|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1337/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG TRỊ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn
cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2099/STC-GCSDN ngày 26/3/2026
và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai mươi hai (22) thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, hai mươi mốt (21) thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung và mười tám (18) thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong trong lĩnh vực Quản
lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ TTHC nội bộ từ số 3 đến số 11, từ số 13 đến số 15 mục
A Phần 1, từ số 3 đến số 11, từ số 13 đến số 15 mục A Phần 2 tại Quyết định số 1624/QĐ-UBND
ngày 21/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ); các TTHC số 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11,
12, 14, 15, 16 Phần I, số 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16 Phần II tại Quyết
định số 67/QĐ- UBND ngày 15/01/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc
Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Trị)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục TTHC nội bộ mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Quyết
định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền.
|
|
2
|
Quyết
định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
2.1
|
Quyết
định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan có
tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
|
|
2.2
|
Đối
với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và
chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
|
|
2.3
|
Đối
với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
|
|
2.4
|
Đối
với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công
lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
|
|
3
|
Quyết
định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
3.1
|
Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng
tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh;
Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
|
|
3.2
|
Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền.
|
|
3.3
|
Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
3.4
|
Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản
công
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
3.5
|
Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công;
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
3.6
|
Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh;
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan,
đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
3.7
|
Đối
với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công;
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
3.8
|
Đối
với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công;
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
3.9
|
Đối
với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công;
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
|
|
3.10
|
Đối
với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử
lý
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
|
|
3.11
|
Quyết
định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
|
|
3.12
|
Quyết
định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi kết thúc
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
|
|
4
|
Phê
duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh.
|
|
5
|
Giao
nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
|
5.1
|
Đối
với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại
Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp tỉnh.
|
|
5.2
|
Đối
với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp tỉnh.
|
|
5.3
|
Đối
với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại
Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp xã.
|
|
5.4
|
Đối
với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp xã.
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Tên/mã thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
6
|
Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
|
|
6.1
|
Trường
hợp bất động sản vô chủ
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp tỉnh.
|
|
6.2
|
Đối
với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp xã, UBND cấp tỉnh.
|
|
6.3
|
Đối
với tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
|
Quản lý công sản
|
Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
|
|
6.4
|
Đối
với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà
nước Việt Nam
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
6.5
|
Đối
với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi
hoàn cho Nhà nước Việt Nam
|
Quản lý công sản
|
Người
có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
6.6
|
Đối
với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh
|
|
6.7
|
Đối
với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
|
Quản lý công sản
|
UBND
cấp tỉnh
|
|
6.8
|
Đối
với tài sản là di sản không có người thừa kế
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.
|
|
7
|
Lập,
phê duyệt phương án xử lý tài sản
|
|
7.1
|
Đối
với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.2
|
Đối
với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.3
|
Đối
với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch
thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.4
|
Đối
với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
quyết định tịch thu
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.5
|
Đối
với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di
sản không có người thừa kế
|
Quản lý công sản
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.
|
|
7.6
|
Đối
với trường hợp tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
|
Quản lý công sản
|
Cục
trưởng Cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan khu vực; cơ quan, người
có thẩm quyền khác của Bộ Tài chính được Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.7
|
Đối
với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều
3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản
công lập phương án xử lý tài sản
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
|
|
7.8
|
Đối
với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều
3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập phương án xử lý tài sản
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
|
|
7.9
|
Đối
với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.10
|
Đối
với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản
công lập phương án xử lý tài sản
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.11
|
Đối
với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.12
|
Đối
với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản
công
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
|
7.13
|
Đối
với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền
sở hữu toàn dân
|
Quản lý công sản
|
Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
|
3.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của
UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã
|
TT
|
Tên /Mã số TTHC
|
Tên văn bản quy định nội dung bãi bỏ TTHC
|
|
I
|
Danh
mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Tài chính
|
|
1
|
Quyết
định điều chuyển tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 5.002838
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
2
|
Quyết
định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc/ Mã số TTHC
nội bộ: 5.002888
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
3
|
Quyết
định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi
đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 5.002889
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
4
|
Quyết
định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản
lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp
theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 5.002890
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
5
|
Quyết
định bán tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004900
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
6
|
Quyết
định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004906
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
7
|
Quyết
định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng
trong quá trình thực hiện dự án/Mã số TTHC nội bộ: 6.004907
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
8
|
Thống
kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước/Mã số
TTHC nội bộ: 6.004908
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
9
|
Quyết
định thanh lý tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004909
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
10
|
Quyết
định tiêu huỷ tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004910
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
11
|
Quyết
định xử lý tài sản công trường hợp bị mất, bị huỷ hoại/Mã số TTHC nội bộ:
6.004911
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
12
|
Phê duyệt
đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết/Mã số TTHC nội bộ: 6.004912
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
13
|
Giao
nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương/Mã số TTHC nội bộ:
5.002955
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
14
|
Giao
nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương/ Mã số TTHC nội bộ:
5.002956
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
15
|
Giao
nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ
nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương/
Mã số TTHC nội bộ: 6.004418
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
16
|
Quyết
định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công - tư/ Mã số TTHC nội bộ: 6.004421
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
17
|
Thanh
toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công/Mã số TTHC nội bộ:
6.004422
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
18
|
Phê
duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý/Mã số TTHC nội bộ: 6.004427
|
Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước
1. Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được giao tài
sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng
của loại tài sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản
để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp giao
cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 6
Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù
hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý chung; khi bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù
hợp với tiêu chuẩn, định mức.
