|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 985/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày
22 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.
Căn cứ Nghị định 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố;
- Các Sở GDĐT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TTHC CÓ THÀNH PHẦN HỒ
SƠ THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 985/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 4 năm
2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I.
Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.012976
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục đại học
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
2
|
1.012977
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục đại học
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
3
|
3.000310
|
Thành
lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở
đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho
phép thành lập
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục đại học
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
4
|
1.004474
|
Thành
lập trường cao đẳng
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
5
|
1.010924
|
Thành
lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
6
|
1.000145
|
Cho
phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
7
|
1.005293
|
Cho
phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có
vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
8
|
1.003734
|
Đăng
ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Thi, tuyển sinh
|
Cục Quản lý chất lượng
|
|
9
|
1.000298
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Cục Quản lý chất lượng
|
|
10
|
1.005020
|
Cho
phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Kiểm định chất lượng giáo dục
|
Cục Quản lý chất lượng
|
|
11
|
1.010024
|
Điều
chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Kiểm định chất lượng giáo dục
|
Cục Quản lý chất lượng
|
|
12
|
1.005086
|
Tuyển
sinh công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng học bổng ngân sách nhà nước
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Thi, tuyển sinh
|
Hợp tác quốc tế
|
|
13
|
1.001694
|
Cử
đi học nước ngoài
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
|
II
|
Thủ
tục hành chính Cấp tỉnh
|
|
1.
|
1.000389
|
Cấp
giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.
|
1.000509
|
Cho
phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.
|
1.000718
|
Bổ
sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.
|
1.001088
|
Xin
học lại tại trường khác đối với học sinh trung học
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.
|
1.005008
|
Cho
phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Các cơ sở giáo dục khác
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6.
|
1.005061
|
Cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Các cơ sở giáo dục khác
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7.
|
1.009394
|
Đăng
ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Thi, tuyển sinh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8.
|
1.010927
|
Thành
lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục
trên địa bàn
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9.
|
1.012953
|
Cho
phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10.
|
1.012960
|
Điều
chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du
học
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Các cơ sở giáo dục khác
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
11.
|
1.013751
|
Cho
phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
12.
|
1.013755
|
Cho
phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
13.
|
1.013759
|
Cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho
người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp tư thục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
14.
|
1.013764
|
Cho
phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài;
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
15.
|
2.001842
|
Cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục tiểu học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
16.
|
2.002479
|
Tiếp
nhận học sinh trung học phổ thông Việt Nam về nước
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
17.
|
2.002482
|
Tiếp
nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
18.
|
3.000302
|
Cho
phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Các cơ sở giáo dục khác
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
19.
|
3.000315
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường
xuyên
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Giáo dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
20.
|
3.000465
|
Cấp
bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp tỉnh)
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
21.
|
3.000466
|
Chỉnh
sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp tỉnh)
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
III
|
Thủ
tục hành chính Cấp xã
|
|
1
|
1.001622
|
Hỗ
trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.006390
|
Cho
phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục mầm non
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
1.008720
|
Chuyển
đổi cơ sở giáo dục mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài,
tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận.
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục mầm non
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4
|
1.008950
|
Trợ
cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu
công nghiệp
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục mầm non
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
5
|
1.012965
|
Cho
phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục trung học
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
6
|
1.012969
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục thường xuyên
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
7
|
1.012971
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Giáo dục mầm non
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH PHẦN HỒ SƠ THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 985/QĐ-BGDĐT ngày 22
tháng 4 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học (Mã TTHC:
1.012976)
1.1.
Trình tự thực hiện:
Quy
trình thành lập trường đại học gồm hai bước:
1.1.1.
Bước 1: Phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
a) Tổ
chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
trường đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 95 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết
để sửa đổi, bổ sung.
c) Đối
với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành
lập trường, và thông báo về kết quả xử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
d) Hết
thời hạn 05 năm, kể từ ngày có văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ
trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường, nếu tổ chức, cá nhân chủ trì
dự án không trình được hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập trường thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt
chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
đ)
Trường hợp văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
trường hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định
hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết
theo các quy định hiện hành.
1.1.2.
Bước 2: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
1.1.2.
Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường
đại học:
a) Tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 95 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
biết để sửa đổi, bổ sung.
c) Đối
với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại
diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính , Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu
giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của dự án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường đại học để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định; Hội đồng thẩm định tự giải thể khi trường được thành lập.
Trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm
tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về các điều
kiện thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
tư thục. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm
định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân đề nghị thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập
trường đại học tư thục để sửa đổi, bổ sung.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản về việc
thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư
thục. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của
các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo đề nghị
của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà
soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
e) Sau
thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường
đại học có hiệu lực, nếu trường không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào
tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính
phủ quyết định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học, đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây
dựng trường đã giao theo thẩm quyền.
Trường
hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học hết hiệu lực
thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai;
đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học (bước 1) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập của cơ quan quản lý có thẩm quyền
đối với trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép
thành lập của tổ chức, cá nhân đối với trường đại học tư thục (theo Mẫu số 01
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn
bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đại học đặt trụ sở chính về việc
thành lập trường, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, sự phù hợp của việc thành
lập trường với quy hoạch của địa phương; chủ trương giao đất hoặc cho thuê đất
xây dựng trường và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc
xây dựng và phát triển nhà trường; văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu
có).
c) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học (theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
d) Đối
với hồ sơ thành lập trường đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu tại điểm a,
b, c mục này thì hồ sơ cần có thêm biên bản của các nhà đầu tư góp vốn thành
lập trường đại học tư thục (theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ-CP).
1.3.1.2.
Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành
lập trường (bước 2) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập trường đại học của cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối
với trường đại học công lập) hoặc cho phép thành lập trường đại học của tổ
chức, cá nhân (đối với trường đại học tư thục) (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với việc thành lập trường đại học tư
thục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
c) Văn
bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền
giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng trường, trong đó xác
định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường đặt trụ
sở chính.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (Bản sao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
d) Quy
hoạch xây dựng trường và thiết kế tổng thể đã được cơ quan quản lý có thẩm
quyền phê duyệt đối với các trường đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt đối với các trường đại học tư thục.
đ) Văn
bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai dự án thành lập trường của cơ quan
quản lý có thẩm quyền (đối với trường đại học công lập) hoặc của nhà đầu tư kèm
theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (đối với
trường đại học tư thục).
e) Các
văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:
- Đối
với trường đại học công lập: Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết
định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan quản
lý có thẩm quyền;
- Đối
với trường đại học tư thục: Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư,
chứng minh nguồn vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn vay có cam kết xác nhận cho vay;
các văn bản pháp lý minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định
giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản; các
chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị
cho trường (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư
xây dựng trường và xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của tổ
chức, cá nhân đề nghị thành lập trường).
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: Mỗi bước 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
1.4.1.
Bước phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để
sửa đổi, bổ sung.
b) Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
trường, và thông báo về kết quả xử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân đề nghị
phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
1.4.2.
Bước quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để
sửa đổi, bổ sung.
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 105 ngày và 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ (không bao gồm thời gian: Bộ Tài chính , Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn
vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản về việc thành lập trường đại học
công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục; Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị
có liên quan), cụ thể:
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định.
-
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách
nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về các
điều kiện thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học tư thục. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm điều kiện theo quy định, Hội đồng
thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành
lập trường đại học tư thục để sửa đổi, bổ sung.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản về việc
thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư
thục. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của
các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo đề nghị
của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà
soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1.
Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục.
1.6.2.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
1.7.1.
Văn bản Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành
lập trường.
1.7.2.
Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính
phủ.
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8.
Lệ phí:Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1.
Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập của cơ quan quản lý có thẩm
quyền đối với trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho
phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với trường đại học tư thục (theo Mẫu số
01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2.
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học (theo Mẫu số 02 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.3.
Biên bản của các nhà đầu tư góp vốn thành lập trường đại học tư thục (theo Mẫu
số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.4.
Tờ trình đề nghị thành lập trường đại học của cơ quan quản lý có thẩm quyền
(đối với trường đại học công lập) hoặc cho phép thành lập trường đại học của tổ
chức, cá nhân (đối với trường đại học tư thục) (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có
dự án thành lập trường đại học phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
đại học và sư phạm đã được phê duyệt.
b) Có
văn bản chấp thuận về việc thành lập trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (trừ
trường hợp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và xác nhận về quyền sử
dụng đất.
c) Có
diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha. Địa điểm xây
dựng trường đại học phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học,
nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản
xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp
phát sinh cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm.
d) Đối
với trường công lập phải có dự án đầu tư xây dựng trường được cơ quan quản lý
có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối
với trường tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 1000 tỷ đồng (không
bao gồm giá trị đất xây dựng trường); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và
tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn
bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường đại học tư thục, giá trị
đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số
01. Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
.....(1)....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...............(4)..................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành
lập:...............(3)........................
3.
Thông tin về..................(3).............. đề nghị thành lập, cho phép
thành lập:
Trường
hợp thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
trường đại
học:......................................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:.................................................................
(5).................
- Tên
phân hiệu (nếu
có):..................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):.................................
(6)..........
- Số điện
thoại:................................................
Fax:......................................
-
Website (nếu có):..........................................
Email:...................................
- Mục
tiêu: ………………………………(7)………………………………
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường đại học: ………………………………….
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại
học:................................(3).......................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:........................................................................
(8)..........
- Tên
phân
hiệu:...............................................................................................
- Địa
chỉ phân
hiệu:...........................................................................
(9)..........
- Số
điện thoại của phân
hiệu:....................................................... Fax:...........
-
Website của phân hiệu (nếu
có):................................................. Email:........
- Chức
năng, nhiệm vụ:....................................................................................
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:
.................................................................
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào
tạo:........................................
(Trong
trường hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đó).
(Kèm
theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập....................................)
4. Các
tài liệu, minh chứng kèm theo: ……………………………………..
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập trường đại học.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập đại học: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập
trường đại học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
sở giáo dục đại học.
(3)
Tên trường đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4)
Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường
đại học; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của trường đại
học đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7)
Cần ghi rõ nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8)
Địa điểm trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
Mẫu số
02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hoặc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo........................(2).............................. trên địa
bàn hoặc lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
6. Quá
trình hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo
dục hiện có):
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về
cơ sở vật chất.
c) Về
thiết bị đào tạo.
d) Về
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về
kinh phí hoạt động.
7. Thông
tin chung của cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệu (đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu)
- Tên
cơ sở giáo dục đại
học:...........................................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
-
Thuộc:...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:......................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):................................................
- Số
điện thoại:..................................
Fax:.......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
-
Quyết định cho phép cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần
nhất:......................................
(Trong
trường hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó).
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ ………..(1)………. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên
trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ...........................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2.
Thuộc:..........................................................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở chính:..................................................................(3)...............
4. Cơ
quan chủ quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………..
5. Số
điện thoại:..................................
Fax:......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
6. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường đại học/người đứng đầu phân hiệu:
.................................................................... (Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
7.
Chức năng, nhiệm vụ của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
III.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
.........................................................................................................................
IV.
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
V.
NGÀNH, NGHỀ, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1.
Ngành, nghề đào tạo:……………………………………………………...
2. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
VI. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các đơn
vị, tổ chức trực thuộc.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường/người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu phân hiệu.
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/phân hiệu.
VII.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG/ PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
- Diện
tích đất xây dựng trường/phân hiệu:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành………………………
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế................................
+ Các
hạng mục khác: …………………………………………………….....
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số
lượng, năm sản xuất...).
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo
từng ngành, nghề.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường/phân hiệu và số vốn tương ứng
với từng nguồn.
b) Cam
kết sử dụng nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của trường
đại học/phân hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ thực hiện đề án thành lập trường/phân hiệu (xây dựng cơ sở vật
chất; mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo,
cán bộ quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo trình, tài
liệu giảng dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế
hoạch xây dựng và phát triển trường/phân hiệu qua từng giai đoạn.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên trường đại học/phân hiệu.
(2)
Ghi rõ ngành, nghề dự định đào tạo.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường/phân hiệu (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
(5)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu.
Mẫu số
03. Biên bản của các nhà đầu tư góp vốn thành lập trường đại học tư thục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Về thành viên sáng lập và góp vốn thành lập ….(1)……
I.
THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1. Tên
trường: ……………………………......................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..............................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………….....................................
3. Số
điện thoại: ………………………… Fax: ..............................................
Website:
………………………… Email: ......................................................
II.
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
CMND/CCCD
|
Số vốn góp (2)
|
Ghi chú (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
Các
tài liệu minh chứng kèm theo bao gồm: ……………………(4)………..
III.
DỰ KIẾN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
1. Dự
kiến Chủ tịch …………….…………………………………………...
2. Dự
kiến thành viên Hội đồng trường………………………………………
3. Các
nhà đầu tư thống nhất cử …………(5)………… đại diện đứng tên thành lập trường
…………………………………………………………………
Các
nội dung trên đã được các thành viên đọc và nhất trí, biên bản được lập thành
…………(6)………….
|
|
...,
ngày ….. tháng …. năm …
(Tất cả các thành viên ký ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên trường đại học dự định góp vốn thành lập.
(2) Số
vốn góp được quy đổi ra Việt Nam đồng.
(3)
Ghi rõ số vốn, hình thức đã góp; số vốn, hình thức cam kết sẽ góp.
(4)
Các tài liệu minh chứng về việc góp vốn.
(5)
Ghi rõ họ tên, chức vụ dự kiến của người được cử làm đại diện đứng tên thành
lập trường.
(6)
Mỗi người góp vốn giữ 01 bản.
Mẫu số
04. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
...(1)....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-.....
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:............(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
..............................
2.
Thông tin về.............(3)............ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập:
Trường
hợp thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
trường đại
học:........................................................................................
- Tên giao
dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:..............................................................
(5)....................
- Tên
phân hiệu (nếu có):..................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):.............................
(6)..............
- Số
điện thoại:................................................
Fax:.........................................
-
Website (nếu có):.........................................
Email:......................................
- Mục
tiêu: ……………………………(7)…………………………………
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường đại học: …………………………………
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại
học:................................(3).......................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):............................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:....................................................................
(8)..............
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:....................................................................
- Địa
chỉ phân
hiệu:.........................................................................
(9)............
- Số
điện thoại của phân hiệu:........................................
Fax:..........................
-
Website của phân hiệu (nếu có):.................................
Email:.......................
- Mục
tiêu:
.......................................................................................................
- Chức
năng, nhiệm vụ:................................................................
...................
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:
...................................................................
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào
tạo:...........................................
3. Văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ……………………………………
4. Các
tài liệu, minh chứng kèm theo: ……………………………………
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là
cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
sở giáo dục đại học.
(3)
Tên trường đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo
dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7)
Cần ghi rõ nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8)
Địa điểm trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
2. Thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học (Mã TTHC: 1.012977)
2.1.
Trình tự thực hiện:
Quy
trình thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
gồm hai bước:
2.1.1.
Trình tự đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu:
a) Cơ
sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học để sửa đổi, bổ sung.
c)
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, phê duyệt chủ trương
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu theo thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường
hợp không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học và nêu rõ lý do.
d) Hết
thời hạn 05 năm, kể từ ngày có văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho
phép thành lập phân hiệu, nếu cơ sở giáo dục đại học không trình được hồ sơ đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu.
Trường
hợp văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành
của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các
quy định hiện hành.
2.1.2.
Trình tự thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ
sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học biết để sửa đổi, bổ sung.
c) Đối
với các hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Tài chính , Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân
hiệu cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.
Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tính khả thi của đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định thành lập;
Hội đồng thẩm định tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.
Trong
thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm
tổ chức thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những
điều kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định,
Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn
bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
d)
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản đối với
đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ
theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các
cơ quan, đơn vị liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của
các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát,
tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập
hoặc cho phép thành lập phân hiệu.
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
d) Hết
thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu có hiệu lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào
tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập phân hiệu, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất
xây dựng phân hiệu đã giao theo thẩm quyền.
Trường
hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà
nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với
các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu gồm:
2.3.1.1.
Thành lập mới phân hiệu:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Văn
bản nhất trí chủ trương thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền
của cơ sở giáo dục đại học.
d) Văn
bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học tại địa phương, trong đó cần nêu rõ: sự cần thiết, tính phù
hợp của việc thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương; chủ trương giao
đất hoặc cho thuê đất xây dựng phân hiệu, địa điểm khu đất và khả năng phối
hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển phân
hiệu; văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có).
- Đối
với hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập phân hiệu cơ sở giáo
dục đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu trên thì hồ sơ cần có thêm cam kết
đầu tư của hội đồng đại học hoặc hội đồng trường và các minh chứng kèm theo về
khả năng tài chính của cơ sở giáo dục đại học được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận.
2.3.1.2.
Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp
pháp (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Văn
bản nhất trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở
giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp.
d) Văn
bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
phân hiệu đặt trụ sở, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, tính phù hợp của việc
thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương (trừ trường hợp thành lập phân
hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.3.2.
Hồ sơ đề nghị quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu gồm:
2.3.2.1.
Thành lập mới phân hiệu:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 04 Phụ
lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân
hiệu.
c) Văn
bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền
giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng phân hiệu, trong đó
xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt trụ sở
phân hiệu.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (Bản sao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
d) Các
văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:
- Đối
với cơ sở giáo dục đại học công lập: Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính,
quyết định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan
quản lý có thẩm quyền.
- Đối
với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu
tư, chứng minh nguồn gốc vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn vay có cam kết xác nhận
cho vay; các chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm
trang thiết bị cho phân hiệu (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền
về số vốn đã đầu tư xây dựng trường và xác nhận ngân hàng về số vốn trong tài
khoản của cơ sở giáo dục đại học tư thục).
- Quy
hoạch xây dựng phân hiệu và thiết kế tổng thể đã được cơ quan quản lý có thẩm
quyền phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư
thục.
- Văn
bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai đề án thành lập phân hiệu của cơ
quan quản lý có thẩm quyền (đối với trường đại học công lập) hoặc của nhà đầu
tư kèm theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu (đối với trường
đại học tư thục).
2.3.2.2.
Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân
hiệu.
c) Văn
bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
2.3.3.
Số lượng hồ sơ: Mỗi bước 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
2.4.1.
Bước đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo
dục đại học để sửa đổi, bổ sung.
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm
định, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu theo
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường
hợp không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học và nêu
rõ lý do.
2.4.2.
Bước quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học
biết để sửa đổi, bổ sung.
b)
Trường hợp các hồ sơ hợp lệ: 90 ngày và 05 ngày làm việc (Không bao gồm thời
gian cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu sửa đổi, bổ sung Hồ sơ
theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thời
gian Bộ Tài chính , Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý
kiến bằng văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu), cụ thể:
-
Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập
Hội đồng thẩm định.
-
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách
nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về
những điều kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy
định, Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi,
bổ sung.
-
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản đối với
đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ
sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các
cơ quan, đơn vị liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của
các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát,
tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập
hoặc cho phép thành lập phân hiệu.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở
giáo dục đại học.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
tư thục.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
2.8.
Lệ phí:
Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
2.9.1.
Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
2.9.2.
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.9.3.
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 04
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
2.10.1.
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Phù
hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đã được phê
duyệt.
b) Có
văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
cơ sở giáo dục đại học đặt phân hiệu.
c) Có
diện tích đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha. Địa điểm xây dựng phân
hiệu phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán
bộ quản lý và nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa
hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy,
nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm.
d) Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập phải có dự án đầu tư xây dựng
phân hiệu được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn
để thực hiện theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư
thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị
đất xây dựng phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã
chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến
thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá
trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng.
2.10.2.
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp phải đáp
ứng điều kiện sau đây:
a)
Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
thuộc cơ sở giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học thì
được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước đó.
b)
Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
khác thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện
trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó và các trang thiết bị, cơ sở vật
chất hiện có.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện
đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số
01. Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
.....(1)....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...............(4)..................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành
lập:...............(3)........................
3.
Thông tin về..................(3).............. đề nghị thành lập, cho phép
thành lập:
Trường
hợp thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
trường đại
học:......................................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:.................................................................
(5).................
- Tên
phân hiệu (nếu
có):..................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):.................................
(6)..........
- Số
điện thoại:................................................
Fax:......................................
-
Website (nếu có):..........................................
Email:...................................
- Mục tiêu:
………………………………(7)………………………………
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường đại học: ………………………………….
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại
học:................................(3).....................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:........................................................................
(8)..........
- Tên
phân
hiệu:...............................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu:...........................................................................
(9)..........
- Số
điện thoại của phân
hiệu:....................................................... Fax:...........
-
Website của phân hiệu (nếu
có):................................................. Email:........
- Chức
năng, nhiệm
vụ:....................................................................................
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:
.................................................................
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:........................................
(Trong
trường hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đó).
(Kèm
theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành
lập....................................)
4. Các
tài liệu, minh chứng kèm theo: ……………………………………..
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập trường đại học.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập đại học: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập
trường đại học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
sở giáo dục đại học.
(3)
Tên trường đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4)
Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường
đại học; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của trường đại
học đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7)
Cần ghi rõ nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8)
Địa điểm trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
Mẫu số
02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hoặc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4.
Thực trạng công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo........................(2).............................. trên địa
bàn hoặc lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
6. Quá
trình hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo
dục hiện có):
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về
cơ sở vật chất.
c) Về
thiết bị đào tạo.
d) Về
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về
kinh phí hoạt động.
7.
Thông tin chung của cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu (đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu)
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:...........................................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
-
Thuộc:...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):................................................
- Số
điện thoại:.................................. Fax:.......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
-
Quyết định cho phép cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần
nhất:......................................
(Trong
trường hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đó).
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ ………..(1)………. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên
trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
...........................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2.
Thuộc:..........................................................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở
chính:..................................................................(3)...............
4. Cơ
quan chủ quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): …………………..
5. Số
điện thoại:.................................. Fax:......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
6. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường đại học/người đứng đầu phân hiệu:
.................................................................... (Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
7.
Chức năng, nhiệm vụ của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
III.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
.........................................................................................................................
IV.
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
V.
NGÀNH, NGHỀ, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1.
Ngành, nghề đào tạo:……………………………………………………...
2. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
VI. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các đơn
vị, tổ chức trực thuộc.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường/người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu phân hiệu.
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/phân hiệu.
VII.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG/ PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
- Diện
tích đất xây dựng trường/phân hiệu:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành………………………
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế................................
+ Các
hạng mục khác: …………………………………………………….....
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số
lượng, năm sản xuất...).
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo
từng ngành, nghề.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường/phân hiệu và số vốn tương ứng
với từng nguồn.
b) Cam
kết sử dụng nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của trường
đại học/phân hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ thực hiện đề án thành lập trường/phân hiệu (xây dựng cơ sở vật
chất; mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo,
cán bộ quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo trình, tài
liệu giảng dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế
hoạch xây dựng và phát triển trường/phân hiệu qua từng giai đoạn.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên trường đại học/phân hiệu.
(2)
Ghi rõ ngành, nghề dự định đào tạo.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường/phân hiệu (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
(5) Phê
duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu.
Mẫu số
04. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
...(1)....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-.....
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:............(4)...........
1. Thông
tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
..............................
2.
Thông tin về.............(3)............ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập:
Trường
hợp thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
trường đại
học:........................................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:..............................................................
(5)....................
- Tên
phân hiệu (nếu
có):..................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..............................
(6).............
- Số
điện thoại:................................................
Fax:.........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:.....................................
- Mục
tiêu: ……………………………(7)…………………………………
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường đại học: …………………………………
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại
học:................................(3).......................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:....................................................................
(8)..............
- Tên
phân hiệu đề nghị thành
lập:....................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu:.........................................................................
(9)............
- Số
điện thoại của phân hiệu:........................................
Fax:..........................
-
Website của phân hiệu (nếu có):................................. Email:.......................
- Mục
tiêu:
.......................................................................................................
- Chức
năng, nhiệm vụ:................................................................
...................
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:
...................................................................
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào
tạo:...........................................
3. Văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ……………………………………
4. Các
tài liệu, minh chứng kèm theo: ……………………………………
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là
cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
sở giáo dục đại học.
(3)
Tên trường đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo
dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7)
Cần ghi rõ nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8)
Địa điểm trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
3. Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở
các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính
phủ thành lập hoặc cho phép thành lập (Mã TTHC: 3.000310)
3.1.
Trình tự thực hiện:
Quy
trình thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
gồm hai bước:
3.1.1.
Trình tự đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu:
a) Cơ
sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học để sửa đổi, bổ sung.
c)
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
Trường
hợp không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học và nêu rõ lý do.
d) Hết
thời hạn 05 năm, kể từ ngày có văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho
phép thành lập phân hiệu, nếu cơ sở giáo dục đại học không trình được hồ sơ đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu.
Trường
hợp văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành
của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các
quy định hiện hành.
3.1.2.
Trình tự thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ
sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học biết để sửa đổi, bổ sung.
c) Đối
với các hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Tài chính , Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân
hiệu cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.
Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tính khả thi của đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định thành lập;
Hội đồng thẩm định tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.
Trong
thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm
tổ chức thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những
điều kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định,
Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn
bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
d)
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính , Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản đối với
đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ
theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các
cơ quan, đơn vị liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của
các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát,
tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định đối với trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu trên
cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
d) Hết
thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu có hiệu lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào
tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập phân hiệu, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất
xây dựng phân hiệu đã giao theo thẩm quyền.
Trường
hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà
nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với
các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
3.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1.
Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu (Bước 1) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp
pháp (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Văn
bản nhất trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở
giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp.
d) Văn
bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
phân hiệu đặt trụ sở, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, tính phù hợp của việc
thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương (trừ trường hợp thành lập phân
hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.3.2.
Thành phần hồ sơ đề nghị quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
(Bước 2) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân hiệu.
c) Văn
bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Văn bản pháp lý xác nhận quyền
sử dụng đất (Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất).
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu cơ sở giáo dục đại học bổ sung Văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử
dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo (Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
3.3.3.
Số lượng hồ sơ: Mỗi bước 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
3.4.1.
Bước đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học để
sửa đổi, bổ sung.
b)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo
thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường
hợp không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học và nêu
rõ lý do.
3.4.2.
Bước quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học
biết để sửa đổi, bổ sung.
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 90 ngày và 05 ngày làm việc (Không bao gồm thời gian
cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu sửa đổi, bổ sung Hồ sơ theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thời gian Bộ
Tài chính , Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng
văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu), cụ thể:
-
Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập
Hội đồng thẩm định hồ sơ.
-
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức
thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều
kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội
đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản
cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
-
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản đối với
đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ
sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các
cơ quan, đơn vị liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của
các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định rà soát, tham mưu Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối
với trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở
giáo dục đại học.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
3.6.1.
Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Việc thành lập phân hiệu trên cơ sở
các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính
phủ thành lập hoặc cho phép thành lập thì Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu.
3.6.2.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của
Thủ tướng Chính phủ.
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8.
Lệ phí:
Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
3.9.1.
Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
3.9.2.
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.9.3.
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 04
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ
sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp phải đáp ứng điều
kiện sau đây:
a)
Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
thuộc cơ sở giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học thì
được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước đó.
b)
Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
khác thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện
trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó và các trang thiết bị, cơ sở vật
chất hiện có.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số
01. Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
.....(1)....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...............(4)..................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập
trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:...............(3)........................
3.
Thông tin về..................(3).............. đề nghị thành lập, cho phép
thành lập:
Trường
hợp thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
trường đại học:......................................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:.................................................................
(5).................
- Tên
phân hiệu (nếu
có):..................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..................................
(6).........
- Số
điện thoại:................................................ Fax:......................................
-
Website (nếu có):..........................................
Email:...................................
- Mục
tiêu: ………………………………(7)………………………………
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường đại học: ………………………………….
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:........................................................................
(8)..........
- Tên
phân hiệu:...............................................................................................
- Địa
chỉ phân
hiệu:...........................................................................
(9)..........
- Số
điện thoại của phân hiệu:.......................................................
Fax:...........
-
Website của phân hiệu (nếu
có):................................................. Email:........
- Chức
năng, nhiệm
vụ:....................................................................................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:
.................................................................
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào
tạo:........................................
(Trong
trường hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó).
(Kèm
theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành
lập....................................)
4. Các
tài liệu, minh chứng kèm theo: ……………………………………..
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập trường đại học.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập đại học: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập
trường đại học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
sở giáo dục đại học.
(3)
Tên trường đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4)
Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường
đại học; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của trường đại
học đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7)
Cần ghi rõ nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8)
Địa điểm trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, tỉnh/thành phố).
(9)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố).
(10) Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Đối
với đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
Mẫu số
02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4.
Thực trạng công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo........................(2).............................. trên địa
bàn hoặc lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
6. Quá
trình hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo
dục hiện có):
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về
cơ sở vật chất.
c) Về
thiết bị đào tạo.
d) Về
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về
kinh phí hoạt động.
7.
Thông tin chung của cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu (đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu)
- Tên
cơ sở giáo dục đại
học:...........................................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
-
Thuộc:...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):................................................
- Số
điện thoại:..................................
Fax:.......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
-
Quyết định cho phép cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần
nhất:......................................
(Trong
trường hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đó).
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ ………..(1)………. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên
trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
...........................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2.
Thuộc:..........................................................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở
chính:..................................................................(3)...............
4. Cơ
quan chủ quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………..
5. Số
điện thoại:..................................
Fax:......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
6. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường đại học/người đứng đầu phân hiệu:
.................................................................... (Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
7.
Chức năng, nhiệm vụ của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
III.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
.........................................................................................................................
IV.
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
V.
NGÀNH, NGHỀ, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1.
Ngành, nghề đào tạo:……………………………………………………...
2. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
VI. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các đơn
vị, tổ chức trực thuộc.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường/người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu phân hiệu.
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/phân hiệu.
VII.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG/ PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
- Diện
tích đất xây dựng trường/phân hiệu:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành………………………
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế................................
+ Các
hạng mục khác: …………………………………………………….....
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số
lượng, năm sản xuất...).
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo
từng ngành, nghề.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường/phân hiệu và số vốn tương ứng
với từng nguồn.
b) Cam
kết sử dụng nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của trường
đại học/phân hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ thực hiện đề án thành lập trường/phân hiệu (xây dựng cơ sở vật
chất; mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo,
cán bộ quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo trình, tài
liệu giảng dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế
hoạch xây dựng và phát triển trường/phân hiệu qua từng giai đoạn.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên trường đại học/phân hiệu.
(2)
Ghi rõ ngành, nghề dự định đào tạo.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường/phân hiệu (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
(5)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu.
Mẫu số
04. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
...(1)....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-.....
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:............(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ..............................
2.
Thông tin về.............(3)............ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập:
Trường
hợp thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
trường đại học:........................................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:..............................................................
(5)....................
- Tên
phân hiệu (nếu có):..................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):.............................
(6)..............
- Số
điện thoại:................................................ Fax:.........................................
-
Website (nếu có):..........................................
Email:.....................................
- Mục
tiêu: ……………………………(7)…………………………………
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường đại học: …………………………………
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:....................................................................
(8)..............
- Tên
phân hiệu đề nghị thành
lập:....................................................................
- Địa
chỉ phân
hiệu:.........................................................................
(9)............
- Số
điện thoại của phân hiệu:........................................
Fax:..........................
-
Website của phân hiệu (nếu có):.................................
Email:.......................
- Mục
tiêu:
.......................................................................................................
- Chức
năng, nhiệm vụ:................................................................
...................
- Dự
kiến ngành, lĩnh vực đào tạo:
...................................................................
- Dự
kiến đối tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:...........................................
3. Văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ……………………………………
4. Các
tài liệu, minh chứng kèm theo: ……………………………………
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là
cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
sở giáo dục đại học.
(3)
Tên trường đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo
dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7)
Cần ghi rõ nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8)
Địa điểm trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
4. Thủ
tục thành lập trường cao đẳng (Mã TTHC: 1.004474)
4.1
Trình tự thực hiện
a.
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường
cao đẳng
- Cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng
lập hồ sơ gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo;
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo (Vụ Tổ chức cán bộ) kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành
lập trường cao đẳng. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề
nghị thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng (sau đây gọi là Hội đồng
thẩm định) để tổ chức thẩm định.
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập trường cao
đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ
sơ thành lập trường cao đẳng;
- Căn
cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng.
c.
Bước 3: Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng
-
Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng đủ điều kiện
theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có kết luận thẩm định, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, cho phép thành lập trường cao
đẳng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường
hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng đủ điều kiện
nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành
lập, cho phép thành lập trường cao đẳng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP).
Trường
hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
4.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng theo Mẫu số 01 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Đối
với trường cao đẳng trực thuộc bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị -
xã hội, trường cao đẳng tư thục phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ sở chính.
b) Đề
án thành lập trường cao đẳng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
c) Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
d) Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đấ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất,quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
đ) Bản
sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm
quyền.
e) Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
* Đối
với trường cao đẳng tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ
nêu trên, hồ sơ cần bổ sung:
a)
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường cao đẳng của các thành
viên góp vốn.
b)
Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập.
c)
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn
thành lập.
d) Dự
kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trường cao
đẳng.
