên tiến; hiện đại
hóa giáo dục đại học, phát triển một số cơ sở giáo dục đại học định hướng
nghiên cứu trở thành các trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngang tầm các nước tiên tiến. Phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
ngành, nghề đào tạo đạt trình độ tương đương với khu vực và thế giới. Đưa giáo
dục kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo vào hệ thống giáo dục quốc dân ngay từ chương
trình giáo dục mầm non; chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh phát triển
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục.
Đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc
biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn
về khoa học công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu
tiên, mới nổi (như trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, chuỗi khối, điện tử, chip
bán dẫn, công nghệ số, công nghệ lượng tử, công nghệ sinh học, môi trường, năng
lượng, vật liệu tiên tiến, robot và tự động hoá, không gian vũ trụ, không gian
biển, xây dựng công trình ngầm, vận hành đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ
cao). Phát triển nguồn nhân lực số, trang bị kỹ năng số toàn diện cho người lao
động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và xã hội số.
Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở miền
núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc
biệt khó khăn, các đối tượng chính sách.
5. Đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia đạt trình độ tiên tiến ở những lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn
đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao. Khẩn trương hoàn thiện thể chế,
cơ chế, chính sách, tháo gỡ dứt điểm các nút thắt, rào cản trong hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi ro
có kiểm soát, trọng tâm là cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, đầu tư, cơ chế cho
các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ. Xây dựng và triển khai các khung khổ
pháp lý, cơ chế, chính sách thử nghiệm, thí điểm vượt trội trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp gắn với khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ mới, công
nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và khai thác hiệu quả hạ
tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, cơ sở dữ liệu
lớn. Ưu tiên tiếp thu, chuyển giao, ứng dụng sáng tạo, làm chủ và xây dựng các
cơ sở nghiên cứu, phát triển các ngành công nghệ cao, chiến lược, công nghệ
lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số, công nghệ sinh học; từng bước tham gia sâu
vào chuỗi giá trị công nghệ cao. Chú trọng nghiên cứu cơ bản, gắn với định hướng
ứng dụng, làm chủ về công nghệ, nhất là những lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu, tiềm
năng và lợi thế. Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, ưu tiên cho công nghệ chiến lược. Xây dựng
các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học mang tính đột phá, tập trung vào
các nhóm ngành công nghệ chiến lược. Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số,
trọng tâm là công nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thu hút, trọng
dụng nhân tài, các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, các “tổng công trình sư”
đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi
số quốc gia. Hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia
trong và ngoài nước. Tăng cường hợp tác công tư trong thu hút, đào tạo, trọng dụng
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ chất lượng cao. Xây dựng, kết nối và phát
triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế. Đẩy nhanh tiến
độ xây dựng các phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia và phòng thí
nghiệm bán dẫn cấp cơ sở tại các cơ sở giáo dục đại học.
Thúc đẩy chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã
hội; phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số; tập trung số
hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước và triển khai hiệu quả Đồ án 06. Có cơ
chế, chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an
toàn, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
trong công tác quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước; phát triển mạnh trợ
lý ảo cho doanh nghiệp và người dân. Quản lý, thúc đẩy phát triển tài sản số, tiền kỹ thuật số lành mạnh và hiệu
quả. Thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội; phát triển hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
6. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ,
hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, lấy đô thị làm động lực
phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
a) Phát triển kết cấu hạ tầng:
Tập trung đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc theo quy
hoạch, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không
lớn, các tuyến đường sắt kết nối quốc tế, đường sắt đô thị; xây dựng, nâng cấp
trục giao thông đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, một số đoạn đường bộ cao
tốc Bắc - Nam phía Tây, các trục đường bộ Đông - Tây quan trọng; phấn đấu hoàn
thành tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030; triển khai
giai đoạn 2 Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Đến năm 2030 đưa vào sử dụng
trên 5.000 km đường bộ cao tốc. Xây dựng các tuyến giao thông trọng yếu kết nối
liên vùng, kết nối các cảng biển, cảng hàng không và cửa khẩu quốc tế lớn. Cải
tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa có mật độ vận tải cao; phát triển hệ
thống cảng thủy nội địa trên các hành lang vận tải thủy chính.
Tạo đột phá trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền
thông; ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng số. Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ
liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu lớn, trung tâm dữ liệu lớn, bảo đảm kết nối
liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý
nhà nước, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. Phát triển các nền tảng
số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số. Nâng cấp Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc
gia.
Phát triển hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
kinh tế cao và phát triển đột phá kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh năng lượng;
nghiên cứu phát triển nhiệt điện than quy mô hợp lý kèm theo lộ trình thu hồi,
xử lý khí thải; đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới. Triển
khai các dự án năng lượng quan trọng, bảo đảm tiến độ dự án Nhà máy điện hạt
nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2; phát triển các dự án năng lượng tái tạo.
Phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước,
hạ tầng phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển đồng
bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội; đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa
trọng điểm quốc gia mang tầm khu vực, quốc tế. Chú trọng phát triển hạ tầng văn
hóa, giáo dục, y tế, đô thị, nông thôn, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
Thủ trưởng, người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan và
chính quyền địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, thống kê, phân loại tổng
thể các dự án tồn đọng (kể cả các dự án trong và ngoài ngân sách); những vấn đề
thuộc thẩm quyền thì phải quyết liệt xử lý dứt điểm, đồng thời báo cáo rõ vướng
mắc và sớm đề xuất phương án xử lý đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
b) Thúc đẩy liên kết, phát triển vùng
Hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các vùng kinh tế
trọng điểm, các đô thị, các đặc khu kinh tế thế hệ mới ngang tầm khu vực và
toàn cầu. Đẩy mạnh liên kết vùng, nội vùng, mở rộng và tổ chức lại không gian
phát triển phù hợp với hệ thống hành chính mới gồm 2 cấp (cấp tỉnh và cấp xã).
Triển khai hiệu quả các quy hoạch vùng kinh tế - xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát
triển các vùng động lực quốc gia, cực tăng trưởng, các hành lang kinh tế, các
đô thị lớn, các trung tâm kinh tế. Xây dựng, phát triển các vành đai công nghiệp
- đô thị - dịch vụ dọc theo các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội,
đường vành đai 3, vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn thiện thể chế liên kết
vùng, bảo đảm hiệu quả điều phối, liên kết phát triển vùng. Xây dựng kinh tế cửa
khẩu hiện đại, đẩy mạnh thương mại biên giới, gắn với hạ tầng công nghệ, bảo đảm
quốc phòng, an ninh.
c) Phát triển kinh tế biển:
Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gắn với bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên biển. Phát triển
các cụm kinh tế biển đa ngành gắn với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh;
xây dựng các trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường trọng điểm; đẩy mạnh phát
triển nuôi trồng trên biến theo quy mô công nghiệp; giảm dần sản lượng khai
thác ven bờ, nâng cao hiệu quả khai thác xa bờ; phát triển đội tàu vận tải biến;
xây dựng cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm quốc
phòng, an ninh trên biển cho các đặc khu, đảo.
d) Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới:
Đẩy nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng đô thị hóa; phát
triển hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại gắn với yêu cầu phát triển đô thị xanh,
thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; khai thác hiệu quả không gian tầm
thấp, không gian ngầm. Thực hiện mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát
triển giao thông công cộng; khai thác không gian ngầm, phát triển tàu điện ngầm
tại các đô thị lớn. Sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia; phát triển nhà ở xã hội
và nhà ở thương mại giá rẻ. Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn bền vững; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại trong
nông nghiệp; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ với nông
nghiệp; xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, bản sắc, bền vững.
7. Phát triển văn hóa, xã hội, thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội; quản lý phát triển xã hội bền vững; tập trung
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân
Gắn kết chặt chẽ, hài hòa, bảo đảm phát triển văn hóa,
xã hội ngang tầm với phát triển kinh tế và mọi người dân đều được thụ hưởng
thành quả của quá trình đổi mới, phát triển đất nước. Thực hiện đồng bộ các giải
pháp nâng cao xếp hạng quốc tế về chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ số hạnh
phúc của Việt Nam.
Đẩy mạnh xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; thống nhất trong đa dạng; mang đặc trưng dân
tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học, hiện đại. Triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc
gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa. Phát
triển mạnh công nghiệp văn hóa, giải trí, dịch vụ văn hóa, các ngành kinh tế
sáng tạo, kinh tế thể thao, công nghiệp sự kiện, phát triển và quản lý có hiệu
quả thị trường sản phẩm, dịch vụ văn hóa số;
hình thành một số đô thị di sản, phát triển kinh tế di sản; khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào sản phẩm, dịch vụ văn hóa số; gắn kết văn hóa với du lịch,
thương mại và công nghệ, hình thành chuỗi giá trị. Xây dựng cơ chế, chính sách
đột phá cho phát triển các loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc, gắn kết chặt chẽ
với phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Hoàn thiện
hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia gắn với xây dựng các công trình văn hóa, thể
thao ngang tầm khu vực và quốc tế. Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa
cơ sở. Có chính sách nâng cao đời sống văn hóa, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ
văn hóa giữa các vùng, miền, giữa các tầng lớp Nhân dân. Xây dựng hệ sinh thái
văn hóa mang bản sắc Việt Nam, đa dạng, hiện đại; chú trọng phát triển văn hóa
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả,
bền vững, thích ứng với già hoá dân số; tập trung công tác phòng bệnh, khám, chữa
bệnh, kiểm soát tốt dịch bệnh. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách về dân số
và phát triển; triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển. Tổ chức lại và nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở,
y tế dự phòng, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng hiệu quả
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Xây dựng, phát triển một số cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ngang tầm khu vực và quốc tế; hình thành, phát triển các trung tâm y
tế chuyên sâu hiện đại. Bảo đảm cho mọi người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế, sổ sức khỏe điện tử của người dân. Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi
bảo hiểm y tế theo lộ trình.
Xây dựng, phát triển hệ thống an sinh xã hội đa tầng,
hiện đại, thích ứng linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng
các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu; có khả năng hỗ trợ kịp thời đối với nhóm
yếu thế, người lao động phi chính thức. Hoàn thiện, phát triển hệ thống bảo hiểm
xã hội theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế, bao phủ toàn bộ lực lượng lao động.
Hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội, các chính sách an sinh đối với các đối tượng
yếu thế; nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo hướng bảo đảm mức sống tối thiểu,
sàn an sinh xã hội quốc gia. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo, tránh chồng
chéo, trùng lặp, gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Triển khai hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Bảo đảm mức sống của
gia đình người có công; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ
em. Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các chính
sách dân tộc, tôn giáo. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo, người cao tuổi, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, trẻ em, thanh
thiếu niên. Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao.
Đẩy mạnh cải cách mô hình quản lý xã hội; hoàn thiện
mô hình, cơ chế, chính sách quản lý phát triển xã hội hiện đại, bao trùm, bền vững.