Bước
2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định giao tài sản.
Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại Bước 2, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết định giao tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực
tuyến.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị được giao tài sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản:
01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01
bản chính;
- Danh
mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là
đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao. b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 45 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
giao tài sản bằng hiện vật hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị
2.1. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan
nhà nước
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan có tài sản công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước
2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác tài sản
do cơ quan có tài sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống
nhất việc khai thác tài sản.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó nêu rõ sự cần
thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị
khai thác (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế
toán); hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu
có)): 01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các
hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước có nhu cầu khai thác tài sản.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
* Phí,
lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.2. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản
công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản
công.
Bước
2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị khai thác
tài sản do đơn vị lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc
khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất
việc khai thác tài sản.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó nêu
rõ sự cần thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu
được (nếu có)): 01 bản chính;
- Danh
mục tài sản đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản
là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các
hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị
sự nghiệp công lập có nhu cầu khai thác tài sản.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên;
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.3. Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản
công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi cơ
quan, đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Bước 2:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01
bản chính.
- Danh
mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các
hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị
sự nghiệp công lập.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
điều chuyển không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.4. Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài sản công vào
mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án, trình cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Bước
2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc không
phê duyệt đề án.
Trường
hợp đề án cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện đề án và
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đề
án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết:
01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
- Văn
bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) có ý kiến về
đề án: 01 bản chính.
- Đề
án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
của đơn vị: 01 bản chính.
- Văn
bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản sao.
- Các
hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự
nghiệp công lập.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị điều chuyển không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/TSC-ĐA
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
3.1. Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công, bộ phận chuyên
môn của cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan có tài sản
công xem xét, quyết định.
Bước
2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm
a khoản này, cơ quan có tài sản công xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước có nhu cầu khai thác tài sản.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền;
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.2. Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
*
Trình tự thực hiện
Bước 1:
Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản xem xét, quyết định thu hồi
theo thẩm quyền.
Bước
2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao. b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không
phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.3. Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản
có quyết định thu hồi
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập
phương án khai thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại điểm
đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công là cơ quan
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi và cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình phương án xử lý, khai
thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản để cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết định.
Bước
2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ người có thẩm
quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý
tài sản không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản
lý tài sản công: 01 bản chính.
-
Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
Phương
án xử lý, khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định tại điểm
đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với từng tài sản có Quyết
định thu hồi.
- Quyết
định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ
sơ khác liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai thác đề xuất:
01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời
hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức
chính trị - xã hội.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.4. Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công xem xét, quyết định.
Bước
2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
có nhu cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển
tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng,
sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng
tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP hoặc
điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu
tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục
đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (trong trường
hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã): 01 bản chính.
- Văn
bản của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương xác nhận không
có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP và áp dụng tại địa phương có tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản sao.