4.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4.
Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu thành lập trường cao đẳng.
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng.
4.8.
Lệ phí: Không.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Phù
hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối
với trường cao đẳng là 20.000 m2 đối
với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị.
Trường
hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường cao đẳng vừa có diện tích đất
sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô
thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực
đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
c) Vốn
đầu tư thành lập trường cao đẳng được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao
gồm giá trị về đất đai tối thiểu là 100 tỷ đồng.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Mẫu số
01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
|
.....(1).....
......(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./....-.....
V/v Đề nghị thành lập, cho phép thành lập .....(3).....
|
….,
ngày... tháng... năm 20….
|
Kính gửi: …..(4)….
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
…………………………………
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
…………………
3.
Thông tin về ....(3).... đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ cở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:............................... (3) ........
.................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
.......................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ...................................
- Tên
phân hiệu (nếu có): ...............................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ..............
(6)
......................................................................
- Số
điện thoại: ............................................. Fax:
-
Website (nếu có):....................................... Email:... ..........
......................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo các
thông tin sau:
- Tên
trường trung cấp, trường cao đẳng: ........
..........................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
......................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ...............
- Tên
phân hiệu: .........................
- Địa
chỉ phân hiệu: ...................
- Số
điện thoại của phân hiệu:....
-
Website của phân hiệu (nếu có):
4.
Chức năng, nhiệm vụ của...... (3)………
……………………………
5. Dự
kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại
trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì
không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa
điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
. .
.
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
(kèm
theo Đề án thành lập, cho phép thành . (3) ............)
Đề
nghị.......... (4) ..................xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …..;
- …..;
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên
trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(7)
Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(10)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập,
cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
Mẫu số
02. Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày....tháng....năm 20.....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP ......(1)........
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP .....(1)......
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo ......(2)...... trên địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
.........................................................
6. Quá
trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở
giáo dục nghề nghiệp).
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) về
chương trình, giáo trình đào tạo.
e) về
kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA ......(1).......
I. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ........................... ...
.............................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ........................... ...
.........
2.
Thuộc: ...............................
......................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở chính:(3)…………
4. Tên
phân hiệu (nếu có): .......................................................
5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có); ........ (4)……
6. Số
điện thoại: …………….. Fax: .............
Website:
………………. Email: .......................
7. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm: ..……………………..
(Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
8.
Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .........................
……………………….
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………….
……………………………….
……………………………….
III.
DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng tại trụ
sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (5)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (5)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ
chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………………………..………………………..
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám đốc, phó giám
đốc trung tâm
……………………………
……………………………
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường,
trung tâm
……………………………
……………………………
V.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ
sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng: m2, gồm:
a)
Diện tích đất khu vực đô thị: ......... m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: ..... m2;
diện tích xây dựng ……. m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):
….m2; diện tích xây dựng: ……m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): ..... m2; diện tích xây dựng..... m2.
b)
Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: .......... m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: ..... m2;
diện tích xây dựng …. m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):
….m2; diện tích xây dựng .....m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): .....m2; diện tích xây dựng …..m2.
c)
Diện tích đất quy đổi:........... m2 đất
khu vực đô thị hoặc..............m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào
tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (6)
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn
tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[.....])
........................................................................................
………………………………
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế
hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. về
kinh tế.
2. về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao
đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho
phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ
cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(5)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(6)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ
cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa: giờ ( tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(7)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
(8)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
5. Thủ
tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng (Mã TTHC:
1.010924)
5.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao
đẳng
Trường
cao đẳng đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường lập hồ sơ
gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Bước 2: Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của
trường cao đẳng và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng.
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định thành lập, cho phép thành lập phân
hiệu của trường cao đẳng thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Hồ
sơ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 6 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP), gồm:
- Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng theo
Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
Đối
với phân hiệu của trường cao đẳng thuộc bộ, cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị - xã hội, phân hiệu của trường cao đẳng tư thục phải có văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ phân
hiệu;
- Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
- Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định;
Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản
sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm
quyền;
- Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
b) Đề
án thành lập phân hiệu của trường cao đẳng theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP).
5.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
5.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Áp
dụng đối với trường cao đẳng.
5.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
5.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng.
5.8.
Lệ phí: Không.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng theo
Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập phân hiệu của trường cao đẳng theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 24/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP).
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu của trường cao đẳng tối thiểu bằng 25% diện tích đất sử dụng tối
thiểu và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Địa
điểm phân hiệu đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ
sở chính của trường cao đẳng.
5.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
6. Thủ
tục cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (mã
TTHC: 1.000145)
6.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận
- Tổ
chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận lập hồ sơ gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định
hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để tổ chức thẩm định.
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b)
Bước 2: Thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cho phép thành lập
trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do Bộ Giáo dục và Đào tạo
gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định;
- Căn
cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép
thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
c)
Bước 3: Quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không
vì lợi nhuận
-
Trường hợp hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì
lợi nhuận đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập
trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 24/2022/NĐ-CP).
Trường
hợp không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Vụ Tổ
chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường
hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
6.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Hồ
sơ đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP), gồm:
- Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Văn
bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ sở
chính;
- Đề
án thành lập trường cao đẳng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
- Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định;
Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
* Đối
với trường cao đẳng tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ
nêu trên, hồ sơ cần bổ sung:
- Biên
bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường cao đẳng của các thành viên góp
vốn;
- Danh
sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập;
- Danh
sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành
lập;
- Dự
kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường cao đẳng.
b) Các
giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP, gồm:
- Văn
bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết
việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường cao đẳng tư
thục theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP;
- Biên
bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông
qua việc trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này
phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành
viên góp vốn;
- Dự
thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng tư thục hoạt động không
vì lợi nhuận;
- Dự
thảo Quy chế tài chính nội bộ của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì
lợi nhuận.
6.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4.
Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì
lợi nhuận.
6.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
6.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
6.8.
Lệ phí: Không.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập trường cao đẳng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Phù
hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối
với trường cao đẳng là 20.000 m2 đối
với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị. Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của
trường cao đẳng vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện
tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất
theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là
1:2.
c) Vốn
đầu tư thành lập được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về
đất đai tối thiểu là 100 tỷ đồng.
d)
Chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu khoa
học hàng năm của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài
sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia, dùng để đầu tư phát triển cơ sở vật
chất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; hoạt động nghiên cứu khoa
học; cấp học bổng cho người học và sử dụng cho các mục tiêu phục vụ lợi ích
cộng đồng khác.
đ) Có
cam kết hoạt động không vì lợi nhuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cam kết được
công bố công khai để xã hội biết và giám sát.
e) Tổ
chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư không nhận lợi tức, hoặc nhận lợi
tức nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ quy định trong cùng thời
kỳ.
6.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
7. Thủ
tục cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao
đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận (mã TTHC: 1.005293)
7.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng
có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động
không vì lợi nhuận
- Tổ chức,
cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài;
trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận lập hồ sơ
gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ
Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành
lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư
nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận;
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho
phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn
đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận và nêu rõ lý do.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo gửi hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư
nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi
nhuận tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
b)
Bước 2: Thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cho phép thành lập
trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động không vì lợi nhuận do Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi tới, Hội đồng
thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu
tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi
nhuận;
- Căn
cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép
thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu
tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
c)
Bước 3: Quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài;
trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
Trường
hợp hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường
cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện
theo kết luận của Hội đồng thẩm định thì Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trường cao
đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt
động không vì lợi nhuận.
Trường
hợp hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường
cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện
nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cho phép thành lập trường cao đẳng có
vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không
vì lợi nhuận đã được hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, Vụ Tổ
chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường
cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu 1C tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
7.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
7.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
7.3.1.
Thành phần hồ sơ
7.3.1.1.
Đối với cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
Hồ sơ
gồm
a) Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư).
c) Đề
án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
d) Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
đ)
Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính về vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp
pháp tối thiểu 100 tỷ đồng.
e) Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
* Trường
hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung:
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh
đề nghị thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có
vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận;
- Biên
bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh;
- Danh
sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp
vốn thành lập.
7.3.1.2.
Đối với trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
Hồ sơ
gồm
a) Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư).
c) Đề
án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
d) Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao
hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể
từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
đ)
Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính về vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn
hợp pháp tối thiểu 100 tỷ đồng.
e) Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
g) Văn
bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết
việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường cao đẳng có
vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
h)
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập
thông qua việc trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi
nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn
góp của các thành viên góp vốn.
k) Dự
thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
hoạt động không vì lợi nhuận.
m) Dự
thảo Quy chế tài chính nội bộ của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt
động không vì lợi nhuận.
*
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh
giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung:
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh
đề nghị thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, trường cao đẳng có
vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận;
- Biên
bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động không vì lợi nhuận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên
liên doanh;
- Danh
sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp
vốn thành lập.
7.4.
Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc.
7.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ
chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
7.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
7.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao
đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
7.8.
Lệ phí: Không.
7.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Đề
án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
7.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a)
Trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được cho phép thành lập khi đáp ứng đủ điều
kiện sau:
- Phù
hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam;
- Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư);
- Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu là
20.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị. Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của
trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động không vì lợi nhuận vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô
thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi
diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực
ngoài đô thị là 1:2;
- Vốn
đầu tư thành lập được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về
đất đai tối thiểu là 100 tỷ đồng.
-
Chương trình đào tạo:
+
Chương trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1
Điều 34 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; không có nội dung gây phương hại đến
quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo,
xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục
Việt Nam;
+
Trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo
của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương
trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định;
+ Các
môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương
trình đào tạo của nước ngoài trong các trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Ngoài các điều kiện nêu trên, khi thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Có
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp và thời gian đào tạo
phù hợp với người khuyết tật. Các công trình xây dựng phục vụ cho người khuyết
tật học tập phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
- Có
đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người khuyết
tật.
c)
Ngoài các điều kiện nêu tại điểm a ở trên, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được cho phép thành lập khi đáp ứng các điều
kiện sau:
-
Chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu khoa
học hàng năm của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì
lợi nhuận là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia, dùng để đầu tư phát
triển cơ sở vật chất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; hoạt động
nghiên cứu khoa học; cấp học bổng cho người học và sử dụng cho các mục tiêu
phục vụ lợi ích cộng đồng khác;
- Có
cam kết hoạt động không vì lợi nhuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cam kết được
công bố công khai để xã hội biết và giám sát;
- Tổ
chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư không nhận lợi tức, hoặc nhận lợi
tức nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ quy định trong cùng thời
kỳ.
7.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày …… tháng …… năm 20...
Kính gửi: ………………….(1)…………………….
V/v đề nghị cho phép thành lập ………………..(2)……………
1. Họ
và tên người đại diện tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .............................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
...............................................................................
Số
Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu……..; ngày, tháng cấp, nơi cấp: ...........
Nơi
đăng ký thường trú tại Việt Nam (nếu có): .................................................
2. Lý
do đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp:
......................................................................................................................
3.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập:
Số
Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp....ngày...tháng...năm...., cơ quan cấp:
......................................................
Tên cơ
sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến thành lập: ……………….(3).............
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:
...............................................…(4).......
Phân
hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có): ……………………..(5)....................