Phát triển đô thị an toàn, đáng sống, thông minh và bền vững; tăng cường chuyển
đổi số, ứng dụng công nghệ số trong thực hiện chính sách xã hội, hoàn thiện cơ
sở dữ liệu về chính sách xã hội. Thành lập, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc
gia; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ. Phát triển thị
trường lao động linh hoạt, đồng bộ, hiện đại và hội nhập; chú trọng tạo việc
làm có thu nhập ổn định, hỗ trợ người lao động trong khu vực phi chính thức,
người sau độ tuổi lao động. Khuyến khích làm giàu chính đáng, phát triển mạnh tầng
lớp trung lưu. Hiện đại hóa và nâng cao chất lượng công tác dự báo cung - cầu,
quản lý lao động, việc làm và giao dịch việc làm dựa trên nền tảng số.
8. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài
nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
Hoàn thiện đồng bộ pháp luật, cơ chế, chính sách, quy
hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và
xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường. Phát triển và vận hành hiệu
quả các thị trường bất động sản, quyền sử dụng đất, khoáng sản, năng lượng.
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản
quan trọng, nhất là tài nguyên biên, đất hiếm. Phát triển kinh tế rừng bền vững,
nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công nghệ, phục hồi tài nguyên rừng
và sinh kế người dân. Phát triển mạnh ngành công nghiệp môi trường, thúc đẩy xã
hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở
các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn; ngăn
chặn suy giảm đa dạng sinh học, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái, nhất là sinh
thái rừng, sinh thái đất ngập nước, sinh thái biển, các khu bảo tồn thiên
nhiên. Xử lý cơ bản ô nhiễm không khí, tắc nghẽn giao thông, ngập úng tại một số
thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh... Quyết liệt xử lý ô nhiễm các
dòng sông, bờ sông; tăng cường điều tiết, phục hồi hệ sinh thái sông, hồ, rừng
ngập mặn. Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài
nguyên và môi trường.
Thực hiện tốt quy hoạch không gian biển quốc gia, xây
dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu, cơ chế quản lý tổng hợp về biển, đảo; tăng cường
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển; nâng cao năng lực dự báo và giám
sát môi trường biển.
Chủ động ứng phó với thiên tai; nâng cao năng lực dự
báo, cảnh báo thiên tai, nhất là lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và các hiện tượng
thời tiết cực đoan. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ
thống cảnh báo sớm thiên tai. Bố trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ phát triển nhà
ở cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ,
sạt lở đất. Bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Xây dựng các
hồ chứa lớn tại miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ. Triển
khai Chương trình phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu vùng đồng bằng
sông Cửu Long (hồ chứa nước, hệ thống giữ nước, công trình điều tiết nước,
phòng, chống sạt lở, sụt lún, hạn hán, xâm nhập mặn...); triển khai các giải
pháp phòng, chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tại miền Trung và trung du, miền núi
phía Bắc.
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong xử lý
rác thải. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô
hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên, mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải.
9. Tăng cường quốc phòng, an ninh;
xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc,
kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh chế độ, an ninh con người, an ninh
kinh tế, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước,
an ninh lương thực...; ngăn ngừa, đẩy lùi từ sớm các nhân tố gây mất ổn định
chính trị từ bên trong; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; giữ
vững và củng cố môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng, phát triển đất nước.
Xây dựng thế trận bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội rộng khắp,
đa tầng trong hoạt động kinh tế; coi an ninh quốc gia là một động lực phát triển
kinh tế, chú trọng bảo đảm an ninh kinh tế, công nghệ, năng lượng và chuỗi cung
ứng. Tăng cường xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng
toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với xây dựng
thế trận lòng dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Xây dựng Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình hình,
xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự, an
toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; ứng phó kịp thời,
hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống. Kiên quyết đấu
tranh trấn áp hiệu quả các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm
sử dụng công nghệ cao, tội phạm ma túy... Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an
ninh, an toàn thông tin; bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bảo đảm
chủ quyền số quốc gia trên không gian mạng
trong mọi tình huống và bảo đảm môi trường số an toàn, ổn định cho phát triển.
Tăng cường, mở rộng tiềm lực đối ngoại quốc phòng, an ninh.
Xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh
theo hướng chủ động, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại, gắn kết chặt chẽ
và trở thành mũi nhọn của công nghiệp quốc gia, có sức cạnh tranh quốc tế, tham
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
10. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng
tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả; thực
hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hòa bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hóa
Tiếp tục triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
tự cường, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hóa
quan hệ đối ngoại. Bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên
cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc... Đẩy mạnh công tác
phổ biến thông tin và tăng cường hiệu quả thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc
tế. Chú trọng việc phân tích, đánh giá dự báo tình hình quốc tế, đề xuất các kịch
bản ứng phó kịp thời, chủ động, nhất là đối với các vấn đề có tác động trực tiếp
đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Nâng tầm đối ngoại
đa phương và song phương; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Triển
khai hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả. Bảo
đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ
bản của luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp
quốc. Đẩy mạnh khai thác các khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược toàn diện,
đối tác chiến lược, đối tác toàn diện; tiếp tục xác lập, nâng cấp quan hệ với một
số đối tác quan trọng. Nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam tại các tổ chức
khu vực, quốc tế; chủ động, tích cực tham gia định hình các thể chế đa phương;
đóng góp chủ động, tích cực, có trách nhiệm hơn nữa vào việc giải quyết các vấn
đề chung của khu vực và cộng đồng quốc tế. Chú trọng việc phân tích, đánh giá dự
báo tình hình quốc tế, đề xuất các kịch bản ứng phó kịp thời, chủ động, nhất là
đối với các tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh. Đẩy mạnh công tác phổ biến thông tin và tăng cường hiệu quả thực
thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam. Tiếp tục
thúc đẩy hợp tác, đàm phán phân định
biên với các nước liên quan; thúc đẩy đàm phán, xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển
Đông (COC) hiệu lực, thực chất, phù hợp với luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982
và thúc đẩy thực thi COC sau khi được thông qua; tăng cường hợp tác quốc tế và
thúc đẩy phát triển kinh tế biển. Tích cực đàm phán giải quyết các phân giới cắm
mốc trên biên giới đất liền.
Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội đi vào chiều sâu, thực chất. Đẩy mạnh các hình thức ngoại giao
mới (ngoại giao khoa học - công nghệ, ngoại giao số, ngoại giao văn hóa, ngoại
giao công thương...). Phát huy vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài trong tham mưu, kết nối, xúc tiến hợp tác và bảo vệ lợi ích quốc gia -
dân tộc.
Chăm lo cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, giữ gìn
bản sắc dân tộc; kết nối, đóng góp cho quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và các nước,
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác bảo hộ công
dân.
11. Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động,
phục vụ nhân dân; nâng cao năng lực quản trị xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu
tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống
pháp luật đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, khả thi, thống nhất, công bằng, dân chủ,
minh bạch, dễ tiếp cận, kiến tạo phát triển và hội nhập quốc tế; bảo đảm hệ thống
pháp luật có cấu trúc hợp lý và tính ổn định tương đối, có khả năng dự báo được,
đồng thời có độ mở phù hợp với yêu cầu thực tiễn; bảo vệ hiệu quả quyền con người,
quyền công dân. Sửa đổi, bổ sung các luật quan trọng để hoàn thiện thể chế phát
triển. Phát triển và vận hành hiệu quả Cổng Pháp luật quốc gia phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong tiếp cận pháp luật; tương tác giữa cơ quan nhà nước với
người dân, doanh nghiệp trong xây dựng thể chế, pháp luật; tiếp nhận, giải quyết
kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật trên môi trường số. Tổ chức thực hiện
pháp luật nghiêm minh, nhất quán, hiệu quả; chú trọng công tác hướng dẫn áp dụng
pháp luật, bảo đảm việc hiểu, áp dụng pháp luật một cách thống nhất. Đo lường
chất lượng thực thi pháp luật ở các bộ, ngành, địa phương dựa trên mức độ hài
lòng của người dân và doanh nghiệp. Đổi mới công tác truyền thông chính sách,
phổ biến, giáo dục pháp luật và tăng cường xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật
trong cán bộ, công chức và Nhân dân. Thúc đẩy phát triển hệ thống dịch vụ pháp
lý, hỗ trợ pháp lý, trợ giúp pháp lý. Khuyến khích, phát triển các thiết chế giải
quyết tranh chấp ngoài Tòa án; đẩy mạnh công tác hòa giải ở cơ sở gắn với phát
huy vai trò tự quản của người dân.
Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước, quản trị quốc gia
hiện đại, hiệu quả, phục vụ và kiến tạo phát triển, xây dựng chính phủ số,
chính quyền số. Tiếp tục đổi mới, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại,
hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền một cách khoa học, hợp lý, đi
đối với nâng cao trách nhiệm, gắn với bảo đảm nguồn lực, phù hợp với năng lực
thực hiện nhiệm vụ; tăng cường kiểm tra, giám sát. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm gần dân, sát cơ sở, phục vụ
nhân dân hiệu quả.
Hoàn thiện các đề án vị trí việc làm, tập trung nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức gắn với cơ cấu lại, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn mới; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa trung ương - địa
phương - doanh nghiệp - người dân. Hoàn thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng
dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập.
Đổi mới mạnh mẽ công tác tổ chức thực hiện, chú trọng
giám sát và xử lý sau thanh tra, đẩy mạnh hơn nữa phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng
hiệu quả tài sản công, tài sản quốc gia. Tăng cường trách nhiệm giải trình,
trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức; kiên quyết, kịp thời thay
thế cán bộ yếu kém, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ. Ban
hành các chính sách đột phá bảo vệ người dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung; rà
soát, quy định rõ ràng, cụ thể về các cơ chế, chính sách khuyến khích, bảo vệ,
khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Hoàn thiện chính sách, thể chế về trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ
TÀI CHÍNH QUỐC GIA, VAY TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
1. Nhiệm vụ, giải pháp về tài chính
quốc gia
Quản lý, điều hành ngân sách nhà nước hiệu lực, hiệu
quả, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, nâng cao chất lượng nguồn
thu, mở rộng cơ sở thu, tăng tính bền vững của nền tài chính quốc gia. Triệt để
tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác
trong và ngoài nước. Xây dựng mức bội chi ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm
trong phạm vi mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 và theo nhu cầu, tiến độ giải ngân
các nhiệm vụ đầu tư phát triển; thực hiện đánh giá hằng năm và giữa kỳ, kịp thời
kiến nghị điều chỉnh mục tiêu khi có biến động lớn, bảo đảm khả thi và đáp ứng mục
tiêu tăng trưởng kinh tế. Thực hiện giải pháp dự phòng để bảo đảm an ninh, an
toàn tài chính quốc gia trong phạm vi cân đối ngân sách nhà nước.
