|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 200/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 127/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTG
ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1236/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ chuỗi khối (blockchain) đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
4731/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Chiến lược dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường đến năm 2030, định
hướng đến năm 2035;
Căn cứ Quyết định số
4742/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Chiến lược chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi trường đến năm 2030,
định hướng đến năm 2035;
Căn cứ Quyết định số
5445/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 12 năm 2025 ban hành Khung Kiến trúc số của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Kế hoạch số 0280/KH-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chuyển đổi số
năm 2026 của tỉnh Cà Mau;
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế
hoạch thực hiện chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và Môi trường, giai đoạn 2026 -
2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng ngành Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Cà Mau vận hành trên nền tảng dữ liệu số, quản lý thông minh,
minh bạch và hiệu quả; từng bước hình thành phương thức chỉ đạo, điều hành và
ra quyết định dựa trên dữ liệu, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, lấy
mức độ hài lòng làm thước đo hiệu quả. Đồng thời, tổ chức khai thác hiệu quả
các nền tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đẩy mạnh số
hóa, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý sản xuất nông nghiệp,
quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu. Từng bước ứng dụng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong
giám sát, dự báo, cảnh báo sớm và hỗ trợ ra quyết định, góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính và chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thể chế, chính sách số:
- Đến năm 2030, hoàn thiện Kiến
trúc số ngành Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) đảm bảo đồng bộ, liên thông
với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Kiến trúc số tỉnh Cà Mau.
- Ban hành đầy đủ các quy chế quản
trị dữ liệu, quy định tuân thủ kiến trúc số trong đầu tư công nghệ của ngành.
b) Phát triển hạ tầng số, dữ
liệu số và đảm bảo an toàn thông tin:
- Hoàn thiện các Trung tâm dữ
liệu ngành theo tiêu chuẩn xanh, hiện đại, dùng chung; ưu tiên áp dụng công nghệ
điện toán đám mây theo nguyên tắc “cloud first” để tối ưu hóa hạ tầng. Xây dựng
nền tảng IoT ngành mở, kết nối mạng lưới cảm biến rộng khắp phục vụ quan trắc,
giám sát tự động trong nông nghiệp, tài nguyên và môi trường.
- Hoàn thiện và kết nối 100% các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của toàn ngành, hình thành
không gian dữ liệu thống nhất, liên thông; các cơ sở dữ liệu trọng yếu đáp ứng
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; đáp ứng công tác quản trị, quản
lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, chuyên môn nghiệp vụ trong công tác
hàng ngày của ngành dựa trên dữ liệu. Ít nhất 70% công tác giám sát, dự báo, cảnh
báo về sản xuất, thị trường nông, lâm, thủy, hải sản; quản lý tài nguyên thiên
nhiên; bảo vệ môi trường dựa trên phân tích dữ liệu lớn theo thời gian thực, có
ứng dụng AI. 100% dữ liệu phải bảo đảm các tiêu chí về tính chính xác, hợp lệ,
toàn vẹn, đầy đủ, kịp thời và thống nhất. Tạo lập hệ thống dữ liệu AI
(AI-ready), phát triển phần mềm tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI Agent) cho các
bài toán, ứng dụng ưu tiên trong ngành.
- Thực thi mô hình bảo đảm an
toàn thông tin 4 lớp để bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu
c) Phát triển Chính quyền số:
100% dịch vụ công trực tuyến của
ngành được cung cấp trực tuyến toàn trình thông suốt từ trung ương đến địa
phương, không phụ thuộc vào địa giới hành chính; 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, cấp giấy phép tự động; 100% người dân và doanh nghiệp hài lòng về
việc giải quyết thủ tục hành chính; 100% hồ sơ công việc, thông tin dữ liệu phục
vụ quản lý, chỉ đạo điều hành được cung cấp, xử lý trên môi trường mạng; 80% hoạt
động kiểm tra của ngành được thực hiện qua môi trường số.
d) Cung cấp thông tin, dịch
vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần
đạt tối thiểu 85%; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt
tối thiểu 90%.
- 100% kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được cấp dưới dạng điện tử, được đồng bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ
công tỉnh/quốc gia; tăng cường khai thác, sử dụng lại dữ liệu số hóa trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính nhằm giảm giấy tờ, giảm thời gian và chi
phí cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Phát triển nền tảng số:
- Triển khai thành công các nền
tảng số trọng điểm: Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nông nghiệp trên nền bản đồ
số tỉnh Cà Mau (agri geo - platform); Hệ thống công nghệ Internet vạn vật
(IoT); Hệ thống quan trắc Biển - Ven bờ thông minh; Nền tảng truy xuất nguồn gốc
nông - thủy sản.