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức
chính trị - xã hội.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị
- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
điều chuyển tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.5. Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản
công gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước
2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
* Cách
thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
*
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp
thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
bán tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
*
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
*
Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
01/TSC-XLTS
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.6. Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu
giá tài sản công
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không
thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ
hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem
xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu
giá tài sản công.
Bước
2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá
tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức
bán tài sản (trong đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ quá
trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý cấp trên có
liên quan (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Quyết
định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Biên
bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu
giá tài sản: 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản.
*
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có
tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị bán không phù hợp.
*
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
*
Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.7. Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
*
Trình tự thực hiện
Bước
1: Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn
tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của
pháp luật) mà cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý;
tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được
hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên
giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư
xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được
nguyên giá), nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo
quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị thanh lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước
2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
* Thành
phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Ý kiến
bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình
trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng
chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đủ điều kiện thanh lý.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị
có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thanh lý tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý
không phù hợp.
*
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
*
Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
01/TSC-XLTS
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.8. Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
*
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan có tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Bước
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị
có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
tiêu hủy tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy
không phù hợp.
*
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
*
Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
01/TSC-XLTS
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.9. Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
*
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại,
cơ quan có tài sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy
ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước
2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại.
*
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ
sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị
có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
*
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
*
Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
01/TSC-XLTS
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.10. Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công
về địa phương quản lý, xử lý
*
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản công về
địa phương quản lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định
186/2025/NĐ-CP:
a)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này có văn bản lấy
ý kiến kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
chuyển giao không phù hợp.
b)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy đủ hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến
bằng văn bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
c)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp nhận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ ngày
có văn bản gửi lấy ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản
không có ý kiến, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
36 Nghị định này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý,
xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa phương
trong trường hợp không có ý kiến theo thời hạn quy định.
Bước
3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 186/2025/NĐ- CP,
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định
chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn
bản đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản
lý, xử lý (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức
chính trị - xã hội.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
*
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
*
Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
01/TSC-XLTS
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.11. Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
khi kết thúc
*
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ
hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản,
báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp,
báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Ghi
chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm
kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý
theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực
hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với
dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ
quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban quản lý dự án thành phần chịu trách
nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất
phương án xử lý;
Bước
2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án
có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề
nghị xử lý tài sản, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản
công.
Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án,
cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập
phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều 90 Nghị định
186/2025/NĐ- CP, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo
thẩm quyền.
Bước
4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo
của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính;
- Biên
bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn
kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký
kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ
sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 60 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản
lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định
thu hồi tài sản công.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.12. Quyết định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi kết
thúc
*
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định đối
tượng thụ hưởng, trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày
t(đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm,
Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước
2: Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản
khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án
có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo
cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo
cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước
3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan chủ quản
dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
theo thẩm quyền.
Bước
4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
*
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Báo
cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản
chính;
- Văn
bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính;
- Biên
bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao;
- Văn
kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký
kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ
sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
*
Thời hạn giải quyết: 105 ngày
* Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản
lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
*
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
xử lý tài sản là kết quả của dự án khi dự án kết thúc.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06/TSC-TSDA
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
a) Trình
tự thực hiện
Bước
1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai và đề xuất
phương án sắp xếp lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng
hoặc quản lý thuộc phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất và giấy tờ có liên
quan đến phương án đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của phương án; tổng hợp
đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền theo Mẫu số 01b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý (trong trường
hợp không có cơ quan quản lý cấp trên).
Bước
2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
- Cơ
quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm
tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp UBND cấp tỉnh giao cho Sở Tài chính lập
phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm cả nhà, đất trên địa
bàn địa phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh
giao Sở Tài chính chủ trì kiểm tra hiện hiện trạng hoặc giao cho các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng
nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Việc giao cơ
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng được thực hiện bằng văn bản và gửi đến các cơ
quan, tổ chức, đơn vị liên quan để biết, phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm
tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện như sau:
+ Trường
hợp cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền lập
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được
thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo tổng hợp
đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan tổng
hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
(trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
+ Trường
hợp UBND cấp tỉnh giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (cơ quan
tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý thì cơ quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện
trạng và gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo tổng hợp đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan có thẩm quyền lập phương
án.