Xây dựng hệ thống thuế hiện đại, minh bạch, vừa thúc đẩy
tăng trưởng vừa bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa việc lồng
ghép chính sách xã hội trong chính sách thuế, bảo đảm tính trung lập của hệ thống
thuế. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lợi nhuận sau thuế của khu vực doanh nghiệp
nhà nước, vừa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nhà nước, vừa không ảnh hưởng
lớn tới nguồn thu của ngân sách nhà nước.
Đối với chính sách đặc thù tài chính - ngân sách nhà
nước của địa phương, tập trung khai thác các nguồn thu mới; không ban hành các
cơ chế, chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi thuế cao hơn quy định
của pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu ngân sách nhà nước. Không quy định
phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, để lại nguồn thu ngân sách trung ương
khác với quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Kết luận số 93-KL/TW của Bộ Chính trị (trừ
trường hợp theo chủ trương của cấp có thẩm quyền).
Từ năm 2027 cân đối vào ngân sách nhà nước một số nhiệm
vụ an ninh, quốc phòng đã được Bộ Chính trị phê duyệt, trước đây sử dụng từ nguồn
hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước.
Trong điều kiện ngân sách còn khó khăn, tận dụng tối
đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có; hạn chế tối đa việc xây dựng
trụ sở, trung tâm hành chính mới tại các tỉnh, thành phố; các bộ, ngành, cơ
quan, địa phương chịu trách nhiệm về sự cần thiết khi quyết định, bảo đảm hiệu
quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để ảnh hưởng đến các mục tiêu quan trọng
khác, chống lãng phí, tiêu cực.
Rà soát các vướng mắc trong đầu tư công, sớm tổng kết
và đánh giá nguồn lực đầu tư công, trên cơ sở đó nghiên cứu hợp nhất Luật Đầu tư công với Luật ngân sách nhà nước.
2. Nhiệm vụ, giải pháp về vay, trả nợ
công
Triển khai áp dụng hiệu quả Luật Quản lý nợ công, tăng cường quản lý rủi ro
nợ công, nâng cao minh bạch trong huy động, sử dụng và báo cáo thông tin nợ
công, phấn đấu đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia có xếp hạng tín nhiệm đầu
tư. Chủ động điều hành linh hoạt về công cụ, hình thức vay, kỳ hạn vay, thời điểm
vay và khối lượng vay trong năm, gắn với công tác quản lý ngân quỹ, góp phần giảm
chi phí, giảm áp lực huy động vốn cho ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu huy động
và dự phòng trong thời điểm thị trường không thuận lợi, bảo đảm an toàn nợ
công, thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ.
3. Nhiệm vụ, giải pháp về đầu tư công
trung hạn
Đối với ngân sách trung ương: Bố trí theo quy định của
Luật Đầu tư công, trong đó tập trung ưu
tiên bố trí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, các nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của trung ương thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án liên vùng của các địa phương.
Dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 là 10%; giảm
số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 -2025.
Đối với ngân sách địa phương: Địa phương chủ động quyết
định đầu tư theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo
tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm".
Quán triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm số lượng dự án
tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án liên
vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các chương
trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm được trung ương hỗ trợ đầu tư
trên địa bàn, bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án sử dụng nhiều
nguồn vốn theo cam kết.
Hoàn thành hướng dẫn hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội
làm cơ sở phân bổ vốn đầu tư công. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công
với đầu tư xã hội. Hợp tác, vay vốn nước ngoài, vốn trái phiếu dài hạn, vốn của
Nhân dân, doanh nghiệp, kết hợp với ngân sách nhà nước để triển khai các dự án
lớn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch, Tổng Giám đốc các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW và các nhiệm vụ trong Chương trình
hành động này của Chính phủ, có trách nhiệm cập nhật, bổ sung vào Chương trình
hành động của các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, hoàn thành trước
ngày 20 tháng 4 năm 2026, trong đó phải thể hiện bằng các đề án, chương trình,
giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, xác định rõ sản phẩm đầu ra, cấp trình
và phân công trách nhiệm cụ thể, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2026, đồng gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo
cáo theo quy định. Trên cơ sở Chương trình hành động của Chính phủ và Chương
trình hành động của mình, từng bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch
công tác hằng năm. Đối với những nhiệm vụ đã rõ, đã có văn bản chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không cần phải xây dựng thêm đề án, các bộ, cơ
quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty tổ chức triển khai ngay, bảo đảm
thực hiện kịp thời, hiệu quả những nội dung liên quan trong Chương trình hành động
của Chính phủ và Chương trình hành động của mình.
b) Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu
quả Nghị quyết Đại hội XIV, Kết luận số 18-KL/TW
Chương trình hành động này của Chính phủ và Chương trình hành động của bộ, cơ
quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty; hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của cả
nước và địa phương, các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục I, II, III và IV. Trong
quá trình tổ chức thực hiện đặc biệt lưu ý cần nghiêm túc quán triệt thực hiện
nghiêm các nguyên tắc tổ chức, hoạt động và phương thức lãnh đạo của Đảng; tăng
cường đoàn kết, phát huy dân chủ gắn với giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương; tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ tư duy, đổi mới, sáng tạo; có quyết tâm chính trị cao; dự báo
chính xác, kịp thời diễn biến của tình
hình; chủ động ứng phó kịp thời với mọi tình huống; nỗ lực hơn nữa để tiếp tục đẩy
mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới trên các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; quyết tâm
thực hiện thắng lợi toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
c) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển
khai thực hiện Chương trình hành động này của Chính phủ và Chương trình hành động
của từng bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty; định kỳ 06
tháng đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng
gửi Bộ Tài chính để theo dõi và tổng hợp theo quy định. Trong quá trình tổ chức
thực hiện Chương trình hành động này của Chính phủ, trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung các nhiệm vụ cụ thể, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng
công ty chủ động đề xuất, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan,
địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Chương trình hành động này; định kỳ 06 tháng báo cáo và kiến nghị Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có
hiệu quả Chương trình hành động này; bám sát các nội dung liên quan trong chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội để tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo
theo quy định tại Kết luận số 18-KL/TW và
các quy định có liên quan.
3. Căn cứ Nghị quyết Đại hội XIV và Kết luận số 18-KL/TW, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan, địa phương xây dựng, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Sau khi được Quốc hội thông qua, tham mưu Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện; trường hợp cần thiết báo cáo Thủ tướng
Chính phủ cho phép sửa đổi, bổ sung một số đề án, nhiệm vụ, công việc trong Phụ
lục ban hành kèm theo Chương trình hành động này.
4. Chính phủ trân trọng đề nghị các cơ quan của Đảng,
Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các cơ quan tư
pháp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị
- xã hội, đoàn thể nhân dân tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương trong tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình hành động này của Chính phủ và Chương
trình hành động của các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công
ty.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính, Ban Tuyên giáo và Dân vận của Đảng ủy Chính phủ, Ban Tuyên giáo
và Dân vận Trung ương, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông
tấn xã Việt Nam, các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan, địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên
truyền, tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp,
cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW
của trung ương.
PHỤ LỤC I
CÁC
CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC
TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Nghị
quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
MỤC TIÊU 2026 - 2030
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ, THEO DÕI
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm (%)
|
Phấn đấu ≥ 10,0
|
1. Bộ Tài chính đầu mối tham mưu điều hành kịch bản
tăng trưởng thực hiện công tác thống kê.
2. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Các đơn vị có liên quan.
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người đến năm 2030 (USD)
|
8.500
|
1. Bộ Tài chính đầu mối thống kê
2. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Các đơn vị có liên quan.
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân hằng
năm (IIP) (%)
|
11 - 12
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn
kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
4
|
Tỷ lệ nội địa hóa một số ngành công nghiệp chủ lực đến
năm 2030 (%)
|
40 - 45
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ
quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên quan.
|
|
5
|
Chỉ số năng lực cạnh tranh công nghiệp (CIP) đến năm
2030
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu
ASEAN
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn,
Tổng công ty và đơn vị có liên quan.
|
|
6
|
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đến
năm 2030 (%)
|
28
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn,
Tổng công ty và đơn vị có liên quan.
|
|
7
|
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình
quân đầu người (USD)
|
2.400
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn,
Tổng công ty và đơn vị có liên quan.
|
|
8
|
Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng (%)
|
14-15
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, các bộ,
cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên quan.
|
|
9
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (%)
|
15 - 16
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Trong đó:
Nhóm nông, lâm, thủy sản
|
10 - 12
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, các địa
phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
|
Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo
|
15 - 16
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Nhóm nhiên liệu, khoáng sản
|
4 - 5
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên
quan
|
|
10
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hóa (%)
|
12 - 13
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên
quan
|
|
11
|
Tăng trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử
(%)
|
23-25
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ
quan, địa phương và đơn vị có liên quan.
|
|
12
|
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa (%)
|
10
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị có liên quan.
|
|
13
|
Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam đến năm 2030 (triệu
lượt)
|
45-50
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị có liên quan.
|
|
14
|
Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh
của Việt Nam
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu
ASEAN và 30 quốc gia hàng đầu thế giới
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan.
|
|
15
|
Chỉ số về Sức mạnh mềm toàn cầu (GSI) đến năm 2030
|
Thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn
đầu thế giới
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan.
|
|
16
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP (%)
|
40
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2. Bộ Tài chính đầu mối
|
Các đơn vị có liên quan.
|
|
17
|
Tỉ trọng vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn
xã hội (%)
|
20-22
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn, Tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2. Bộ Tài chính đầu mối
|
Các đơn vị có liên quan.
|
|
18
|
Hệ số ICOR
|
4,5 - 4,8
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn, Tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2. Bộ Tài chính đầu mối
|
Các đơn vị có liên quan.
|
|
19
|
Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)
vào tăng trưởng (%)
|
>55
|
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Bộ Tài chính đầu mối thống kê
|
Các đơn vị có liên quan.
|
|
20
|
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bộ Tài chính đầu mối thống kê
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị có liên
quan
|
|
|
Trong đó: Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của
khu vực kinh tế tư nhân (%)
|
8,5 - 9,5
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bộ Tài chính đầu mối thống kê
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, các đơn vị có liên quan
|
|
21
|
Chi phí logistics so với GDP đến năm 2030 (%)
|
12-15
|
1. Bộ Công Thương chủ trì theo dõi, điều hành và
thúc đẩy phát triển dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu, kho bãi.