- Xây dựng hệ thống đo đạc, báo
cáo, thẩm định (MRV) số phục vụ Sàn giao dịch Tín chỉ Carbon rừng ngập mặn.
e) Phát triển kinh tế số, xã
hội số:
- Phát triển tối thiểu 05 ứng dụng/sản
phẩm số cụ thể phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Thúc đẩy việc cung cấp, công
khai thông tin và dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình đầu tư,
phát triển ngành nông nghiệp; từng bước hình thành và mở rộng hệ thống dữ liệu
mở, tạo điều kiện để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, khai thác thông tin phục vụ
nghiên cứu, lựa chọn địa điểm, lĩnh vực và hình thức đầu tư phù hợp.
- Phát triển kinh tế số nông
thôn, phấn đấu 70% xã có hợp tác xã ứng dụng công nghệ số. Trên 80% người nông
dân có khả năng truy cập và sử dụng hiệu quả các nền tảng số.
II. NHIỆM VỤ
1. Nâng cao
nhận thức, đổi mới tư duy, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo về chuyển đổi số
- Thường xuyên tổ chức tuyên
truyền, quán triệt, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, Nghị
quyết số 57-NQ/TW và chính sách, pháp luật, quy định của Nhà nước về chuyển đổi
số, theo hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; tăng cường hình thức trực
tuyến; ứng dụng, khai thác tối đa hiệu quả của công nghệ số, nền tảng số, mạng
xã hội và các phương tiện điện tử khác và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của
cơ quan, đơn vị.
- Cụ thể hóa Chiến lược chuyển
đổi số trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn
vị. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả;
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả thực hiện; kết quả thực hiện
là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng
hàng năm.
- Phát động phong trào thi đua
thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị, sự tham gia tích cực của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, doanh nghiệp và người dân.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho
người dân, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía
sau. Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” để nâng cao kỹ năng số, kỹ năng
sử dụng trí tuệ nhân tạo, các kỹ năng khai thác, sử dụng dữ liệu ngành cho nông
dân.
2. Xây dựng
thể chế số
- Rà soát, ban hành các quy định
trong thực hiện nhiệm vụ sáng tạo, đột phá trong chuyển đổi số của ngành theo
hướng cải cách về cơ chế tài chính.
- Rà soát, hoàn thiện thể chế,
tháo gỡ các rào cản, tạo hành lang pháp lý, tái cấu trúc quy trình, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trên môi trường số, cắt giảm tối đa giấy tờ dựa trên dữ
liệu và tái sử dụng dữ liệu để thuận lợi trong giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Nghiên cứu, ban hành các cơ
chế khuyến khích, ưu đãi ứng dụng rộng rãi AI, xây dựng các mô hình AI lớn và
phát triển AI Agent; ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống IoT của ngành nông
nghiệp và môi trường.
3. Hạ tầng
kỹ thuật và công nghệ
- Đầu tư, nâng cấp các Hệ thống
thông tin (HTTT) chuyên ngành phục vụ công tác giám sát, quản lý đất đai, môi
trường, tài nguyên nước, khoáng sản, tàu cá... dựa trên công nghệ AI, GIS, IoT.
- Phát triển nền tảng và kết nối
mạng lưới thiết bị IoT, tích hợp cảm biến để thu nhận tự động dữ liệu về quan
trắc tài nguyên thiên nhiên, môi trường, dữ liệu phục vụ nông nghiệp thông minh
(quan trắc đất đai, thời tiết, khí hậu, môi trường, cây trồng, vật nuôi…) và điều
khiển thiết bị số thông minh. Chủ động nghiên cứu, xây dựng và triển khai các mạng
kết nối chuyên dụng cho IoT, trong đó có công nghệ mạng diện rộng công suất thấp
(LPWAN).
- Nghiên cứu, xây dựng hạ tầng
cài đặt hệ thống chuỗi khối, IoT, AI, và dữ liệu lớn, giúp quản lý nông sản từ
quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến và tiêu
thụ, tạo ra sự minh bạch thông tin và đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản
phẩm.
4. Dữ liệu
số
- Thực hiện số hóa, chuẩn hóa
và tạo lập CSDL cốt lõi ngành (đất đai, nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, môi
trường, khí tượng thủy văn quốc gia, nền địa lý quốc gia, giống cây trồng, viễn
thám quốc gia...) đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”.
- Ứng dụng công nghệ Internet vạn
vật (IoT) hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giám sát môi
trường, tăng cường quản lý nhà nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và thúc đẩy
chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp môi trường tại tỉnh Cà Mau theo hướng
thông minh, sáng tạo và bền vững.