Cơ
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên
quan của địa phương thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra hiện
trạng nhà, đất được lập thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối
với nhà, đất trên địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện trạng sử dụng
nhà, đất thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP.
Bước 3:
Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án
- Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đồng thời
là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên cơ sở kết quả kiểm tra
hiện trạng nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp có
cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp), cơ quan có thẩm quyền lập
phương án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số
01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND cấp
tỉnh (trong trường hợp cơ quan lập phương án là Sở Tài chính) hoặc gửi Sở Tài
chính (trong các trường hợp còn lại) để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND cấp
tỉnh.
- Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất không đồng
thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được Báo
cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo
cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp
không có cơ quan tổng hợp) và Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất, Sở Tài
chính có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND cấp tỉnh.
Hồ sơ
đề nghị phê duyệt phương án gồm:
(i)
Văn bản của cơ quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
(ii)
Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii)
Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iv) Hồ
sơ pháp lý về nhà, đất của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về việc
không có hồ sơ pháp lý hoặc có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
01 bản sao;
(v) Hồ
sơ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản sao;
(vi)
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Bước
4: Phê duyệt phương án
Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương
án, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Phê
duyệt phương án đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Lấy
ý kiến UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn địa phương khác trước khi phê duyệt
phương án theo thẩm quyền.
* Văn
bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng hình thức
Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương án gồm:
- Tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh
mục nhà, đất (địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích xây dựng,
diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
-
Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
- Trách
nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
b.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Như Bước 3 nêu trên
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
d.
Thời hạn giải quyết: Không
đ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị
e.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
h.
Phí, lệ phí: Không.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu số 01a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu
Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ
quan tổng hợp) - Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu
Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền lập
phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
- Mẫu
Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều
5, Điều 7 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ).
5. Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
5.1. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản
2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP)
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a.
Trình tự thực hiện:
a1.
Căn cứ kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ- CP), Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần),
lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao
nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
b.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong
trường hợp đã có chữ ký số.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1.
Thành phần hồ sơ:
Tờ
trình của Sở Tài chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
Danh mục
nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ
bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn
xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng
sử dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng
và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
Biên bản
rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản
họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: 01 bản
sao;
Các hồ
sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời
hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)
e. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h.
Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.2. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản
5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a.
Trình tự thực hiện:
a1. Cơ
quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
b.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong
trường hợp đã có chữ ký số.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1.
Thành phần hồ sơ:
Tờ
trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản
ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
Danh mục
nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ
bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn
xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng
sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác
chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản
chính;
Quyết
định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản
bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ
sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời
hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển
giao.
e. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h.
Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.3. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản
2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương
a.
Trình tự thực hiện:
a1.
Căn cứ kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ- CP), cơ
quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
b.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong
trường hợp đã có chữ ký số.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1.
Thành phần hồ sơ:
Tờ
trình của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị
giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản
chính;
Danh mục
nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ
bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn
xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng
sử dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng
và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã lập: 01 bản chính;
Biên bản
rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản
họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: 01 bản
sao;
Các hồ
sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời
hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần).
e. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h.
Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.4. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản
5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a.
Trình tự thực hiện:
a1. Cơ
quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
a2.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
b.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong
trường hợp đã có chữ ký số.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1.
Thành phần hồ sơ:
Tờ
trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản
ý kiến của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: 01 bản
chính;
Danh mục
nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ
bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn
xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng
sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác
chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản
chính;
Quyết
định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản
bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ
sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời
hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển
giao.
e. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h.
Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
6. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
6.1. Trường hợp bất động sản vô chủ
*
Trình tự thực hiện:
a1)
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu theo
quy định của pháp luật về dân sự mà không xác định được ai là chủ sở hữu của bất
động sản, cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân
dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1].
a2)Trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] có trách nhiệm lập Tờ trình
kèm theo bản sao hồ sơ của cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ,
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[2] để tổng hợp, gửi Sở Tài
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
-
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã[2] gửi, Sở Tài chính có trách
nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
a3)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình theo quy
định tại khoản a2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản
từ khi phát hiện: Bản chính.