2. Bộ Xây dựng chủ trì theo dõi dịch vụ vận tải, phát
triển kết cấu hạ tầng và chi phí vận chuyển
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập
đoàn kinh tế, Tổng công ty, các đơn vị có liên quan
|
|
22
|
Tổng tích lũy tài sản so với GDP(%)
|
35-36
|
Bộ Tài chính chủ trì theo dõi
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
23
|
Tiêu dùng cuối cùng so với GDP (%)
|
61-62
|
Bộ Tài chính chủ trì theo dõi
|
Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập
đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
24
|
Tỉ trọng kinh tế số trong GDP đến năm 2030 (%)
|
30
|
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, Tập đoàn, Tổng công ty theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2. Bộ Tài chính đầu mối thống kê
|
Các bộ, cơ quan, các tập đoàn, tổng công ty, doanh
nghiệp nhà nước và các đơn vị có liên quan.
|
|
25
|
Tỉ trọng kinh tế xanh trên GDP đến năm 2030 (%)
|
10
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị có liên quan
|
|
26
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp đến năm 2030 (%)
|
>40
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương các tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị có liên quan.
|
|
27
|
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân (%)
|
11 -12
|
Bộ Công Thương và các địa phương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị có liên quan.
|
|
28
|
Tỉ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng
sơ cấp đến năm 2030 (%)
|
26,1
|
Bộ Công Thương và các địa phương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
29
|
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đến năm
2030 (triệu doanh nghiệp)
|
2
|
Bộ Tài chính và các địa phương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị liên quan.
|
|
30
|
Số doanh nghiệp lớn tham gia vào chuỗi giá trị toàn
cầu đến năm 2030
|
20
|
Bộ Tài chính, các địa phương và các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập đoàn kinh tế, tổng
công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
31
|
Số đặc khu kinh tế đến năm 2030
|
3
|
Bộ Tài chính và các địa phương
|
Các bộ, cơ quan và các đơn vị liên quan.
|
|
32
|
Số khu thương mại tự do đến năm 2030
|
5
|
Bộ Tài chính và các địa phương
|
Các bộ, cơ quan và các đơn vị liên quan.
|
|
33
|
Số km đường cao tốc hoàn thành (km)
|
1.655
|
Bộ Xây dựng và các địa phương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty và các đơn vị có liên quan.
|
|
34
|
Số km đường sắt (km)
|
645
|
Bộ Xây dựng và các địa phương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, các Tập đoàn kinh tế,
tổng công ty và các đơn vị có liên quan.
|
|
|
Trong đó: số km đường sắt đô thị (km)
|
200
|
Các địa phương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan và các
đơn vị có liên quan.
|
|
35
|
Tỷ lệ đô thị hoá (%)
|
>50
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
|
36
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
|
75,5
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên quan
|
|
37
|
Thời gian sống khoẻ (năm)
|
68
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên quan
|
|
38
|
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã
hội (%)
|
<20
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, các bộ,
cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên quan.
|
|
39
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
(%)
|
35-40
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị
có liên quan.
|
|
40
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến
năm 2030 (%)
|
80
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên
quan.
|
|
41
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm 2030
(%)
|
40
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, các đơn vị có liên quan.
|
|
42
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng
lao động đến năm 2030 (%)
|
50
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên
quan.
|
|
43
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) (%)
|
Giảm 1 -1,5 điểm%/năm
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên
quan.
|
|
44
|
Số bác sĩ/vạn dân đến năm 2030 (người)
|
19
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên
quan.
|
|
45
|
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe
hằng năm
|
100%
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên
quan.
|
|
46
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân (%)
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế
toàn dân
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị
có liên quan
|
|
47
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
0,8
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan.
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
|
|
48
|
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm (%)
|
1-1,5
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa
phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và đơn vị có liên quan
|
|
49
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2030
(%)
|
100
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, các bộ,
cơ quan, các địa phương đơn vị có liên quan.
|
|
50
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường
lưu vực các sông (%)
|
65-70
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
51
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi
trường (%)
|
98-100
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
52
|
Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến
năm 2030 (%)
|
45-50
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
53
|
Tỷ lệ tự dùng và tổn thất điện năng đến năm 2030 (%).
|
≤10,7
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập
đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị có liên quan
|
|
54
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030 (%)
|
70-75
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập
đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị có liên quan
|
|
55
|
Tỷ lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính (%)
|
8-9
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
56
|
Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển trong
diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia (%)
|
6
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
57
|
Tỷ lệ che phủ rừng (%)
|
42
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
IV
|
VỀ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC, ĐẦU TƯ CÔNG
|
|
|
|
|
58
|
Tổng thu ngân sách nhà nước (triệu tỷ đồng)
|
16,4
|
Bộ Tài chính, các địa phương, tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
59
|
Tỷ lệ huy động ngân sách nhà nước trên GDP (%)
|
18
|
Bộ Tài chính, các địa phương, tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
60
|
Tỉ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước
|
87-88
|
Bộ Tài chính, các địa phương, tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
61
|
Tổng chi ngân sách nhà nước (triệu tỷ đồng)
|
21,2
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, doanh nghiệp nhà nước.
2. Bộ Tài chính đầu mối.
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
62
|
Chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước
(triệu tỷ đồng)
|
8,51
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, doanh nghiệp nhà nước.
2. Bộ Tài chính đầu mối.
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
63
|
Tỷ lệ chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách
nhà nước (%)
|
40
|
1. Các bộ, cơ quan, địa phương, doanh nghiệp nhà nước.
2. Bộ Tài chính đầu mối.
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
64
|
Tỷ lệ bố trí dự phòng trong tổng chi ngân sách nhà
nước (%)
|
10
|
Bộ Tài chính, các địa phương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
65
|
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước bình quân trên GDP
|
5
|
Bộ Tài chính, các địa phương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
66
|
Trần nợ công so với GDP (%)
|
Không quá 60
|
Bộ Tài chính, các địa phương
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
|
67
|
Ngưỡng an toàn nợ công so với GDP (%)
|
Không quá
50
|
Bộ Tài chính, các địa phương
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
|
68
|
Trần nợ Chính phủ so với GDP (%)
|
Không quá 50
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
|
69
|
Trần nợ nước ngoài quốc gia so
với GDP (%)
|
Không quá 50
|
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
PHỤ LỤC II
MỤC
TIÊU TĂNG TRƯỞNG GDP, GRDP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo
Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
NGÀNH, LĨNH VỰC/ ĐỊA PHƯƠNG
|
TỐC ĐỘ BÌNH QUÂN 2026 -
2030 (%/NĂM)
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ, THEO DÕI
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
|
|
Cả nước
|
≥10,0
|
|
|
|
I
|
THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
3,6
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
12,3
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
11,8
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
12,4
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
- Xây dựng
|
14,5
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
3
|
Khu vực dịch vụ
|
9,5
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
11,0
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
11,2
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
12,4
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương
|
Các bộ, /Cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
- Tài
chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
11,5
|
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
- Khoa học và Công nghệ
|
12,0
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
9,0
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
II
|
THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
|
|
Các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên quan
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
10,5-11,0
|
|
|
|
2
|
Thành phố Hồ Chí Minh(*)
|
10,0
|
|
|
|
3
|
Thành phố Hải Phòng
|
13,0- 14,0
|
|
|
|
4
|
Thành phố Huế
|
10,0
|
|
|
|
5
|
Thành phố Đà Nẵng
|
11,0-11,5
|
|
|
|
6
|
Thành phố Cần Thơ
|
10,0-10,5
|
|
|
|
7
|
Lai Châu
|
10,0
|
|
|
|
8
|
Điện Biên
|
10,0-11,0
|
|
|
|
9
|
Sơn La
|
8,0 - 8,5
|
|
|
|
10
|
Lào Cai
|
10,0
|
|
|
|
11
|
Phú Thọ
|
10,5
|
|
|
|
12
|
Tuyên Quang
|
10,5
|
|
|
|
13
|
Cao Bằng
|
8,0 - 9,0
|
|
|
|
14
|
Thái Nguyên
|
10,5
|
|
|
|
15
|
Lạng Sơn
|
10,0-11,0
|
|
|
|
16
|
Quảng Ninh
|
11,0-12,0
|
|
|
|
17
|
Bắc Ninh
|
10,5
|
|
|
|
18
|
Hưng Yên
|
10,0-11,0
|
|
|
|
19
|
Ninh Bình
|
10,5-11,0
|
|
|
|
20
|
Thanh Hóa
|
11,0
|
|
|
|
21
|
Nghệ An
|
11,0-12,0
|
|
|
|
22
|
Hà Tĩnh
|
10,0
|
|
|
|
23
|
Quảng Trị
|
9,0-10,0
|
|
|
|
24
|
Quảng Ngãi
|
9,0-9,5
|
|
|
|
25
|
Gia Lai
|
10,0-10,5
|
|
|
|
26
|
Đắk Lắk
|
11,0-11,5
|
|
|
|
27
|
Khánh Hòa
|
11,0-12,0
|
|
|
|
28
|
Lâm Đồng
|
10,0- 10,5
|
|
|
|
29
|
Đồng Nai
|
10,0
|
|
|
|
30
|
Tây Ninh
|
10,0-10,5
|
|
|
|
31
|
Đồng Tháp
|
8,5 - 9,0
|
|
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
10,0-10,5
|
|
|
|
33
|
An Giang
|
9,5-10,0
|
|
|
|
34
|
Cà Mau
|
10,0-10,5
|
|
|
Ghi chú: (*) Tốc độ tăng trưởng GRDP Thành phố
Hồ Chí Minh không kể dầu khí khoảng 10,5 – 11,0 %/năm.
PHỤ LỤC III
PHÂN
CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
(Kèm theo Nghị
quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 04 năm
2026 của Chính phủ)
|
TT
|
NHIỆM VỤ
|
THỜI HẠN HOÀN THANH
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
|
I
|
Nhóm nhiệm vụ về tập trung
hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá
tăng trưởng
|
|
1
|
Tổng rà soát hệ thống pháp luật Việt Nam
|
Tháng 12/2026
|
Bộ Tư pháp chủ trì hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương rà soát trong lĩnh vực
quản lý được giao
|
|
2
|
Xây dựng chiến lược hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới
|
Tháng 12/2026
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng quản lý
|
|
3
|
Sửa đổi Luật Đất đai
và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Quý IV/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị có liên quan
|
|
4
|
Thể chế hoá các cơ chế, chính sách đặc thù tại một số
địa phương được thực tiễn chứng minh là đúng, có hiệu quả để áp dụng trên phạm
vi toàn quốc
|
Năm 2026
|
1. Bộ Tài chính Tổng kết, đánh giá cơ chế, chính
sách đặc thù (trong Quý II/2026).
2. Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan tham mưu, đề xuất
trong quá trình sửa đổi các quy định
|
Các địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá tính khả thi và những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, phân định
rõ thẩm quyền, tháo gỡ triệt để các vướng mắc cho chính quyền địa phương 2 cấp
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Nội vụ chủ trì tổng hợp, đề xuất
2. Các bộ, cơ quan rà soát, sửa đổi thuộc lĩnh vực
quản lý
|
Các địa phương
|
|
6
|
Lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch thuộc hệ thống
quy hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu tăng trưởng "2 con số"
|
Quý II/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương lập, điều chỉnh, phê duyệt,
trình phê duyệt
|
Bộ Tài chính đôn đốc, hướng dẫn, phối hợp
|
|
7
|
Rà soát, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
|
Quý II/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
8
|
Số hoá và làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên
toàn quốc
|
Quý II/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Bộ Công an, các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
9
|
Hoàn thành các phương án và ban hành đầy đủ các quy
định để xử lý triệt để khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng,
các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, giám sát, bản
án và các vi phạm pháp luật về đất đai đến trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực; các bộ, địa
phương phấn đấu hoàn thành việc xử lý trong quý III/2026
|
Quý III/2026
|
1. Bộ Tài chính đầu mối phối hợp với các cơ quan tổng
hợp, đề xuất trong phạm vi Ban Chỉ đạo 751.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Thanh tra Chính phủ,
các bộ, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn các địa phương tổ
chức thực hiện cơ chế, chính sách.