Số
điện thoại: ……………………… Fax:..........................................
Website
(nếu có): …………………………. Email: .................................
4.
Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:...............................................
5.
Ngành, nghề đào tạo và trình độ đào
tạo:..............................................
a) Tại
trụ sở chính
b) Tại
phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có ghi riêng cho từng phân hiệu/địa điểm đào
tạo)
6.
Diện tích đất sử dụng: ………………….Diện tích xây dựng .................
7. Vốn
đầu tư:
.........................................................................................
8.
Thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
.....................................
(Kèm theo
đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
Tôi
xin chấp hành đúng những quy định về giáo dục nghề nghiệp và pháp luật có liên
quan của Nhà nước Việt Nam.
Đề
nghị …………………..…..(6)……………….… xem xét, quyết định./.
|
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_________________
(1),
(6): Ghi tên đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(2),
(3): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép
thành lập (ví dụ: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp C).
(4):
Ghi địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập.
(5):
Ghi địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc
địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành
lập.
(7):
Chức danh người đứng đầu tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày .... tháng .... năm 20 ....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP ……..(1)……..
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP ……..(2)……….
1.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3.
Thực trạng công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
4. Nhu
cầu đào tạo ………(3)……… trên địa bàn (hoặc lĩnh vực) và các tỉnh lân cận.
5. Quá
trình hình thành và phát triển (chỉ áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở
giáo dục nghề nghiệp):
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển. b) Về cơ sở vật chất.
c) Về
thiết bị đào tạo.
d) Về
đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về
chương trình, giáo trình, đào tạo.
e) Về
kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO
HOẠT ĐỘNG
CỦA……(4)……….
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ ………(5)…... ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Tên: ……………………………….(6)…………………………………
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
........................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………… (7)......................................
3.
Phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có):
.....................................................
4. Số
điện thoại: ………… Fax: …….. Website: ………………………...
Email:
……………………
5. Đơn
vị quản lý trực tiếp (nếu có):
...........................................................
6. Họ
và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng trường/Giám đốc trung tâm:
......................................................................................................................
(Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường/trung tâm: ...........................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Mục
tiêu chung:
2. Mục
tiêu cụ thể: Tên ngành, nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào
tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có).
a) Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Cao
đẳng (8)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trung
cấp (9)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sơ cấp
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……...
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
b) Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Cao
đẳng (11)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trung
cấp (12)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sơ
cấp (13)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
III.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG/TRƯỜNG TRUNG CẤP/TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
1. Cơ
cấu tổ chức (phòng, khoa, bộ môn, các đơn vị phục vụ đào tạo....)
2.
Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/trung tâm.
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của trường/ Giám đốc, Phó
Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
IV.
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
a) Cơ
sở vật chất:
- Diện
tích đất sử dụng:
+ Đất
xây dựng:
+ Đất
lưu không:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...
+ Các
hạng mục khác...
b)
Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số
lượng, năm sản xuất...).
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề của đội ngũ
nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo.
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn (14);
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo,
xây dựng chương trình, giáo trình và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp sau khi được cho phép thành lập.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5.
Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(15)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(16)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
______________
(1),
(2), (4), (5), (6): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành
lập, cho phép thành lập như: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm
giáo dục nghề nghiệp C.
(3):
Đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng
hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án đề nghị cho phép
thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”;
đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi
“trình độ sơ cấp”.
(7):
Ghi địa điểm nơi dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề
nghị cho phép thành lập (phường/xã/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8),
(11): Trường cao đẳng điền thông tin vào nội dung này.
(9),
(12): Trường cao đẳng (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ trung cấp), trường
trung cấp điền thông tin vào nội dung này.
(10),
(13): Trường cao đẳng, trường trung cấp (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ
sơ cấp), trung tâm giáo dục nghề nghiệp điền thông tin vào nội dung này.
(14):
Hồ sơ chứng minh về nguồn vốn là văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng về nguồn vốn để đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(15):
Phê duyệt của người đứng đầu tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(16):
Người đứng đầu tổ chức lập đề án.
Mẫu số
01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
|
.....(1).....
......(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./....-.....
V/v Đề nghị thành lập, cho phép thành lập.....(3).....
|
….,
ngày... tháng... năm 20….
|
Kính gửi: …..(4)….
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
…………………………………
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
…………………
3.
Thông tin về ....(3).... đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:............................... (3) ........
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
- Địa
chỉ trụ sở chính: ................................................................................
- Tên
phân hiệu (nếu có):
............................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):
.........................................
(6)
................................................................................................................
- Số
điện thoại: ............................................. Fax:………………………..
-
Website (nếu có):....................................... Email:... ..........
…………….
Trường
hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo các
thông tin sau:
- Tên
trường trung cấp, trường cao đẳng: ........
..........................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ...............
- Tên
phân hiệu: .........................
- Địa
chỉ phân hiệu: ...................
- Số
điện thoại của phân hiệu:....
-
Website của phân hiệu (nếu có):
4.
Chức năng, nhiệm vụ của...... (3)………
……………………………
5. Dự
kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại
trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì
không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa
điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
. .
.
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
(kèm
theo Đề án thành lập, cho phép thành . (3) ............)
Đề
nghị.......... (4) ..................xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …..;
- …..;
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
Tên cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên
trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố).
(7)
Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố).
(8)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố).
(9)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(10)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập,
cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
8.
Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (Mã TTHC: 1.003734)
8.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Bước 1: Cá nhân trực tiếp đến đăng ký với trung tâm sát hạch hoặc thông qua tổ
chức để đăng ký dự thi với trung tâm sát hạch;
b)
Bước 2: Trung tâm sát hạch lập danh sách thí sinh.
8.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua bưu điện.
8.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
8.3.1.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn
đăng ký dự thi theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này;
b) Hai
(02) ảnh 4cm×6cm theo kiểu ảnh chứng minh nhân dân được chụp không quá 06 tháng
trước ngày đăng ký dự thi; mặt sau của ảnh ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, nơi sinh;
c) Bản
sao một trong các giấy tờ: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu
hoặc giấy khai sinh kèm theo 01 giấy tờ có ảnh đóng dấu giáp lai.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu nền
tảng sổ sức khỏe điện tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy khám sức khỏe của cơ
sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy khám sức khỏe trong Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, Cơ
quan giải quyết TTHC yêu cầu ứng viên nộp bổ sung Giấy khám sức khỏe của cơ sở
y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
8.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4.
Thời hạn giải quyết
Không
quy định.
8.5.
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân,
tổ chức.
8.6.
Cơ quan thực hiện:
Trung
tâm sát hạch (Trung tâm tin học; trung tâm ngoại ngữ - tin học; trung tâm
CNTT).
8.7.
Kết quả thực hiện:
Danh
sách thí sinh dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin.
8.8.
Phí, lệ phí:
Theo
quy định.
8.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đăng ký dự thi ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyển thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ
ứng dụng công nghệ thông tin.
8.10.
Yêu cầu, điều kiện:
Điều
kiện dự thi
a) Cá
nhân có hồ sơ đăng ký dự thi hợp lệ; đóng đầy đủ lệ phí thi theo quy định hiện
hành;
b) Thí
sinh dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT nâng cao phải có chứng chỉ ứng dụng
CNTT cơ bản.
8.11.
Căn cứ pháp lý:
Thông
tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyển thông quy định tổ chức thi và
cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
9. Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
9.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Bước 1. Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cục Quản lý chất lượng giáo dục.
b)
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ
vào các quy định, Cục Quản lý chất lượng giáo dục thẩm định, trình Cục trưởng
Cục Quản lý chất lượng giáo dục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Cục Quản lý chất lượng giáo dục có văn bản trả lời cho tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý
do.
9.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
9.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
9.3.1.
Thành phần hồ sơ:
9.3.1.1.
Đối với tổ chức trong nước:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định (Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
b) Tài
liệu về người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp của tổ chức kiểm định: Quyết định bổ nhiệm người trực tiếp phụ trách
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
c) Tài
liệu về kiểm định viên của tổ chức kiểm định: Bản sao các hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc ký kết giữa tổ chức kiểm định và kiểm định viên.
d) Bản
sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà nếu là nhà của đơn vị sự
nghiệp theo quyết định thành lập hoặc thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký
kinh doanh hoặc bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc thuê đất đối với trường hợp tổ
chức kiểm định thuê trụ sở.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ giấy chứng
nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai,Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ
chức nộp bổ sung bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà theo quy
định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
đ) Bản
kê trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
e) Địa
chỉ trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định nghề nghiệp.
g) Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp
9.3.1.2.
Đối với tổ chức nước ngoài
a) Các
hồ sơ, tài liệu tương tự như đối với tổ chức trong nước.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ giấy chứng
nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai,Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ
chức nộp bổ sung bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà theo quy
định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
b) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c) Tài
liệu chứng minh có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp,
kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp ít
nhất 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định, gồm:
- Tóm
tắt quá trình hình thành và phát triển trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề
nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định, trong
đó nêu rõ các kết quả đạt được và địa chỉ đường dẫn của các trang thông tin
điện tử liên quan.
- Giấy
cho phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp được nước sở tại cấp hoặc hiệp hội quốc tế hợp
pháp cấp hoặc công nhận
Các
giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại
giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan
được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường
hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa
lãnh sự.
9.3.2:
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
9.4.
Thời hạn giải quyết:
30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.
9.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh
nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xã.
9.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
9.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
9.8.
Lệ phí:
Không.
9.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP.
10.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp đối với tổ chức trong nước là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp
- Được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Có
trụ sở ổn định trong thời gian ít nhất 2 năm; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
-
Người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
đáp ứng yêu cầu theo quy định.
- Có
ít nhất 10 kiểm định viên làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định.
- Có
trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định trong đó có nội dung, cơ sở dữ
liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
b)
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp đối với tổ chức nước ngoài
- Đáp
ứng các điều kiện quy định như đối với tổ chức trong nước.
- Có
thời gian hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định
chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp ít nhất là 5 năm
liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định.
c)
Điều kiện đối với người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định
- Là
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của tổ chức kiểm định là đơn vị
sự nghiệp; tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc của
tổ chức kiểm định là doanh nghiệp.
- Có
thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp còn thời hạn sử dụng.
9.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định về kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội.
- Nghị
định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
10. Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
10.1.
Trình tự thực hiện:
a) Tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính
hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận đủ
hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
c)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế;
lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều
108 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện
thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
10.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
10.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1.
Hồ sơ gồm:
a) Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số
03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn
ít nhất 02 năm.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
để thay thế thành phần hồ sơ bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản
gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về CSDL quốc gia về Đất đai, Cơ quan giải
quyết TTHC yêu cầu tổ chức nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản gốc để đối chiếu theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu)
c) Bản
kê diện tích phòng làm việc và trang thiết bị của tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục;
d) Văn
bản pháp lý xác nhận về số tiền mà tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đang
quản lý; phương án đầu tư nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của tổ chức
kiểm định, trong đó dự kiến chi phí xây dựng hoặc thuê trụ sở, cơ sở vật chất,
chi phí mua sắm thiết bị, chi phí lương đội ngũ quản lý trung tâm, kiểm định
viên, nhân viên và chi phí khác để duy trì hoạt động của tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho phép hoạt
động.