- Bảng kê địa điểm, diện tích, hiện trạng bất động sản: Bản
chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ
sở hữu đối với bất động sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với bất động sản vô chủ.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.2. Đối với tài sản bị đánh rơi,
bỏ quên
* Trình tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục
xác định chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, cơ quan đã
tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã,
Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1]
đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc về
Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền
quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã[2], trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại
khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản b1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã[2] xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền
quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1,
cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1] có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[2] để gửi Sở Tài chính trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban
nhân dân cấp xã[2] gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
b4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1], Sở Tài
chính trình theo quy định tại khoản b2, khoản b3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã[2], Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là bất
động sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu tài sản từ khi phát
hiện; căn cứ xác định tài sản thuộc về Nhà nước: Bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của
tài sản, giá trị (nếu có thông tin về giá trị): Bản chính;
- Biên bản giao nộp tài sản của người nhặt được hoặc người
phát hiện tài sản bị đánh rơi, bỏ quên: Bản sao;
Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở
hữu tài sản: Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết
định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2]:
29 ngày.
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết
định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã[2],
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 27 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.3. Đối với tài sản là hàng hóa tồn
đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
* Trình tự thực hiện:
c1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục
xác định chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về hải quan mà không có người đến
nhận, cơ quan hải quan nơi có hàng hóa tồn đọng tổ chức thực hiện kiểm kê, phân
loại hàng hóa. Trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan có thể thuê giám định, thẩm
định để phục vụ việc kiểm kê, phân loại.
c2) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm
kê, phân loại, cơ quan hải quan nơi có hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ trình Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân.
c3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản c2, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
Bản chính.
- Bảng kê tên tài sản, chủng loại, số lượng (trọng lượng),
số, loại cont hoặc số seal và các thông tin khác (nếu cần): Bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thông báo về
tài sản và các hồ sơ, tài liệu khác (nếu có): Bản sao.
- Văn bản thông báo từ bỏ hàng hóa hoặc tài liệu chứng minh
(nếu có): Bản sao.
- Văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi
hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh (nếu có) theo quy định tại khoản 6 Điều
59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan: Bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 52 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hải quan nơi có hàng hóa tồn
đọng.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
khu vực.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 36 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.4. Đối với tài sản do các tổ chức,
cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao
là phù hợp với quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp
nhận tài sản và các hồ sơ, tài liệu liên quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản,
báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, có ý kiến về đề xuất của đơn
vị và trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
Trường hợp không có cơ quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản
lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản trực tiếp
đến cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
d2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản d1, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản d1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên) hoặc hồ sơ quy định tại khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
d4) Trường hợp xác định việc chuyển giao tài sản không phù
hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được đề nghị tiếp
nhận phải từ chối tiếp nhận; trường hợp không từ chối được thì thực hiện báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản theo quy định tại khoản d2, khoản d3 và đề xuất xử lý theo các
hình thức quy định tại Điều 45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
Bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có
thông tin về giá trị), hiện trạng của tài sản: Bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của
tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu có): Bản sao.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ
quan cấp trên: 22 ngày.
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp
trên: 37 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
6.5. Đối với tài sản do doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm
kê, phân loại tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền
quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản đ1, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi
doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng (khối lượng), giá trị (theo
điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm sử dụng, hiện trạng của
tài sản: Bản chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản
cho Nhà nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài: Bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có): Bản
sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Người có thẩm quyền quy định tại
Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 3, khoản 4 Điều 52 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
6.6. Đối với tài sản được đầu tư
theo phương thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện đồng thời
hoặc sau khi Hợp đồng dự án đã hết thời hạn hoặc đã chấm dứt theo quy định của
pháp luật.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số
35/2021/NĐ-CP trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thỏa
thuận tại hợp đồng: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số
35/2021/NĐ-CP trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận
tại hợp đồng: Bản sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài
sản chuyển giao (nếu có): Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: Bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số
35/2021/NĐ-CP: Bản sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài
sản chuyển giao (nếu có): Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo
thời hạn thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án
trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ
quan ký kết hợp đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ký Biên bản bản nhận chuyển
giao tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 78 Nghị định số
35/2021/NĐ-CP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ
quan ký kết hợp đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 61 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.7. Đối với tài sản bị chôn, giấu,
bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định
tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại
khoản 3 Điều 74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở
Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản bị
chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm từ khi phát hiện: Bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của
tài sản: Bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ
sở hữu đối với tài sản (nếu có): Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/22025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
6.8. Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ
chối quyền hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án
xác định người đó không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp
luật về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không có
người chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được
văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản
4 Điều 218 Bộ luật Dân sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã[1].