3. Các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức triển khai.
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
10
|
Hoàn thành phương án xử lý vướng mắc cho các dự án năng
lượng tái tạo
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Công Thương chủ trì, tổng hợp.
2. Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp có dự án
đề xuất phương án xử lý vướng mắc trong ngành, lĩnh vực phụ trách
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty
|
|
11
|
Hoàn thành phương án xử lý vướng mắc cho các dự án hạ
tầng
|
Quý II/2026
|
Bộ Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan
quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
12
|
Thiết lập cơ chế và xây dựng tiêu chí kiểm soát tiến
độ triển khai dự án sử dụng đất đô thị và công nghiệp, kiên quyết xử lý các dự
án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả; có chế tài và cơ chế tài
chính xử lý đất bỏ hoang, kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai theo
cam kết
|
Quý II/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng và các địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
13
|
Hoàn thiện pháp luật để xử lý triệt để tài sản công
là nhà, đất dôi dư, không sử dụng
|
Quý II/2026
|
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng,
Công an, Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ rà soát, hoàn thiện
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
14
|
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật của các ngành,
lĩnh vực theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện đại, hài hòa với các tiêu chuẩn
quốc tế, phù hợp điều kiện thực tiễn
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì theo dõi.
2. Các Bộ: Xây dựng, Công Thương, các bộ, cơ quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
15
|
Hoàn thành việc cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ
tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm 2026 so với
năm 2024 (ở Trung ương và địa phương) và phấn đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu
30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, 100% các điều kiện kinh doanh
không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ quan chuyên trách làm đầu mối tiếp
nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Tư pháp tổng hợp, đánh giá việc cắt giảm thủ tục
hành chính; chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các địa phương nghiên cứu thiết
lập cơ quan chuyên trách.
2. Các bộ, cơ quan, địa phương rà soát, cắt giảm hoặc
trình cấp có thẩm quyền cắt giảm.
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
Bộ Công an, Bộ Nội vụ phối hợp triển khai các nhiệm
vụ về rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính
|
|
16
|
Đẩy mạnh phân cấp thủ tục hành chính, bảo đảm cấp Bộ
chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Tư pháp tổng hợp, đánh giá chung việc phân cấp
thủ tục hành chính, đề xuất.
2. Các bộ, cơ quan rà soát, thực hiện hoặc trình cấp
có thẩm quyền phương án phân cấp.
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
Bộ Công an, Bộ Nội vụ phối hợp triển khai các nhiệm
vụ về rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính
|
|
17
|
Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, bảo đảm hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả, thống nhất quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực: (i) Về phát
triển công nghiệp quốc gia, bao gồm cả công nghiệp công nghệ số, công nghiệp
công nghệ thông tin (không bao gồm công nghiệp quốc phòng, an ninh), (ii) Về
quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ số tập trung...
(iii) Về quản lý quy hoạch thăm dò, cấp phép, khai thác, chế biến và sử dụng
các loại khoáng sản. (iv) Về quản lý hệ thống các trung tâm đổi mới sáng tạo
quốc gia, trung tâm khởi nghiệp quốc gia. (v) Về phát triển các công nghệ chiến
lược và giải mã công nghệ chiến lược
|
Quý III/2026
|
1. Về phát triển công nghiệp quốc gia: Bộ Công
Thương chủ trì.
2. Về quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ số: Bộ Tài chính chủ trì.
3. Về quản lý quy hoạch khoáng sản: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì.
4. Về quản lý hệ thống trung tâm đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp quốc gia: Bộ Tài chính chủ trì
5. Về công nghiệp chiến lược: Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì
|
Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị
có liên quan
|
|
18
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, Luật Du lịch, Luật
Điện ảnh, Luật Thư viện, Luật Di sản văn hóa...)
|
2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
19
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội,
lao động (Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động...)
|
2026
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính nghiên cứu, hoàn thiện
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên quan
|
|
20
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực bất động sản,
nhà ở (Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật
Kiến trúc...)
|
2026
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
21
|
Luật Thủ đô (sửa đổi)
|
2026
|
Bộ Tư pháp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, các bộ, ngành
|
|
22
|
Bộ luật Hàng hải
|
2026
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
23
|
Luật Dầu khí
|
2026
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
24
|
Luật Đấu giá tài sản
|
2026
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
25
|
Luật Quản lý nợ công
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
26
|
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
27
|
Thành lập Cổng đầu tư một cửa quốc gia
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Các tỉnh, thành phố
|
|
28
|
Hoàn thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu
lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
|
2026
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
29
|
Hoàn thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài
vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
|
2026
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
II
|
Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi
mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các
khu vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
|
|
30
|
Xây dựng để triển khai Đề án xây dựng nền kinh tế độc
lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập trung nâng cao năng lực sản
xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự lực, tự chủ, tự cường về
khoa học, công nghệ, bố trí nguồn lực, cơ chế, chính sách nâng cao năng lực sản
xuất một số ngành công nghiệp chiến lược
|
Quý III/2026
|
Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp, báo cáo
|
Bộ Công Thương, Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ
quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị có liên quan
|
|
31
|
Xây dựng Chương trình phát triển các ngành công nghiệp
nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp mới nồi
|
2026
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, và đơn vị có liên quan
|
|
32
|
Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt
|
2026
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan, địa phương, và đơn vị
có liên quan
|
|
33
|
Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp ứng dụng năng
lượng nguyên tử
|
2026
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan, địa phương, và đơn vị
có liên quan
|
|
34
|
Xây dựng Đề án phát triển một số cụm liên kết ngành
công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn
|
2026
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
35
|
Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp năng lượng
xanh, năng lượng sạch
|
2026
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương và các đơn vị có liên quan
|
|
36
|
Xây dựng Chiến lược phát triển các ngành dịch vụ
theo hướng hiện đại hóa hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm
dịch vụ có lợi thế cạnh tranh
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các
bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên quan
|
|
37
|
Xây dựng Đề án phát triển du lịch với các giải pháp
đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45 - 50 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào
năm 2030
|
2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
38
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ, kích cầu tiêu dùng, phát
triển thị trường tiêu dùng nội địa
|
2026
|
Bộ Công thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn
vị có liên quan
|
|
39
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp gắn với hình thành các chuỗi liên kết trong sản
xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan, địa
phương và các đơn vị có liên quan
|
|
40
|
Xây dựng Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp
tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương và các đơn vị có liên quan
|
|
41
|
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực,
ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho kinh tế tập
thể, hợp tác xã
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên
quan
|
|
42
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin,
viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo...
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương và các đơn vị có liên quan
|
|
43
|
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút hiệu quả các quỹ
đầu tư quốc tế
|
2026
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương và các đơn vị có liên quan
|
|
44
|
Xây dựng, phát triển hạ tầng cho công nghiệp ứng dụng
năng lượng nguyên tử, công nghiệp không gian vũ trụ, kinh tế tầm thấp, công
nghiệp lượng tử
|
Quý III/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công thương, các bộ, cơ quan, địa phương, và đơn
vị có liên quan
|
|
45
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan
giá than, giá khí bảo đảm minh bạch, do thị trường quyết định, có sự quản lý
của Nhà nước
|
Quý III/2026
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị
có liên quan
|
|
46
|
Hoàn thành xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ
năng lượng quốc gia (và một số mặt hàng thiết yếu khác)
|
Quý III/2026
|
Bộ Công Thương (đối với năng lượng), Bộ Tài chính và
các bộ theo chức năng quản lý hàng dự trữ được giao
|
Các địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty
|
|
47
|
Xây dựng đề án tái cấu trúc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam phù hợp với thị trường điện cạnh tranh
|
Quý III/2026
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương, các bộ, ngành, Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, các Tổng công ty Điện lực và các tổ chức liên quan
|
|
48
|
Triển khai xây dựng cơ chế đặc thù, đột phá và hình
thành các Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia
|
Quý III/2026
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty, đơn vị có liên quan
|
|
49
|
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách cho phát triển điện
gió ngoài khơi, LNG
|
Quý II/2026
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty, đơn vị có liên quan
|
|
50
|
Xây dựng, triển khai các giải pháp đột phá, đồng bộ
để thu hút khách du lịch quốc tế thông qua công tác xúc tiến du lịch, thí điểm
miễn thị thực dài hạn, cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần và các chính sách
khác
|
Quý II/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Công
an, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
51
|
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các cơ chế,
chính sách, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế dữ liệu, kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế bạc, kinh tế đêm, kinh tế
không gian tầm thấp, kinh tế không gian ngầm, kinh tế không gian vũ trụ
|
Quý III/2026
|
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì kinh tế số, kinh
tế không gian dữ liệu.
2. Bộ Công an: chủ trì kinh tế dữ liệu.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường: chủ trì kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn.
4. Bộ Tài chính: chủ trì kinh tế chia sẻ.
4. Bộ Nội vụ: chủ trì kinh tế bạc.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì kinh tế
ban đêm.
6. Bộ Xây dựng: chủ trì kinh tế không gian tầm thấp,
kinh tế không gian ngầm
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty và đơn vị có liên quan
|
|
52
|
Tính toán chính xác tỷ lệ che phủ rừng, diện tích đất
rừng, đất lúa
|
Năm 2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
53
|
Hoàn thành nghiên cứu để đổi mới căn bản chính sách
về hạn mức đất lúa theo hướng chuyển từ quy định cứng về diện tích tối thiểu
sang quy định linh hoạt chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả nhưng
phải quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi, tránh áp dụng tùy tiện, bảo đảm an
ninh lương thực quốc gia
|
Quý II/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
54
|
Xây dựng chương trình tối đa hoá giá trị sử dụng đất
nông nghiệp; hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đủ mạnh khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; phát triển thị trường phụ phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp
|
Quý III/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị
có liên quan
|
|
55
|
Rà soát bổ sung và giao mục tiêu tăng trưởng trên từng
lĩnh vực như đầu tư, tăng trưởng các ngành và chuyển đổi số, đổi mới công nghệ...
cho các địa phương, tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5
năm
|
Tháng 4/2026
|
1. Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp chung
2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tổng hợp các
chỉ tiêu về chuyển đổi số, đổi mới công nghệ
3. Các bộ, địa phương quản lý ngành, lĩnh vực rà
soát để giao chỉ tiêu tăng trưởng, đầu tư...