- Thiết lập Kho dữ liệu số dùng
chung, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và nền
tảng tích hợp của tỉnh (LGSP) theo quy định.
- Cập nhật, khai thác, sử dụng
hiệu quả kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung do Trung ương xây dựng và kết nối với
kho dữ liệu PBGDPL dùng chung của tỉnh.
5. Nền tảng
số
- Xây dựng Bản đồ Nông nghiệp số
Cà Mau tích hợp dữ liệu đa ngành (thủy sản, nông nghiệp xanh) trên nền tảng
GIS, số hoá toàn bộ không gian sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, là cơ sở dữ liệu
tổng hợp chuyên ngành, cơ sở dữ liệu không gian được tích hợp, cập nhật theo thời
gian thực (từ nền tảng thu nhận số liệu, dữ liệu từ thiết bị IoT..)
- Phát triển Sàn giao dịch Tín
chỉ Carbon rừng ngập mặn và hệ thống MRV số cho khu vực rừng U Minh Hạ, Đất
Mũi.
- Xây dựng các nền tảng số quản
lý thiết bị IoT để có thể quản lý, giám sát và thu thập dữ liệu, điều khiển thiết
bị IoT được kết nối (lên đến hàng triệu trong thời gian tới) theo các lĩnh vực,
kết nối với mạng lưới IoT của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
6. Đào tạo,
phát triển nhân lực chất lượng cao, tuyên truyền về chuyển đổi số
- Hoàn thiện các cơ chế tài
chính, hợp tác và huy động nguồn lực, phát huy mô hình hợp tác “Ba nhà” (Nhà nước
- Nhà trường/Viện nghiên cứu - Nhà doanh nghiệp) nhằm nghiên cứu, đầu tư xây dựng
các sản phẩm, dịch vụ, trước hết là các cơ chế, chính sách về thuê dịch vụ, đẩy
mạnh hợp tác công - tư (PPP), sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp, tham gia các quỹ đầu tư, trung tâm đổi mới sáng tạo, huy động các
nguồn lực, đặc biệt là tài chính, chuyên môn và công nghệ hình thành hệ sinh
thái số, xã hội hóa hoạt động, phát triển chuyển đổi số, xây dựng các mô hình dữ
liệu lớn, phát triển các công nghệ đột phá, ứng dụng AI, sáng tạo AI Agent.
- Triển khai các chương trình bồi
dưỡng, tập huấn và đào tạo chuyên sâu về chuyển đối số, kỹ năng số, quản trị dữ
liệu, an toàn thông tin, sử dụng công cụ AI cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động đáp ứng được yêu cầu mới chuyển đổi số và các
chương trình phổ cập kỹ năng số cơ bản cho xã viên HTX, nông dân; phát triển
các chương trình đào tạo chuyên nghiệp tại các trường đại học; tập trung vào
các lĩnh vực như khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, phân tích và xử lý dữ liệu
lớn…
- Thu hút nguồn nhân lực công
nghệ thông tin chất lượng cao tham gia vào quá trình chuyển đổi số của ngành.
Cơ chế tuyển dụng, đãi ngộ và hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ cần được
quan tâm nhằm bổ sung đội ngũ chuyên gia về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, hệ thống
thông tin địa lý và phân tích dữ liệu lớn phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường
và sản xuất nông nghiệp.
7. An toàn
thông tin mạng
- Xây dựng, hoàn thiện quy định
đảm bảo hoạt động an toàn thông tin được thực thi trong một khuôn khổ pháp lý,
tiêu chuẩn, giải pháp đồng bộ về an toàn hạ tầng số, an toàn dữ liệu và các nền
tảng số; truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin; bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ. Phối hợp chặt chẽ, tuân thủ hướng dẫn của các
cơ quan chức năng quản lý an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Hiện đại hóa hạ tầng số, là lớp
phòng thủ vật lý và logic đầu tiên, bảo đảm tập trung, thống nhất và có tính kết
nối, sao lưu, dự phòng cao. Sử dụng mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, Nhà nước đối
với dữ liệu Mật trở lên và các hoạt động yêu cầu an toàn thông tin cao, tách biệt
với internet công cộng.
8. Phát triển
Chính quyền số
- Cung cấp 100% dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, nâng cao trải nghiệm người dùng, tạo sự thuận tiện, giảm chi
phí và thời gian cho người dân, doanh nghiệp khi tương tác với cơ quan nhà nước.
Nghiên cứu, ứng dụng nền tảng số ứng dụng công nghệ chuỗi khối phục vụ cung cấp
dịch vụ công trực tuyến và cấp phép điện tử trong ngành nông nghiệp và môi trường.