h2) Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2],
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1] có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm hồ sơ quy định tại khoản h1 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h3) Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm bản sao hồ sơ quy định tại khoản h1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[2] để tổng hợp gửi Sở Tài
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban
nhân dân cấp xã[2] gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1], Sở
Tài chính theo quy định tại khoản h2, khoản h3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2],
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản. Trường hợp tài sản là di sản không có người thừa kế là bất động
sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các
cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối với di sản: Bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của
di sản, giá trị (nếu có thông tin về giá trị): Bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình mở thừa kế,
văn bản từ chối quyền hưởng di sản, bản án hoặc quyết định của Tòa án xác định
người không được quyền hưởng di sản thừa kế (nếu có): Bản sao;
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu
chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: Bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã[2]:
29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp tỉnh:
36 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa
kế.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch
UBND cấp xã[2].
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
7.1. Đối với trường hợp tài sản là
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan
quản lý tài sản công lập phương án
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch
thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm
định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn
quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan/đơn vị quản
lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ
quan/đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)[3].
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ
trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản theo quy định
tại Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản a1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản, gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài
sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp
phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên) hoặc hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản a3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4], Ủy ban nhân dân cấp xã[2], Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã[2] xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính.
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính: Bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận
tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu rõ sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định):
Bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Đối với khoản a2, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý
cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản
chính;
Hồ sơ quy định tại khoản a1: Bản sao.
- Đối với khoản a3, hồ sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính.
Hồ sơ quy định tại khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản
a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày (hoặc 75 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.2. Đối với trường hợp tài sản là
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập phương án
* Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý
tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b2) Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ
trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ để trình cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
b3) Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của
bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị
chủ trì không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3
Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan
quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính: Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của
bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính: Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của
bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.3. Đối với trường hợp tài sản là
vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi
hành án của cơ quan có thẩm quyền
* Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ
tài sản bị tịch thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi
hành án hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4].
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở
Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4] xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
c2) Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1] lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ
tài sản bị tịch thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi
hành án hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã [1] có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình Ủy ban
nhân dân cấp xã[2] hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1], Ủy
ban nhân dân cấp xã[2], Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] hoặc cơ quan, người
có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4]: Ủy ban nhân dân cấp xã[2] báo cáo Sở Tài chính
để lập phương án xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kèm theo bản
sao hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy
ban nhân dân cấp xã[2], Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ để trình cấp có
thẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở
Tài chính, cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính
lập:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu rõ
sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản):
Bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1] lập:
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã [1] về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1]
lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh[4] quyết định phê duyệt theo phân cấp): bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ- CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Ủy ban nhân dân cấp
xã[2], Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP): Bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã[2] đề nghị Sở Tài chính
lập phương án xử lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền: Bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính
lập: 45 ngày.
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án của Ủy ban nhân dân cấp xã[1] hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[1] hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4]: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[1]
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch
thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.4. Đối với trường hợp tài sản là
vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch thu
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử
lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương
án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ
trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại
điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương
án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử
lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản (đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có
cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản (đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ về phương án xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ
quan quản lý tài sản công lập, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, phê duyệt phương án xử lý
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp[5].
d2) Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP:
* Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài
sản được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để
trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập hồ sơ xử lý tài sản trình cơ
quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập, cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ
quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý không phù hợp.
d3) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không phải là cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu
hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi
cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài
sản gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì không có cơ quan quản
lý cấp trên), hồ sơ của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì
quản lý tài sản lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý
cấp trên lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
Bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp đơn vị chủ trì không có cơ quan quản lý cấp
trên), điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp
đơn vị chủ trì có cơ quan quản lý cấp trên): Bản sao.
* Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử
lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài
sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định tịch thu: Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập:
Bản chính;
Quyết định tịch thu: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không phải là cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định tịch thu: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận
tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu
rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản theo quy định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị phê
duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập): Bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản khoản 3 Điều 22 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan).
* Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử
lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài
sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 20 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45 ngày.
c) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không phải là cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
quyết định tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.5. Đối với trường hợp tài sản là
bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở
Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp[6].
đ2) Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1]
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] (đối với trường hợp phương
án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1], Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã[2] xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền
hoặc lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Sở Tài chính để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2], Sở
Tài chính lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở
Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp[7].
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử
lý tài sản do Sở Tài chính lập): Bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1]
lập:
- Hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã [1] lập gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã [1] về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1] lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ- CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã[2] phê duyệt): Bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử
lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt);
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] về việc đề nghị phê
duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
45 ngày.
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1]lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] phê duyệt phương án
xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
phương án xử lý tài sản: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [1].
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2].
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên,
di sản không có người thừa kế.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.6. Đối với trường hợp tài sản là
hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
g1) Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản trình Cục trưởng Cục Hải quan.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
g2) Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực được
phân cấp phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39
Nghị định số
77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản.
g3) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Tài
chính được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là cơ quan cấp trên trực tiếp của
đơn vị chủ trì quản lý tài sản) hoặc báo cáo cơ quan cấp trên (nếu có) để báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
(trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản không phải là cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực được
phân cấp phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Tài
chính được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Văn bản của cơ quan cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản về phương án xử lý tài sản (trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản không phải là cơ quan cấp trên trực
tiếp của đơn vị chủ trì quản lý tài sản): bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục trưởng Cục Hải quan; Chi cục
trưởng Chi Cục Hải quan khu vực; cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Tài
chính được Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 41 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.7. Đối với trường hợp tài sản do
chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại
khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài
sản công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể
từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ
trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại
điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản h1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài
sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp
phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản h1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên) hoặc khoản 1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại điểm a
khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4], Ủy ban nhân dân cấp
xã[2], Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2].
h4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản h3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4],
Ủy ban nhân dân cấp xã[2], Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[2] xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định
tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp
đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223
Bộ luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý
cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản
chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập quy định tại
khoản 3 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong
trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.8. Đối với trường hợp tài sản do
chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại
khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
i1) Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể
từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
để trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
i2) Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ
quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể
từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
để trình cơ quan quản lý cấp trên.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
i3) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ
quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể
từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản không có cơ quan quản lý cấp trên)..
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn
vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập hồ sơ xử lý tài sản gửi
cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ của
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp
đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223
Bộ luật Dân sự: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ
quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp
đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223
Bộ luật Dân sự: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ
quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp
đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223
Bộ luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị phê
duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập): Bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp cơ quan
quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
45 ngày.
- Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ
quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 47 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.9. Đối với trường hợp tài sản do
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước
Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan
quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
k1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ
trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại
Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản k1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài
sản quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp
phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản k1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản k2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy
định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử
lý tài sản để báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
k4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản k3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định
tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản
sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý
cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
Bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản
chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ
quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.10. Đối với trường hợp tài sản
do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước
Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài
sản
* Trình tự thực hiện:
l1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
l2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản l1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại
khoản 1 Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp
của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy
định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản
công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.11. Đối với trường hợp tài sản đối
với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ
trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại
Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản m1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài
sản quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp
phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản m1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy
định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử
lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
m4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản m3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 63 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định
tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản
sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được
nhận giao hoặc điều chuyển tài sản: Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý
cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản
chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng
BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan
quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.12. Đối với trường hợp tài sản đối
với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
n2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản n1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 63 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại
khoản 1 Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị
phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản
sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được
nhận giao hoặc điều chuyển tài sản: Bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan
(nếu có): Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.13. Đối với trường hợp tài sản bị
chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
* Trình tự thực hiện:
o1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
o2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản o1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 80
Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1 Điều
81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản
sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển): Bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân./.
[1] Tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch ” tại
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã”
[2] Tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “cấp huyện” tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “cấp xã”
[3] Tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “gửi cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)”
tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp trên
(sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)”
[4] Tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”
[5] Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ của cơ quan quản lý tài sản công lập, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
[6] Tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài
chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù
hợp
[7] Tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài
chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù
hợp