4. Các cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, giao chi
tiêu tăng trưởng, đầu tư...cho các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp
nhà nước
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị có liên quan
|
|
56
|
Thể chế hoá đồng bộ cơ chế mua sắm công và Nhà nước
đặt hàng doanh nghiệp tư nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế
|
Tháng 4/2026
|
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, các đơn vị có liên quan
|
|
57
|
Hoàn thiện phương án đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá
và thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước, bảo đảm hiệu quả, không làm thất
thoát, lãng phí
|
Tháng 5/2026
|
Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương là cơ quan
đại diện chủ sở hữu
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
58
|
Ban hành mới Chiến lược phát triển thị trường thương
mại trong nước
|
Tháng 12/2026
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
59
|
Xây dựng Đề án về Phát triển hệ sinh thái thương mại
điện tử nội địa; Xây dựng mới Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030
|
Tháng 12/2026
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
60
|
Thiết lập cơ chế “làn xanh” cho hành lang thương mại,
đầu tư ưu tiên
|
Tháng 12/2026
|
Bộ Công Thương (đối với hành lang thương mại), Bộ
Tài chính (đối với hành lang đầu tư)
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
61
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống logistics, kho
ngoại quan tại các cửa khẩu, cảng biển và trung tâm tiêu thụ lớn
|
Tháng 12/2026
|
1. Bộ Công Thương chủ trì tổng hợp, xây dựng đề án
2. Bộ Tài chính đối với nội dung về kho ngoại quan,
các quy định liên quan đến hải quan
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
62
|
Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật
quốc gia; siết chặt kỷ cương pháp luật về chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn
gốc và bảo vệ người tiêu dùng
|
Tháng 12/2026 và thực hiện
thường xuyên
|
1. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Y tế, các địa phương tăng cường quản lý thị trường.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương các bộ,
cơ quan rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
63
|
Đề xuất chương trình "Người Việt Nam dùng hàng
Việt Nam" gắn với yêu cầu nâng cấp các ngành sản xuất
|
Quý II/2026 và triển khai
thường xuyên
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
64
|
Nghiên cứu phương án mở rộng đầu tư khai thác bô-xít
và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển trung tâm công nghiệp
bô xít - alumin - nhôm quốc gia
|
Tháng 12/2026
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan, địa phương,
đơn vị có liên quan
|
|
III
|
Nhóm nhiệm vụ về thúc đẩy
tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm
các cân đối lớn, chống khủng hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hóa các chuỗi
cung ứng, kênh dẫn vốn
|
|
65
|
Xây dựng và triển khai đề án tiếp tục hiện đại hóa hệ
thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp
cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Hoàn thành xây dựng Đề án
trong quý II/2026
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
66
|
Xây dựng và triển khai Đề án cải cách tổng thể thị
trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao,
liên tục đến năm 2045
|
Hoàn thành xây dựng Đề án
trong quý II/2026
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
|
67
|
Hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp FDI sử dụng
nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận chưa chuyển về nước để đầu tư tại Việt Nam;
thu hút FDI gắn với chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực
|
Quý III/2026
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, cơ quan, địa
phương
|
|
68
|
Ban hành chính sách vượt trội thu hút các quỹ đầu tư
quốc tế và phát triển đa dạng các loại hình quỹ đầu tư
|
Quý II/2026
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
(liên quan đến Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam), các bộ, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
|
69
|
Phát triển tín chỉ các bon và tài sản kỹ thuật số
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với phát triển tín
chỉ các bon
2. Bộ Tài chính đối với sàn giao dịch tín chỉ các
bon
3. Bộ Khoa học và Công nghệ đối với tài sản kỹ thuật
số
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an, đơn vị có
liên quan
|
|
70
|
Tập trung đánh giá, tái cơ cấu toàn diện mô hình hoạt
động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tiến tới thành lập Quỹ
đầu tư quốc gia
|
Quý II/2026
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
IV
|
Nhóm nhiệm vụ về tập trung
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ trực
tiếp các hoạt động của nền kinh tế gắn với yêu cầu thúc đẩy tăng trưởng
|
|
71
|
Rà soát và hoàn thiện Danh mục công nghệ chiến lược
và sản phẩm công nghệ chiến lược theo hướng tinh gọn, tập trung vào những
lĩnh vực có ý nghĩa quyết định đối với phát triển đất nước cả trước mắt và
lâu dài
|
Tháng 4/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan, địa
phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, các đơn vị có liên quan
|
|
72
|
Thiết lập cơ chế chỉ đạo và điều phối thống nhất ở cấp
Chính phủ để tổ chức triển khai các chương trình phát triển công nghệ chiến
lược
|
Tháng 4/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
73
|
Hướng dẫn về tiêu chí, quy trình đối với việc đầu
tư, chi ngân sách cho các dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
|
Tháng 4/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
74
|
Hoàn thành việc rà soát, hoàn thiện cơ chế tài
chính, kinh phí cho phát triển công nghệ chiến lược, trọng tâm là các cơ chế
đặc thù gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi ro có kiểm soát, cơ chế ưu
đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ lãi suất, đồng tài trợ công - tư, cơ chế sử dụng
NSNN đặt hàng mua sắm
|
Tháng 5/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty, đơn vị có liên quan
|
|
75
|
Ban hành các văn bản triển khai các luật, nghị quyết
liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Quý II/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
76
|
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, nhất là nông nghiệp,
doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Quý II/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các bộ,
cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
77
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu các bộ, ngành, địa
phương kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia, có cơ chế chia sẻ dữ liệu
khu vực công cho khu vực tư
|
Quý II/2026
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
78
|
Xây dựng và vận hành thị trường dữ liệu; ban hành cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong các ngành, lĩnh vực
|
Quý II/2026
|
1. Bộ Công an xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính
sách để vận hành thị trường dữ liệu
2. Các bộ, cơ quan, địa phương xây dựng cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát theo lĩnh vực quản lý nhà nước
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
79
|
Tăng tỉ trọng chi phát triển công nghệ chiến lược,
công nghệ cao, công nghệ lõi trong tổng chi ngân sách hằng năm cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Quý II/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
80
|
Ban hành bộ tiêu chuẩn về công nghệ chiến lược, công
nghệ lõi và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Quý II/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
81
|
Chuyển trọng tâm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu
vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra; tiếp tục rà soát, ban hành các cơ chế,
chính sách ưu đãi vượt trội về thủ tục, điều kiện kinh doanh, thuế (nhất là
thuế đối với các sản phẩm được thương mại hoá), chi phí thuê đất,... đối với
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Quý II/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
82
|
Tháo gỡ ngay những khó khăn, vướng mắc của các bộ,
ngành, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học do Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số tổng hợp, chuyển đến
|
Quý II/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
83
|
Xây dựng Chiến lược Chuyển đổi trí tuệ nhân tạo quốc
gia (AIX)
|
Quý III/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
84
|
Xây dựng trung tâm dữ liệu quốc gia và trung tâm
tính toán; bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn
trình
|
Quý III/2026
|
1. Bộ Công an xây dựng trung tâm dữ liệu quốc gia và
trung tâm tính toán.
2. Các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện thủ tục
hành chính trực tuyến toàn trình
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
85
|
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026
- 2030, định hướng đến năm 2045
|
2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
86
|
Xây dựng Đề án tái cấu trúc các Chương trình khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
|
2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
V
|
Nhóm nhiệm vụ về xây dựng
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ
trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam
|
|
87
|
Xây dựng Đề án phát triển 5-10 thương hiệu quốc gia
về công nghiệp văn hóa
|
Quý II/2026
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
88
|
Đề án phát triển thương hiệu quốc gia về du lịch
trên nền tảng văn hóa trong kỷ nguyên mới
|
Quý II/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
89
|
Bộ Chỉ số văn hóa quốc gia; Bộ chỉ số thống kê đóng
góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
|
Quý II/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
90
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn hóa, nghệ thuật trong
hệ thống dữ liệu các bộ, ngành
|
Quý II/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
91
|
Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản
pháp luật liên quan về chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ về thuế, đất
đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ chế tài chính, cơ chế khuyến khích sáng tạo trong
các luật chuyên ngành để tạo điều kiện huy động tối đa nguồn lực cho phát triển
văn hóa
|
Quý III/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
92
|
Xây dựng Đề án "Văn hóa trong tuân thủ luật
pháp", Đề án "Phát triển thương hiệu quốc gia về du lịch trên nền tảng
văn hóa trong kỷ nguyên mới", Kế hoạch đẩy mạnh nâng cao hội nhập quốc tế
về văn hóa Việt Nam
|
Quý III/2026
|
1. Bộ Tư pháp chủ trì đề án “Văn hóa trong tuân thủ
luật pháp”.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với các Đề án
còn lại
|
Bộ Ngoại giao, và các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị
có liên quan
|
|
93
|
Tái cấu trúc sản phẩm, dịch vụ du lịch dựa trên bản
sắc văn hóa của vùng, miền, địa phương gắn với thị hiếu của du khách, đồng bộ
với quảng bá, xúc tiến chuyên biệt tại các thị trường trọng điểm của du lịch
Việt Nam
|
Quý III/2026 và tổ chức triển
khai thường xuyên
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị
có liên quan
|
|
94
|
Xây dựng Đề án “Định giá kinh tế di sản, Đề án khai
thác, phát huy tài sản văn hóa số”
|
Quý IV/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Ngoại giao các bộ, ngành và địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
VI
|
Nhóm nhiệm vụ về xây dựng nền
Giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới
|
|
95
|
Xây dựng chương trình thu hút giảng viên xuất sắc từ
nước ngoài với các ưu đãi vượt trội.
|
Hoàn thành xây dựng chương
trình trong quý II/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
96
|
Chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay
nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề; triển khai đào tạo, tái
đào tạo quy mô cấp quốc gia nguồn nhân lực trong các lĩnh vực ưu tiên, chiến lược
|
Hoàn thành xây dựng chương
trình trong quý II/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
97
|
Rà soát, điều chỉnh và xây dựng chương trình đào tạo
nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; khuyến khích
hình thành nhóm các chuyên gia đầu ngành, nhóm nghiên cứu mạnh và tăng cường
liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, chương trình
công nghệ trọng điểm và hợp tác quốc tế
|
Quý II/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
98
|
Xây dựng các quy định để nâng cao dinh dưỡng học đường
và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục
|
Quý III/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
99
|
Xây dựng Đề án triển khai, đánh giá và tổ chức đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương
lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn
|
Quý III/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
100
|
Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo
viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ NSNN; chính sách thu hút chuyên gia,
người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề
|
Năm 2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
101
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu
đãi cho giảng viên và người học triển khai các dự án khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo, thành lập công ty khởi nguồn, công ty khởi nghiệp
|
Năm 2026
|
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan, địa phương,
đơn vị có liên quan
|
|
102
|
Xây dựng Đề án đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp
Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Toán học (STEAM) và nghiên cứu
khoa học, phát triển năng lực sở trong trường phổ thông
|
2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
103
|
Xây dựng Đề án phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong giáo dục
|
2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
|
104
|
Xây dựng Chương trình đào tạo nhân lực chất lượng
cao theo chuẩn quốc tế, nhất là các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản
trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi
|
2026
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ
quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
VII
|
Nhóm nhiệm vụ về phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá và phát triển
đô thị, liên kết vùng
|
|
105
|
Phát triển hạ tầng số, nhất là hạ tầng dữ liệu
|
2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan, địa
phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
106
|
Xây dựng hạ tầng trọng yếu cho phát triển kinh tế
không gian tầm thấp
|
2026
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
107
|
Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội
|
2026 và nhiệm vụ thường
xuyên
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ quan,
đơn vị, địa phương liên quan
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có Liên quan
|
|
108
|
Phân vùng chức năng khu vực biển cho hàng hải, cảng
biển, năng lượng ngoài khơi, thủy sản, nuôi biển, du lịch, dịch vụ, bảo tồn
biển...
|
2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan, địa
phương và đơn vị có liên quan
|
|
VIII
|
Nhóm nhiệm vụ về quản lý
phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống
nhân dân
|
|
109
|
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế bạc; chính sách
lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề già hoá dân số nhanh. Xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe điện từ của người dân
|
Quý IV/2026
|
1. Bộ
Nội Vụ chủ trì: Đề án phát triển kinh tế bạc; xây dựng chính sách lao động,
việc làm để thích ứng với vấn đề già hoá dân số nhanh.