- Xây dựng Mô hình liên thông số
thống nhất theo nguyên tắc “Một hệ thống thống nhất - Một dữ liệu duy nhất - Một
dịch vụ liền mạch”, mô hình, kiến trúc tinh gọn, tập trung vào các chức năng cốt
lõi của chính phủ số, chính quyền số; xây dựng mô hình quản trị dựa trên kết quả
thực tế, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Hiện đại hóa phương thức
chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu số, kết nối liên thông để điều hành linh hoạt,
nhằm cắt giảm tối đa chi phí hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Chuyển đổi từ tư duy “quản lý hành
chính” sang “quản trị phát triển”, lấy người dân làm trung tâm, sự hài lòng của
người dân làm thước đo.
9. Hợp tác
quốc tế, chuyển giao công nghệ chuyển đổi số
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa
phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia về
công nghệ số. Học tập kinh nghiệm quốc tế; tăng cường chuyển giao, phát triển
công nghệ số, ưu tiên các công nghệ đột phá, AI, IOT...
III. GIẢI
PHÁP
1. Giải
pháp về tổ chức, điều hành
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo trực tiếp của các cấp ủy, chính quyền đối với công tác chuyển đổi số của
ngành Nông nghiệp và Môi trường; phát huy trách nhiệm người đứng đầu trong triển
khai nhiệm vụ được giao, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời hạn và rõ kết quả.
- Chuyển đổi mạnh mẽ phương thức
làm việc từ thủ công sang dựa trên dữ liệu; gắn kết quả chuyển đổi số với thi
đua khen thưởng.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc định
kỳ việc thực hiện chuyển đổi số của ngành; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc,
nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ.
- Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
tăng cường bám sát địa bàn; chủ động, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường
tổ chức thực hiện.
2. Giải
pháp về tài chính
- Ưu tiên nguồn ngân sách nhà
nước (đầu tư công và chi thường xuyên) cho các nhiệm vụ tạo lập dữ liệu cốt lõi
và nền tảng dùng chung.
- Huy động nguồn lực xã hội
hóa, hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển các ứng dụng, dịch vụ số phục vụ
sản xuất kinh doanh.
- Khuyến khích nguồn kinh phí
huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương
trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để
thực hiện.
3. Giải
pháp về công nghệ và dữ liệu
- Thực hiện nghiêm các định hướng
trong Kiến trúc số của ngành và Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau; bảo
đảm các hệ thống công nghệ thông tin được đầu tư đồng bộ, có khả năng kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu hiệu quả, tránh tình trạng đầu tư rời rạc, manh
mún.
- Xác định dữ liệu là nguồn tài
nguyên quan trọng phục vụ công tác quản lý, điều hành; ưu tiên rà soát, chuẩn
hóa, cập nhật và làm giàu các cơ sở dữ liệu hiện có, từng bước hình thành nền tảng
dữ liệu thống nhất phục vụ chuyển đổi số của ngành.
- Đẩy mạnh hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm trong ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; chủ động cập
nhật các xu hướng công nghệ, mô hình triển khai và giải pháp tiên tiến, bảo đảm
việc áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
4. Giải
pháp giám sát, đánh giá
- Xây dựng bộ chỉ số KPI cụ thể
cho từng dự án, nhiệm vụ và gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
- Thường xuyên khảo sát mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp để kịp thời điều chỉnh các giải pháp chưa
hiệu quả.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp), nguồn lồng ghép các
chương trình mục tiêu và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
V. DỰ KIẾN
DANH MỤC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Các nhiệm vụ và danh mục dự án
chuyển đổi số trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030 chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế
hoạch này. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện triển khai Kế
hoạch.
- Xây dựng lộ trình triển khai các
nhiệm vụ, dự án thành phần bảo đảm phù hợp khả năng cân đối nguồn lực.
- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường nghiên cứu, tham gia ý kiến về mặt chuyên môn, công nghệ,
bảo đảm các nội dung của Kế hoạch chuyển đổi số phù hợp định hướng phát triển
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan triển khai các chương trình bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
chuyên sâu về chuyển đối số, sử dụng công cụ AI cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ,
công chức, viên chức các cấp và các chương trình phổ cập kỹ năng số cơ bản cho
xã viên Hợp tác xã, nông dân.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ, dự án theo Kế hoạch chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn
2026 - 2030 theo quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
4. Các sở, ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong quá trình tổ chức triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi
số của ngành.
Kế hoạch này trong quá trình thực
hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế; trường hợp phát
sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, xem
xét chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại mục VI;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP;
- KGVX (B20);
- Lưu: VT, Đ47, KP105/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|