đ) Bản
sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục; danh sách kiểm định viên kèm theo lý lịch, minh chứng về
kinh nghiệm tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian 05
năm, bản sao thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng và văn bằng của
kiểm định viên; quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động toàn thời gian hoặc
hợp đồng làm việc đã được ký kết giữa tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
với kiểm định viên.
10.3.1.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4.
Thời hạn giải quyết:
10.4.1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
10.4.2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 30 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong
trường hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
11.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục.
10.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục.
10.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Quyết
định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục phải xác định rõ đối
tượng, phạm vi được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; có giá trị sử
dụng 05 năm kể từ ngày cấp và được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
10.8.
Lệ phí:
Không.
10.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 03
Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
10.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có
trụ sở hoạt động ổn định; có phòng làm việc đủ cho các kiểm định viên với diện
tích tối thiểu là 08 m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục.
b) Có
nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho
phép hoạt động kiểm định.
c) Có
ít nhất 10 kiểm định viên cơ hữu làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định
và có kinh nghiệm tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời
gian từ 05 năm trở lên.
10.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục
|
....(1)....
...(2)...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../....- …
V/v đề nghị….
|
......,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính gửi:.................(3)....................
1. Tên
tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục:.................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính:.......................................................
..............................
- Số
điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:..................................................
3.
Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Nội
dung đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục:
- Mục
tiêu: …………………………………………………………………..
- Chức
năng, nhiệm vụ: ……………………………………………………..
- Đối
tượng và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục
và quy định của pháp luật có liên quan.
(Xin
gửi kèm theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
-....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
(3) Cơ
quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
(4)
Tài liệu gửi kèm theo tờ trình.
11. Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động
của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (Mã TTHC: 1.010024)
11.1.
Trình tự thực hiện:
Trong
quá trình hoạt động, nếu tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhu cầu điều
chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động thì tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục làm thủ tục đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ
sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, trình tự thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính
hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ sơ,
nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
c)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong
trường hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết
định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện
thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ
lý do.
11.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
11.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
11.3.1.
Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 109
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tờ
trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ-CP).
b) Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn ít
nhất 02 năm.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất để thay thế thành phần hồ sơ bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
theo bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về CSDL quốc gia về Đất đai, Cơ quan giải
quyết TTHC yêu cầu tổ chức nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản gốc để đối chiếu theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu)
c) Bản
kê diện tích phòng làm việc và trang thiết bị của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục;
d) Văn
bản pháp lý xác nhận về số tiền mà tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đang
quản lý; phương án đầu tư nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của tổ chức
kiểm định, trong đó dự kiến chi phí xây dựng hoặc thuê trụ sở, cơ sở vật chất,
chi phí mua sắm thiết bị, chi phí lương đội ngũ quản lý trung tâm, kiểm định
viên, nhân viên và chi phí khác để duy trì hoạt động của tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho phép hoạt
động.
đ) Bản
sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục; danh sách kiểm định viên kèm theo lý lịch, minh chứng về kinh nghiệm
tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian 05 năm, bản
sao thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng và văn bằng của kiểm định viên;
quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động toàn thời gian hoặc hợp đồng làm việc
đã được ký kết giữa tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục với kiểm định viên.
11.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4.
Thời hạn giải quyết:
11.4.1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
11.4.2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 30 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong
trường hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết
định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện
thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ
lý do.
11.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục.
11.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
11.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết
định điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
11.8.
Lệ phí:
Không.
11.9.
Tên mẫu đơn,mẫu tờ khai:
Tờ
trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ-CP).
11.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có
trụ sở hoạt động ổn định; có phòng làm việc đủ cho các kiểm định viên với diện
tích tối thiểu là 08 m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục.
b) Có
nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho
phép hoạt động kiểm định.
c) Có
ít nhất 10 kiểm định viên cơ hữu làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định và
có kinh nghiệm tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian
từ 05 năm trở lên.
11.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục
|
....(1)....
...(2)...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../....- …
V/v đề nghị….
|
......,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính gửi:.................(3)....................
1. Tên
tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục:.................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính:.......................................................
..............................
- Số
điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:..................................................
3.
Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Nội
dung đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục:
- Mục
tiêu: …………………………………………………………………..
- Chức
năng, nhiệm vụ: ……………………………………………………..
- Đối
tượng và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục
và quy định của pháp luật có liên quan.
(Xin
gửi kèm theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
(3) Cơ
quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
(4)
Tài liệu gửi kèm theo tờ trình.
12. Tuyển sinh công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng
học bổng ngân sách nhà nước (Mã TTHC)
12.1.
Trình tự thực hiện:
a) Ứng
viên nộp 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, cơ quan
cử đi học tổ chức thực hiện tuyển sinh và thông báo kết quả tuyển chọn cho ứng
viên, cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) qua
việc thông báo rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thực hiện tuyển
sinh.
12.2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức sau:
a)
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Qua
đường bưu điện.
c)
Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
12.3.
Thành phần và số lượng hồ sơ
12.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a)
Công văn của cơ quan quản lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ
quan công tác).
b) Cam
kết thực hiện trách nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ
quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác).
c) Sơ
yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với
trường hợp có cơ quan công tác) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư
trú (đối với trường hợp không có cơ quan công tác).
d) Bản
sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định
của chương trình học bổng.
đ)
Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác
nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu nền
tảng sổ sức khỏe điện tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy khám sức khỏe của cơ
sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy khám sức khỏe trong Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, Cơ
quan giải quyết TTHC yêu cầu ứng viên nộp bổ sung Giấy khám sức khỏe của cơ sở
y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
e) Các
giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
12.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức thực hiện tuyển sinh và thông báo kết quả tuyển chọn cho du
học sinh học bổng ngân sách nhà nước, cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường
hợp có cơ quan công tác) qua việc thông báo rộng rãi trên cổng thông tin điện
tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
12.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công
dân Việt Nam.
12.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan,
đơn vị thuộc, trực thuộc, các cơ sở giáo dục đại học (nếu được Bộ Giáo dục và
Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
12.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách ứng viên được sơ
tuyển hoặc trúng tuyển.
Hoặc
Quyết định phê duyệt danh sách ứng viên được sơ tuyển hoặc trúng tuyển của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc, các cơ sở giáo dục đại học (trong
trường hợp được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
12.8.
Lệ phí:
Không.
12.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Không
quy định.
12.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
12.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị
định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định công dân
Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học
thuật.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
13. Cử đi học nước ngoài
13.1.
Trình tự thực hiện:
a) Ứng
viên đã được tuyển chọn đi học nước ngoài hoàn thiện thủ tục cử đi học sau khi
nhận được văn bản tiếp nhận đào tạo chính thức từ cơ sở giáo dục nước ngoài.
Ngoài hồ sơ dự tuyển đã nộp, hồ sơ đi học nước ngoài cần bổ sung thêm các loại
giấy tờ quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, được sửa đổi theo khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2022/TT- BGDĐT
ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số
06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối
với ứng viên đang công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương được tuyển chọn đi
học theo các chương trình học bổng ngân sách nhà nước, Cục Hợp tác quốc tế gửi
văn bản thông báo kết quả tiếp nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài, thông tin về
quy định, chế độ học bổng đến ứng viên, cơ quan quản lý trực tiếp của ứng viên
và ra quyết định cử đi học khi có văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý
cử ứng viên đi học nước ngoài.
c) Đối
với ứng viên đang công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương được tuyển chọn đi
học theo học bổng do phía nước ngoài đài thọ, Cục Hợp tác quốc tế gửi văn bản
thông báo kết quả trúng tuyển đến ứng viên và cơ quan quản lý trực tiếp của ứng
viên để giải quyết thủ tục đi học nước ngoài.
d) Đối
với ứng viên chưa có cơ quan công tác, Cục Hợp tác quốc tế ra quyết định cử đi
học nước ngoài.
13.2.
Cách thức thực hiện:
Ứng
viên gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của
đơn vị chủ trì tuyển sinh hoặc nộp trực tuyến.
13.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
13.3.1.
Thành phần hồ sơ gồm:
Ngoài
hồ sơ dự tuyển đã nộp, hồ sơ đi học nước ngoài cần bổ sung thêm các loại giấy
tờ sau:
a) Bản
dịch hợp lệ văn bản thông báo tiếp nhận chính thức của cơ sở giáo dục nước
ngoài trong đó có đầy đủ thông tin về bậc học, ngành học, thời gian học, thời
điểm nhập học, mức học phí, bảo hiểm y tế và các loại phí bắt buộc khác liên
quan đến khóa học; thông báo về học bổng hoặc hỗ trợ tài chính của cơ sở giáo
dục hoặc cơ quan/tổ chức/chính phủ nước ngoài đã cấp (nếu có) - 02 bản.
b) Văn
bản của phía nước ngoài đồng ý tiếp nhận đi học diện Hiệp định (đối với ứng
viên trúng tuyển học bổng Hiệp định) - 02 bản.
c) Bản
sao hợp lệ chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh, Pháp hoặc ngoại ngữ khác đạt yêu cầu
về điểm (hoặc trình độ) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở
giáo dục nước ngoài - 01 bản.
d)
Giấy khám sức khỏe (có thời hạn sử dụng 06 tháng kể từ ngày cấp) của cơ sở y tế
có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện về sức khỏe để đi học nước ngoài kèm theo
các bản xét nghiệm không nhiễm HIV, viêm gan B, lao hoặc các bệnh truyền nhiễm
khác (theo yêu cầu của nước sẽ đến học hoặc nhà tài trợ); kết quả xét nghiệm
không có thai (đối với ứng viên nữ) - 01 bản.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu nền
tảng sổ sức khỏe điện tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy khám sức khỏe của cơ
sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy khám sức khỏe trong Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, Cơ
quan giải quyết TTHC yêu cầu ứng viên nộp bổ sung Giấy khám sức khỏe của cơ sở
y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
đ) Bản
cam kết thực hiện trách nhiệm của du học sinh (theo mẫu số 01, 02, Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 18/2022/TT-BGDĐT ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đi học
nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) - 01 bản.
e) Các
giấy tờ khác theo quy định của từng chương trình học bổng (nếu có) - 01 bản.
13.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
13.4.
Thời hạn giải quyết:
Thời
hạn giải quyết thủ tục cử người đi học ở nước ngoài tối đa là 30 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận kết quả cấp học bổng của phía nước ngoài (nếu có) và nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
13.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá
nhân (Ứng viên đã được tuyển chọn đi học nước ngoài).
13.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục
Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Quyết định cử đi học nước ngoài.
b) Văn
bản thông báo kết quả trúng tuyển học bổng (đối với ứng viên đang công tác tại
cơ quan, đơn vị, địa phương được tuyển chọn đi học theo học bổng do phía nước
ngoài đài thọ).
13.8.
Lệ phí:
Không.
13.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bản
cam kết thực hiện trách nhiệm của du học sinh.
(Mẫu
số 01, 02 Phụ lục III kèm theo Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số
18/2022/TT-BGDĐT ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.)
13.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không
quy định.
13.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a)
Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài.
b) Thông
tư số 18/2022/TT-BGDĐT ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
c) Thông
tư số 20/2024/TT-BGDĐT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ngày 21/3/2016 được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 18/2022/TT-BGDĐT ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
d)
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH.