2. Bộ Y tế chủ trì: đối với xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe điện tử của người dân
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
110
|
Tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định
kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh
nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe
điện tử cho toàn bộ người dân
|
Quý IV/ 2026
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
111
|
Xây dựng Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt động
văn hóa cơ sở, lấy người dân làm trung tâm
|
2026
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
112
|
Xây dựng Đề án phát triển một số trung tâm y tế
chuyên sâu
|
2026
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
113
|
Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
|
2026
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
IX
|
Nhóm nhiệm vụ về quản lý và
sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu
|
|
114
|
Hoàn thiện pháp luật về quản lý đất hiếm; xây dựng
Chiến lược quốc gia về đất hiếm
|
Quý II/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
công ty và các đơn vị có liên quan
|
|
115
|
Xử lý dứt điểm các dự án khoáng sản do Nhà nước đầu
tư chậm tiến độ để sớm khởi công thực hiện ngay trong năm 2026
|
Quý III/2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ cơ quan, địa phương, Tập đoàn, tổng công ty,
doanh nghiệp nhà nước
|
|
116
|
Tái cơ cấu ngành khai khoáng, thúc đẩy hình thành và
phát triển doanh nghiệp khai khoáng có quy mô lớn
|
Năm 2026 và nhiệm vụ thường
xuyên
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan, địa
phương, Tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị có liên
quan
|
|
117
|
Xây dựng Đề án xử lý cơ bản tình trạng ô nhiễm môi
trường không khí tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
|
2026
|
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
|
118
|
Xây dựng Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm
môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực
nông thôn
|
2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
|
119
|
Xây dựng Đề án hoàn thiện cơ chế quản lý hiệu quả, bền
vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh học
|
2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
120
|
Xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính
sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn
|
2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
121
|
Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm
nhìn đến năm 2050
|
2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
122
|
Hoàn thiện Đề án bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn
đập, hồ chứa nước
|
2026
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công an, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
|
X
|
Nhóm nhiệm vụ về củng cố,
tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa
|
|
123
|
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy doanh nghiệp quốc
phòng, an ninh tích cực tham gia xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia
|
Quý IV/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
124
|
Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm, thiết bị
ra nước ngoài
|
Quý IV/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
125
|
Thể chế hoá chủ trương thúc đẩy hợp tác công nghiệp
quốc phòng và công nghiệp dân sinh
|
Quý IV/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
126
|
Nghiên cứu khoa học - công nghệ theo hướng lưỡng dụng;
khai thác hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo dùng chung
|
Quý IV/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
127
|
Xây dựng cơ chế đặc thù về cảng biển, công trình lưỡng
dụng dùng chung
|
Quý III/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
XI
|
Nhóm nhiệm vụ về thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hòa bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
|
|
128
|
Xây dựng các chương trình, đề án đẩy mạnh ngoại giao
kinh tế, ngoại giao khoa học, công nghệ với các đối tác quan trọng, nhất là
quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược, các định chế, doanh nghiệp quốc tế
quy mô lớn
|
Quý III/2026
|
Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
129
|
Tăng cường năng lực phòng ngừa và giải quyết tranh
chấp đầu tư quốc tế
|
Quý III/2026
|
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
130
|
Đề án về công tác người Việt Nam ở nước ngoài
|
2026
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
131
|
Đề án mở mới các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài đến năm 2030
|
2026
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
132
|
Đề án Danh hiệu quốc gia Việt Nam
|
2026
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
133
|
Đề án tổng thể về Năm APEC 2027
|
Quý II/2026
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
XII
|
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về
tài chính quốc gia, đầu tư công trung hạn
|
|
134
|
Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi
hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước để tiết kiệm 10% và phấn
đấu tiết kiệm thêm trên 5% chi thường xuyên, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ
an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng điểm
|
2026
|
1. Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành Nghị quyết
hướng dẫn thực hiện
2. Các bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
135
|
Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng quản lý
nhà nước ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao hoàn thành hướng dẫn thực hiện
phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã
hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định
|
Tháng 4/2026
|
1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng ban hành Chỉ thị
2. Các bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện
|
Các đơn vị có liên quan
|
PHỤ LỤC IV
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Nghị
quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ)
|
TT
|
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI HẠN THỰC HIỆN
|
CẤP TRÌNH/ PHÊ DUYỆT
|
|
I
|
HOÀN THIỆN ĐỒNG BỘ THỂ CHẾ
PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÓNG SỨC SẢN XUẤT, HUY ĐỘNG MỌI NGUỒN LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC MỚI
CHO PHÁT TRIỂN
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực thương mại (Luật Thương mại, Luật
Cạnh tranh; Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, Luật Quản lý ngoại thương...).
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
2
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Luật
Đo lường, Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Luật
Tần số vô tuyến điện...)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
3
|
Hoàn thiện pháp luật về an ninh, trật tự (Luật An
ninh dữ liệu, Luật Định danh và xác thực điện tử, Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia...)
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
4
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực tư pháp (Luật Trợ
giúp pháp lý, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật,
Luật Luật sư...)
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
5
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực đối ngoại (Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Luật Thỏa thuận
quốc tế, Luật Hàm cấp ngoại giao...)
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
6
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên, môi
trường (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Địa chất và Khoáng sản, Luật Tài nguyên môi trường, biển và hải đảo...)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026-2030
|
Quốc hội
|
|
7
|
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026-2030
|
Quốc hội
|
|
8
|
Hoàn thiện pháp luật tạo nền tảng phát triển kinh tế
không gian tầm thấp (Luật Quản lý phương tiện bay không người lái (UAV)...)
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Xây dựng, các bộ, ngành;
các tỉnh, thành phố
|
2026-2030
|
Quốc hội
|
|
9
|
Hoàn thiện khung pháp lý về mô hình đô thị trong hệ
thống chính quyền địa phương hai cấp
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội
|
|
10
|
Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý quản lý, thúc đẩy
phát triển tài sản mã hóa, tiền kỹ thuật số
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
11
|
Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát
triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng, Thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
12
|
Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát
triển điện hạt nhân, điện gió ngoài khơi
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
13
|
Xây dựng cơ chế, chính sách và tiêu chí thành lập
các đặc khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài
chính quốc tế
|
1. Bộ
Tài chính đối với Xây dựng cơ chế, chính sách và tiêu chí thành lập các đặc
khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế.
2. Bộ
KHCN đối với Xây dựng cơ chế, chính sách và tiêu chí thành lập các đặc khu công nghệ.
|
Bộ Công an, các bộ, ngành,
các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
II
|
XÁC LẬP MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG
MỚI, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, LẤY KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ LÀM ĐỘNG LỰC CHÍNH
|
|
14
|
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách
tín dụng theo cơ chế thị trường
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
15
|
Nghiên cứu, đề xuất thành lập Sở giao dịch vàng tại
Việt Nam
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
2026 - 2027
|
Chính phủ
|
|
16
|
Xây dựng Đề án quản lý thị trường bất động sản phát
triển lành mạnh, đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Công an, các bộ, ngành,
các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
17
|
Xây dựng cơ chế, chính sách để huy động và sử dụng
nguồn lực theo mô hình "lãnh đạo công - quản trị tư", "đầu tư
công - quản lý tư", "đầu tư tư - sử dụng công"
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Chính phủ
|
|
18
|
Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
|
Bộ Tài chính, Thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Đà Nẵng
|
Ngân hàng Nhà nước, các bộ,
ngành
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
19
|
Thành lập, phát triển các khu thương mại tự do tại
Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Đồng
Nai và các địa phương có điều kiện thuận lợi
|
Bộ Tài chính, các tỉnh,
thành phố
|
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
20
|
Xây dựng Chương trình về hình thành năng lực sản xuất
mới dựa trên công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương, các bộ,
ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
21
|
Xây dựng Đề án tổng thể về khai thác, sử dụng có hiệu
quả không gian vũ trụ quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
22
|
Xây dựng, phát triển các trung tâm logistics lớn gắn
với cảng biển, cảng hàng không trung chuyển quốc tế
|
Bộ Công Thương
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
23
|
Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng
tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực chất, hiệu quả
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
24
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, đầu tư, bảo
hiểm, hợp tác công tư... cho phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả,
bền vững
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các bộ, ngành
|
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
25
|
Rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều
kiện thuận lợi và bình đẳng cho doanh nghiệp tư nhân trong nước trong tiếp cận
vốn, đất đai, các chính sách ưu đãi và nguồn lực khác
|
Bộ Tài chính và các bộ,
ngành
|
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
26
|
Xây dựng các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực tài
chính, công nghệ, quản trị cho doanh nghiệp trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
27
|
Xây dựng cơ chế, chính sách giao, đặt hàng khu vực
tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, dự án, công
trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, phát triển công nghiệp quốc phòng, an
ninh
|
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
28
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ để hình thành một số tập
đoàn kinh tế tư nhân mạnh, quy mô lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong
nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn cầu
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
29
|
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp
dữ liệu
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
30
|
Xây dựng Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
31
|
Xây dựng Đề án huy động nguồn lực cho đầu tư phát
triển, trong đó có nguồn lực trong Nhân dân
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
III
|
TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, XÂY DỰNG NỀN GIÁO DỤC QUỐC DÂN HIỆN ĐẠI, NGANG TẦM
KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
|
|
|
|
|
|
32
|
Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
33
|
Thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ, đưa
tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến năm 2045
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026-2035
|
|
|
34
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá và tập trung đầu
tư phát triển một số cơ sở giáo dục ngang tầm các nước tiên tiến
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các tỉnh, thành phố
|
2027 - 2035
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
35
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
IV
|
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
|
|
|
|
|
|
36
|
Thực hiện theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số quốc
gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
37
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số,
7-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
38
|
Xây dựng Chương trình quốc gia khởi nghiệp sáng tạo
dựa trên nền tảng công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
39
|
Xây dựng Chương trình phát triển thị trường khoa học
và công nghệ gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ trong khu vực công
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026-2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
40
|
Xây dựng Chương trình phát triển thị trường khoa học
và công nghệ thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về phát triển
kinh tế - xã hội quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026-2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
41
|
Xây dựng Đề án đổi mới phương thức quản lý và tổ chức
thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, phát triển công nghệ chiến lược quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
V
|
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, KHAI THÁC HIỆU QUẢ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN MỚI, LẤY ĐÔ THỊ
LÀM ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
|
|
|
|
|
|
42
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu, thông tin về
kinh tế, xã hội, môi trường, đầu tư; tập trung hoàn thiện, nâng cao hiệu quả
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2027
|
|
|
43
|
Xây dựng hệ thống bản đồ số về đất đai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2026 - 2027
|
|
|
44
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh
tế kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh cho các đặc khu, đảo như Phú Quốc,
Côn Đảo, Vân Đồn, Vân Phong, Cồn Cỏ,
Lý Sơn, Hòn Khoai...
|
Bộ Tài chính, các tỉnh,
thành phố
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
2026-2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
45
|
Các công trình hạ tầng quan trọng về giao thông,
năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi và phòng chống thiên tai đưa vào Kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
|
|
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI,
THỰC HIỆN TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI; QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI BỀN VỮNG; TẬP
TRUNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN VÀ SỨC KHỎE CỦA NHÂN DÂN
|
|
|
|
|
|
46
|
Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ
giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
47
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá cho phát triển
các loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc, gắn kết chặt chẽ với phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
48
|
Xây dựng Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm
nhìn đến năm 2035
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
49
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế,
số sức khỏe điện tử của người dân
|
Bộ Y tế
|
Các tỉnh, thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
50
|
Xây dựng Đề án từng bước thực hiện chính sách miễn
viện phí theo lộ trình, đối tượng ưu tiên trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y
tế phù hợp với tăng mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định
|
Bộ Y tế
|
|
2028
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
51
|
Xây dựng chính sách lao động, việc làm để thích ứng
với vấn đề già hóa dân số nhanh
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
VII
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
|
|
|
52
|
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
53
|
Sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cơ chế định giá đất, cơ chế thu hồi đất,
làm cơ sở đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và giải quyết cơ bản các điểm
nghẽn về đất đai khi thực hiện các dự án liên quan đến sử dụng đất
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
54
|
Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
55
|
Xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ
rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
56
|
Xây dựng Đề án Phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập
úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
57
|
Xây dựng Đề án phòng, chống sạt lở, lũ ống, lũ quét
tại miền Trung và trung du, miền núi phía Bắc
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
58
|
Xây dựng Đề án bảo đảm an ninh môi trường
|
Bộ Công an
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
VIII
|
TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN
NINH; XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN CÁCH MẠNG, CHÍNH QUY, TINH
NHUỆ, HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
|
|
|
|
|
|
59
|
Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
60
|
Chiến lược bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu
trong kỷ nguyên số
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
61
|
Xây dựng Đề án bảo đảm an ninh trên các không gian,
lĩnh vực mới (không gian tầm thấp, không gian vũ trụ, không gian ngầm)
|
Bộ Công an
|
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và
Công nghệ, các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
62
|
Xây dựng Đề án phát triển, ứng dụng khoa học, công
nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực an ninh, trật tự và quản
lý nhà nước, quản trị xã hội về an ninh, trật tự
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
63
|
Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá phát
triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng,
hiện đại
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
64
|
Một số chương trình, đề án về quốc phòng, an ninh;
phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, hạt nhân, bán dẫn,
chuyển đổi số trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
IX
|
ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ,
SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ SÂU RỘNG, TOÀN DIỆN, HIỆU QUẢ
|
|
|
|
|
|
65
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 153/NQ-CP, ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW,
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
66
|
Rà soát, đôn đốc triển khai thực hiện có hiệu quả
các cam kết, thỏa thuận quốc tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
67
|
Triển khai Đề án về việc Việt Nam đảm nhiệm cương vị
thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2026-2028.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2028
|
|
|
68
|
Tăng cường công tác đối ngoại phục vụ phát triển đất
nước trong tình hình mới
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
69
|
Phát huy nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài phục
vụ phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
X
|
ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG VÀ HOÀN
THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA KIẾN TẠO PHÁT TRIỂN, LIÊM CHÍNH,
HÀNH ĐỘNG, PHỤC VỤ NHÂN DÂN; NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ XÃ HỘI; KIÊN QUYẾT,
KIÊN TRÌ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ
|
|
|
|
|
|
70
|
Thực hiện Nghị quyết số 140/NQ-CP
ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025
của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
71
|
Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
72
|
Xây dựng, điều chỉnh Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc
hội khóa XVI và Chương trình lập pháp, bảo đảm thể hiện đầy đủ, kịp thời các
nội dung cần thể chế hóa từ chủ trương, đường lối của Đảng
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026-2030
|
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ
|
|
73
|
Phát triển và vận hành hiệu quả cổng pháp luật quốc
gia
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
74
|
Chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam
trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Bộ Chính trị, Đảng ủy Chính
phủ
|
|
75
|
Xây dựng Đề án hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật
Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
76
|
Xây dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật tập trung, chuyên nghiệp
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Chính phủ
|
|
77
|
Xây dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
78
|
Xây dựng Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công
tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
79
|
Xây dựng Đề án hoàn thiện tiêu chí và các giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác xây dựng thể chế, pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
80
|
Xây dựng Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng
nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh,
bền vững; nghiên cứu cơ chế tạo sự liên thông giữa khu vực công và khu vực tư
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
Tháng 4/2027
|
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
|
|
81
|
Xây dựng Đề án thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống
thông tin hai chiều giữa Nhà nước và người dân, thông qua các nền tảng số,
các công cụ lấy ý kiến Nhân dân
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
XI
|
NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ
TÀI CHÍNH QUỐC GIA, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
|
|
82
|
Quản lý, điều hành NSNN hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm
vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, nâng cao chất lượng nguồn thu, mở rộng
cơ sở thu, tăng tính bền vững của nền tài chính quốc gia. Triệt để tiết kiệm
chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và
ngoài nước. Xây dựng mức bội chi NSNN hằng năm bảo đảm trong phạm vi mục tiêu
giai đoạn 2026 - 2030 và theo nhu cầu, tiến độ giải ngân các nhiệm vụ đầu tư
phát triển; thực hiện đánh giá hằng năm và giữa kỳ, kịp thời kiến nghị điều
chỉnh mục tiêu khi có biến động lớn, bảo đảm khả thi và đáp ứng mục tiêu tăng
trưởng kinh tế. Thực hiện giải pháp dự phòng để bảo đảm an ninh, an toàn tài
chính quốc gia trong phạm vi cân đối NSNN.
|
1. Bộ Tài chính đầu mối, chủ trì
2. Các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ
thu, tiết kiệm chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
83
|
Xây dựng hệ thống thuế hiện đại, minh bạch, vừa thúc
đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm nguồn thu cho NSNN, hạn chế tối đa việc lồng ghép
chính sách xã hội trong chính sách thuế, bảo đảm tính trung lập của hệ thống
thuế.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ, cơ quan, địa phương và
các đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
84
|
Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lợi nhuận sau thuế của
khu vực doanh nghiệp nhà nước, vừa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nhà
nước, vừa không ảnh hưởng lớn tới nguồn thu của NSNN.
|
Các cơ quan đại diện chủ sở
hữu, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
|
Bộ Tài chính, các Bộ, cơ
quan, địa phương
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
85
|
Đối với chính sách đặc thù tài chính - NSNN của địa
phương, tập trung khai thác các nguồn thu mới; không ban hành các cơ chế,
chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi thuế cao hơn quy định của
pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu NSNN. Không quy định phân cấp nguồn
thu NSNN, để lại nguồn thu ngân sách trung ương khác với quy định của Luật NSNN, Kết luận số 93-KL/TW của Bộ Chính
trị (trừ trường hợp theo chủ trương của cấp có thẩm quyền).
|
Các địa phương
|
Bộ Tài chính, các Bộ, cơ
quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
86
|
Tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc
hiện có; hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới tại
các tỉnh, thành phố; các bộ, ngành, cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm về sự
cần thiết khi quyết định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không
để ảnh hưởng đến các mục tiêu quan trọng khác, chống lãng phí, tiêu cực.
|
Các bộ, ngành, cơ quan, địa
phương
|
Bộ Tài chính, các Bộ, cơ
quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
87
|
Rà soát các vướng mắc trong đầu tư công, sớm tổng kết
và đánh giá nguồn lực đầu tư công, trên cơ sở đó nghiên cứu hợp nhất Luật Đầu tư công với Luật NSNN
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, cơ quan, địa
phương
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
88
|
Triển khai áp dụng hiệu quả Luật Quản lý nợ công, tăng cường quản lý rủi
ro nợ công, nâng cao minh bạch trong huy động, sử dụng và báo cáo thông tin nợ
công, phấn đấu đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia có xếp hạng tín nhiệm đầu
tư. Chủ động điều hành linh hoạt về công cụ, hình thức vay, kỳ hạn vay, thời điểm
vay và khối lượng vay trong năm, gắn với công tác quản lý ngân quỹ, góp phần
giảm chi phí, giảm áp lực huy động vốn cho NSNN, đáp ứng nhu cầu huy động và
dự phòng trong thời điểm thị trường không thuận lợi, bảo đảm an toàn nợ công,
thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ.
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, các Bộ, cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
89
|
Về bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn
ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030: các Bộ, cơ quan, địa phương bố trí
theo quy định của Luật Đầu tư công, trong
đó tập trung ưu tiên bố trí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, các nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của
Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án liên vùng
của các địa phương. Dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030 là 10%; giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 -
2025.
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ, cơ quan, địa phương
và đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
90
|
Về bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030: các địa phương chủ động quyết định
đầu tư theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn
theo tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách
nhiệm". Quán triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm
số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho
các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa quan trọng đối với phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa
phương tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm được
Trung ương hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, bố trí đủ vốn ngân sách địa phương
tham gia các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết.
|
Địa phương
|
Các đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
91
|
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu
tư xã hội. Hợp tác, vay vốn nước ngoài, vốn trái phiếu dài hạn, vốn của Nhân
dân, doanh nghiệp, kết hợp với NSNN để triển khai các dự án lớn.
|
Các Bộ, cơ quan, địa phương
|
Các đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
Nghị quyết 109/NQ-CP năm 2026 cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/04/2026 cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 ngày 16/04/2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2025
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
2.199
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|