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo
dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp (Mã TTHC:
1.000389)
2.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều 62 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)
Bước 2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
* Đối
với các trường hợp: (i) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường
hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào theo quy định); (ii) Vượt quá 10% tổng
quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng
địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (iii) Chia,
tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp; (iv) Thành lập phân
hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm
đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (v) Chuyển trụ
sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân hiệu hoặc
địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo
thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp theo Mẫu số 09 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
Trường
hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối
với trường hợp đổi tên doanh nghiệp
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo
nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp thẩm tra hồ sơ và cấp
giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số
09 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
Trường
hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đối
với các trường hợp: (i) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường
hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào theo quy định); (ii) Vượt quá 10% tổng
quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng
địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (iii) Chia,
tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp; (iv) Thành lập phân
hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm
đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Hồ sơ
gồm:
- Văn
bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Báo
cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Bản
sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp hoặc bản sao quyết
định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp đối với
trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh,
thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính;
- Văn
bản đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường cao đẳng bổ sung địa điểm đào
tạo mới đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều Điều 62 Phụ lục
I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP .
b) Đối
với trường hợp chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến
nơi khác, mà phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo;
Hồ sơ
gồm:
- Văn
bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Báo
cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Bản
sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp hoặc bản sao quyết
định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp đối với
trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh,
thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính.
- Bản
sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính hoặc phân
hiệu hoặc địa điểm đào tạo.
c) Đối
với trường hợp đổi tên doanh nghiệp
Hồ sơ
gồm:
- Văn
bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Bản
sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên doanh nghiệp.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp).
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đăng ký đầu tư của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết
- 10
ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1 Điều 62 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP;
- 03
ngày làm việc đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Sở
Giáo dục và Đào tạo.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn
bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Báo
cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
2.10.1.
Các trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Bổ
sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường hợp tự chủ quyết định mở
ngành, nghề đào tạo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 61 Phụ lục I kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b)
Vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm
ngành, nghề tại từng địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp;
c)
Chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp;
d)
Thành lập phân hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo
ngoài địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo
dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp;
đ)
Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân
hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo;
e) Đổi
tên doanh nghiệp.
2.10.2.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối
với đào tạo trình độ sơ cấp
- Có
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ
cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập,
giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học;
- Có
đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải
được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Giáo dục và Đào
tạo;
- Có
đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp
vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên
giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề
tổ chức đào tạo.
b) Đối
với đào tạo trình độ trung cấp
Trường
trung cấp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình
độ trung cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:
Các
ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trong danh mục ngành,
nghề đào tạo trình độ trung cấp do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành; phù
hợp với cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương. Trường hợp tên ngành, nghề đào tạo chưa có trong danh
mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban
hành, trường trung cấp phải trình bày luận cứ khoa học về ngành, nghề đào tạo
mới; xây dựng bản mô tả ngành, nghề và phân tích công việc của ngành, nghề đó
theo Mẫu số 01 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.
Có cơ
sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào
tạo, cụ thể: Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập;
cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa
học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích
phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng
dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học; có đủ thiết
bị đào tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn
thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo quy định. Trường hợp Bộ
trưởng Giáo dục và Đào tạo chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối
thiểu của ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm
đủ thiết bị đào tạo theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng với
quy mô đào tạo của ngành, nghề đăng ký hoạt động; có thư viện với các phần mềm
và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ
nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun, tín
chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học
tập; có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ
cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m2/người
đối với đào tạo trình độ trung cấp; có các công trình xây dựng phục vụ hoạt
động văn hóa, thể thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán
bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên; có đủ chương trình,
giáo trình đào tạo của từng ngành, nghề đăng ký hoạt động được xây dựng, thẩm
định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo;
Có đội
ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu
ngành, nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng
nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện mục
tiêu, chương trình đào tạo (trong đó: Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên,
giảng viên tối đa là 25. có số lượng giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối
thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo); giáo viên,
giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các trường trung cấp, trường cao
đẳng phải đáp ứng các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam..
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
- Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số 07. Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./.........- ĐKBS
|
.............,
ngày... tháng... năm 20......
|
Kính gửi:.....................(3)........................
1. Tên
cơ sở đăng ký bổ sung:...................................................
(2).................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính:
......................................................................
(4).............
- Số
điện thoại:....................................,
Fax:........................................................
-
Website:............................................,
Email:...................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):............................
(4)....................
3.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
Giấy
chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Nội
dung đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Tại
trụ sở chính
Lý do
đăng ký bổ sung:.....................................................................
(5).......................
|
TT
|
Tên
ngành, nghề đào tạo
|
Mã
ngành, nghề
|
Quy
mô tuyển sinh/năm
|
Trình
độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên
nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ nhất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên
nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):..................................
(4).........
(ghi
theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
Lý do
đăng ký bổ sung:.......................................................................
(5)...........
|
TT
|
Tên
ngành, nghề đào tạo
|
Mã
ngành, nghề
|
Quy
mô tuyển sinh/năm
|
Trình
độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp)
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên
nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ nhất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên
nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và quy
định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_______________
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ sở đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp.
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(5)
Ghi lý do đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo các trường hợp
quy định tại Điều 18 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
(6)
Chức danh người đứng đầu cơ sở đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số
08. Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./BC-........
|
......,
ngày... tháng... năm 20......
|
BÁO CÁO
Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
1. Tên
cơ sở đăng ký bổ sung:..........................................................
(2)...............
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):..................................................
2. Địa
chỉ trụ sở
chính:.......................................................................
(3).......................
- Số điện
thoại:.......................................,
Fax:...................................................
-
Website:...............................................,
Email:.................................................
3. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):.......................
(3).......................
4.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
5.
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Phần thứ hai
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A. TẠI
TRỤ SỞ CHÍNH
I.
[Tên ngành, nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển
sinh/năm:......... học sinh, sinh viên
1. Lý
do đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp ..............
(4)..........
2. Thủ tục cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.000509)
2.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ hồ sơ cho phép thành lập trường trung
cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
Tổ
chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận lập hồ sơ và gửi tới Sở Giáo
dục và Đào tạo.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép thành lập
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để tổ chức thẩm định.
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b)
Bước 2: Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thành lập
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận do Sở Giáo dục và Đào tạo gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Căn cứ
kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo có
văn bản thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành
lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì
lợi nhuận.
c)
Bước 3: Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
Trường
hợp hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện theo kết luận của Hội
đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm
định, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép
thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
Trường
hợp không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường
hợp hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện
theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 24/2022/NĐ-CP).
Trường
hợp không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Hồ
sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP), gồm:
- Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Đề
án thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
- Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở
vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ
đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
- Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
* Đối
với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành
viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung:
- Biên
bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp tư thục của các thành viên góp vốn;
- Danh
sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập;
- Danh
sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành
lập;
- Dự
kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp.
b) Các
giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP, gồm:
- Văn
bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết
việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP;
- Biên
bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông
qua việc của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75%
tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn;
- Dự
thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
- Dự
thảo Quy chế tài chính nội bộ của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo.
22.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận.
2.8. Lệ
phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Phù
hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối
với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là
10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị. Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của
trường trung cấp vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện
tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất
theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là
1:2.
c) Vốn
đầu tư thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá
trị về đất đai đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng;
đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng.
d)
Chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu khoa
học hàng năm của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia, dùng
để đầu tư phát triển cơ sở vật chất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý; hoạt động nghiên cứu khoa học; cấp học bổng cho người học và sử dụng cho
các mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng khác.
đ) Có
cam kết hoạt động không vì lợi nhuận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cam kết được
công bố công khai để xã hội biết và giám sát.
e) Tổ
chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư không nhận lợi tức, hoặc nhận lợi
tức nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ quy định trong cùng thời
kỳ.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa
về: Cách thức thực hiện; thời hạn giải quyết, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính.
Mẫu số
01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
|
.....(1).....
......(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./....-.....
V/v Đề nghị thành lập, cho phép thành lập .....(3).....
|
….,
ngày... tháng... năm 20….
|
Kính gửi: …..(4)….
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
…………………………………
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
…………………
3.
Thông tin về ....(3).... đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:............................... (3) ........
.................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
.......................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ...................................
- Tên
phân hiệu (nếu có): ...............................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ..............
(6)
......................................................................
- Số
điện thoại: ............................................. Fax:
-
Website (nếu có):....................................... Email:... ..........
......................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo các thông
tin sau:
- Tên
trường trung cấp, trường cao đẳng: ........
..........................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
......................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ...............
- Tên
phân hiệu: .........................
- Địa
chỉ phân hiệu: ...................
- Số
điện thoại của phân hiệu:....
-
Website của phân hiệu (nếu có):
4.
Chức năng, nhiệm vụ của...... (3)………
……………………………
5. Dự
kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại
trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì
không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa
điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
. .
.
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
(kèm
theo Đề án thành lập, cho phép thành . (3) ............)
Đề nghị..........
(4) ..................xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …..;
- …..;
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên
trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(7)
Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố,
xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(10)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập,
cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
Mẫu số
02. Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày....tháng....năm 20.....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP ......(1)........
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP .....(1)......
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo ......(2)...... trên địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
.........................................................
6. Quá
trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở
giáo dục nghề nghiệp).
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) về
chương trình, giáo trình đào tạo.
e) về
kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA ......(1).......
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH
LẬP
1. Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ........................... ...
.............................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ........................... ...
.........
2.
Thuộc: ...............................
......................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở chính:(3)…………
4. Tên
phân hiệu (nếu có): .......................................................
5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có); ........ (4)……
6. Số
điện thoại: …………….. Fax: .............
Website:
………………. Email: .......................
7. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm: ..……………………..
(Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
8.
Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .........................
……………………….
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………….
……………………………….
……………………………….
III.
DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng tại trụ
sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (5)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (5)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ
chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………………………..………………………..
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám đốc, phó giám
đốc trung tâm
……………………………
……………………………
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường,
trung tâm
……………………………
……………………………
V.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ
sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng: m2, gồm:
a)
Diện tích đất khu vực đô thị: ......... m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: ..... m2;
diện tích xây dựng ……. m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):
….m2; diện tích xây dựng: ……m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): ..... m2; diện tích xây dựng..... m2.
b)
Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: .......... m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: ..... m2;
diện tích xây dựng …. m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):
….m2; diện tích xây dựng .....m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): .....m2; diện tích xây dựng …..m2.
c)
Diện tích đất quy đổi:........... m2 đất
khu vực đô thị hoặc..............m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào
tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (6)
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn
tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[.....])
........................................................................................
………………………………
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế
hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. về
kinh tế.
2. về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao
đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho
phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ
cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(5)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(6)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ
cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa: giờ ( tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(7)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
(8)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục
đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo
dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Mã TTHC: 1.000718)
3.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Bước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ xin phép bổ sung, điều chỉnh hoạt động giáo dục đến
Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)
Bước 2. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho nhà đầu tư.
c) Bước
3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định theo quy định, trình các cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
3.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1.
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề
nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục Nghị định 124/2024/NĐ-CP trong đó có nội
dung và lý do bổ sung, điều chỉnh;
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước
ngoài.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp,Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ chức nộp bổ sung bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài
theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính
phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
c) Quy
chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục.
d) Báo
cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu
tư đã thực hiện.
đ) Báo
cáo giải trình về việc cơ sở giáo dục đã đáp ứng các nội dung quy định tại các
Điều 35, 36, 37 và 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định 124/2024/NĐ-CP), đồng thời gửi kèm:
- Danh
sách hiệu trưởng (giám đốc), phó hiệu trưởng (phó giám đốc), trưởng các khoa,
phòng, ban và kế toán trưởng;
- Danh
sách và lý lịch cá nhân của cán bộ, giáo viên (cơ hữu, thỉnh giảng);
- Mô
tả cấp học, trình độ đào tạo, ngành đào tạo;
-
Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và
tài liệu tham khảo chính;
- Đối
tượng tuyển sinh, quy chế và thời gian tuyển sinh;
- Quy
chế đào tạo;
- Quy
mô đào tạo (học sinh, học viên);
- Các
quy định về học phí và các loại phí liên quan;
- Quy
định về kiểm tra, đánh giá, công nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun,
trình độ đào tạo;
- Mẫu
văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng.
3.3.2:
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà
đầu tư nước ngoài.
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở
Giáo dục và Đào tạo.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định/Văn bản đồng ý bổ sung, điều chỉnh hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo.
3.8.
Lệ phí:
Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 124/2024/NĐ-CP.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở
giáo dục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có
vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh các nội dung quyết định
cho phép hoạt động giáo dục.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác,
đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
- Nghị
định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số
46. Đơn đề nghị bổ sung, điều chỉnh Quyết định cho phép hoạt động giáo dục
|
………(1)………
………(2)………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……..
|
….,
ngày……. tháng…… năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Bổ sung, điều chỉnh Quyết định cho phép hoạt động giáo dục
Kính gửi: ……(3)…………
Tên cơ
sở giáo dục: …..(2)………
Quyết
định cho phép hoạt động số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ....
Xin
phép bổ sung điều chỉnh Quyết định cho phép hoạt động giáo dục với các nội dung
như sau:
1. Các
nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định cũ:…(4)
2. Các
nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong Quyết định mới: …(5)
3. Lý
do của sự điều chỉnh, bổ sung:
4. Các
văn bản, tài liệu, minh chứng liên quan đến việc điều chỉnh, bổ sung: (6)
Chúng
tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam liên
quan đến hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
Kính
đề nghị: ……………….(3)…………….. xem xét, quyết định.
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan chủ quản (nếu có);
(2)
Tến cơ sở giáo dục ghi theo Quyết định thành lập;
(3)
Cấp có thẩm quyền cho phép cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục
được thành lập và hoạt động;
(4)
Chỉ ghi những nội dung đề nghị được bổ sung, điều chỉnh;
(5)
Ghi rõ nội dung bổ sung, điều chỉnh tương đương với những nội dung đã nêu ở
(4);
(6)
Danh mục hồ sơ theo quy định tương ứng với từng nội dung đề nghị bổ sung, điều
chỉnh.
4. Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học (mã
TTHC: 1.001088)
4.1.
Trình tự thực hiện:
- Học
sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp đơn xin học lại và khai báo thông tin cá nhân
trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn xin học
lại và khai báo thông tin cá nhân trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ
học sinh nộp đơn xin học lại bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc
nộp qua đường bưu điện;
- Nhà
trường tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét,
quyết định theo quy định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thông báo cho học
sinh kết quả được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhận.
- Hiệu
trưởng nhà trường; tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh
vào lớp.
4.2.
Cách thức thực hiện:
- Học
sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển
đến trên Cổng dịch vụ công hoặc nộp đơn trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường
bưu điện.
- Nhà
trường nơi học sinh xin học lại tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu các thông
tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc
không được chấp nhận. Hiệu trưởng nhà trường; tổ chức trao đổi, khảo sát, tư
vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp. Trường hợp không đồng ý tiếp nhận phải
ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh theo hình
thức đã tiếp nhận đơn.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ gồm:
- Học
bạ của lớp hoặc cấp học đó học (bản chính).
- Bằng
tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).
- Giấy
xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và
pháp luật của nhà nước.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai
sinh. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết TTHC yêu cầu cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết TTHC; đồng
thời thực hiện theo quy trình thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn
cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cập nhật, điều chỉnh dữ liệu theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Đơn
xin học lại học sinh ký.
b) Số
lượng: 01 bộ.
4.4.
Thời hạn giải quyết:
- Việc
xin học lại được thực hiện trong thời gian nghỉ hè trước khi khai giảng năm học
mới.
-
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu
trưởng nhà trường có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không
đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học
sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn;
-
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày đồng ý tiếp nhận học
sinh, hiệu trưởng nhà trường tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận
xếp học sinh vào lớp.
-
Trường hợp xin học lại tại trường khác: thời hạn giải quyết thực hiện như đối
với học sinh chuyển trường.
4.5.
Đối tượng thực hiện:
- Học
sinh trong độ tuổi theo quy định đối với từng cấp học Giáo dục phổ thông;
- Hiệu
trưởng nhà trường nơi tiếp nhận học sinh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.6.
Cơ quan thực hiện:
a) Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban
nhân dân cấp xã; các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục khác thực
hiện chương trình Giáo dục phổ thông.
4.7.
Kết quả thực hiện:
Phê
duyệt của HIệu trưởng nơi học sinh xin học lại về việc tiếp nhận học sinh.
4.8.
Phí, lệ phí
Không
4.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Không
4.10.
Yêu cầu, điều kiện:
Học
sinh xin học lại sau thời gian nghỉ nhưng còn trong độ tuổi quy định theo cấp
học.
4.11.
Căn cứ pháp lý:
Thông
tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
5. Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo
dục (Mã TTHC: 1.005008)
-
Trình tự thực hiện:
5.1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học.
5.2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để
trường trung học được hoạt động giáo dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và
Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo
dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường trung học và
nêu rõ lý do.
- Cách
thức thực hiện:
Trực
tiếp
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời
hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường trung học được hoạt động giáo
dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường trung
học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho trường trung học và nêu rõ lý do.
Trực
tuyến
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học.
2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để
trường trung học được hoạt động giáo dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và
Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo
dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường trung học và
nêu rõ lý do.
Dịch
vụ bưu chính
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học.
2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để
trường trung học được hoạt động giáo dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và
Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo
dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường trung học và
nêu rõ lý do
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
1. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
5.2.
Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc
hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
5.3.
Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính
hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục
(Đối với trường THPT chuyên tư thục);
5.4.
Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường;
tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà
trường.
* Số lượng
bộ hồ sơ: 01 bộ
- Thời
hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC (Thực thi tại Phụ lục
I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP)
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam, Tổ chức
(không bao gồm doanh nghiệp, HTX).
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cơ
quan có thẩm quyền: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
- Địa
chỉ tiếp nhận HS: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Kết
quả thực hiện: Quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt
động giáo dục
- Căn
cứ pháp lý:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
6. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du
học (Mã TTHC: 1.005061)
6.1.
Trình tự thực hiện:
a) Tổ
chức quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi triển
khai hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy
định tại Điều 116 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và
nêu rõ lý do.
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
6.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo
dục và Đào tạo nơi triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (theo Mẫu
số 07 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp,Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ chức nộp bổ sung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu)
c) Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ
chức nộp bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu)
6.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4.
Thời hạn giải quyết:
15
ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy
định tại Điều 116 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và
nêu rõ lý do.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định 125/2024/NĐ-CP:
a)
Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của Luật doanh nghiệp.
b) Các
đơn vị sự nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
c) Tổ
chức giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
6.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học.
6.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học của Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có thời hạn không quá 05
năm, có thể được gia hạn và mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
6.8.
Lệ phí:
Không.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (theo Mẫu số
07 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có
trụ sở hoạt động ổn định, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức hoạt động
tư vấn du học; tài liệu giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của
các quốc gia và vùng lãnh thổ; tài liệu tư vấn thông tin về trường học, khóa
học, ngành nghề và trình độ đào tạo.
b) Có
đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có
trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4
trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương;
- Có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định.
6.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
7. Đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển (Mã TTHC:
1.009394)
7.1.
Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a)
Bước 1: Thông báo kế hoạch cử tuyển
Căn cứ
chỉ tiêu cử tuyển được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch cử
tuyển và phải đăng thông báo công khai ít nhất 02 lần trên các phương tiện
thông tin đại chúng của cấp tỉnh, huyện và xã là báo in hoặc báo điện tử hoặc
báo nói hoặc báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
Nội
dung thông báo kế hoạch cử tuyển gồm:
- Đối
tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu cử tuyển;
- Vị
trí việc làm cho từng chỉ tiêu;
- Thời
hạn, địa điểm, phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử
tuyển, số điện thoại của bộ phận được phân công trực tiếp nhận hồ sơ.
b)
Bước 2: Đăng ký xét tuyển
Người
đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu
điện đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo
hoặc qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp
tỉnh.
Thời
hạn nhận hồ sơ của người đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày
kể từ ngày thông báo kế hoạch cử tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết
công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
c)
Bước 3: Lập danh sách người có đủ tiêu chuẩn dự tuyển
Chậm
nhất là 05 ngày làm việc trước ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải lập danh
sách người có đủ tiêu chuẩn dự tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công
khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
d)
Bước 4: Thành lập hội đồng cử tuyển
Hội
đồng cử tuyển (sau đây gọi tắt là hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thành lập, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển sinh cử tuyển;
Thành
phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch thường trực hội đồng là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo; Phó Chủ tịch hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh;
các thành viên khác gồm: Đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh
vực dự kiến xét tuyển, Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
Nhiệm
vụ của hội đồng: thẩm định hồ sơ, xét chọn và đề xuất danh sách người đủ tiêu
chuẩn đi học theo chế độ cử tuyển theo chỉ tiêu được giao. Chủ tịch hội đồng
chịu trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách
người được cứ đi học theo chế độ cử tuyển;
Nguyên
tắc làm việc của hội đồng: hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết
định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của
Chủ tịch hội đồng;
đ)
Bước 5: Thông báo kết quả xét duyệt:
Chậm
nhất là 05 ngày làm việc sau ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách người trúng tuyển đi học theo
chế độ cử tuyển. Hội đồng thông báo công khai kết quả xét duyệt cử tuyển ngay
sau khi được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở
làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.2.
Cách thức thực hiện:
Người
đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện
đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc
qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp
tỉnh.
7.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển gồm:
a) Đơn
đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này);
b) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính giấy
khai sinh;
c) Sơ
yếu lý lịch (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
d)
Giấy chứng nhận con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh; người được hưởng chính
sách như thương binh (nếu có);
đ) Hai
ảnh chân dung (cỡ 4x6 cm) chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
e) Một
phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của người đăng ký học theo chế
độ cử tuyển.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
7.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn nhận hồ sơ của người đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày
kể từ ngày thông báo kế hoạch cử tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết
công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Chậm
nhất là 05 ngày làm việc trước ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải lập danh
sách người có đủ tiêu chuẩn dự tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công
khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
học đáp ứng các tiêu chuẩn đăng ký xét tuyển
7.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách người trúng tuyển đi học theo
chế độ cử tuyển.
7.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không
7.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Mẫu
số 02: Đơn đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển;
b) Mẫu
số 03: Sơ yếu lý lịch
7.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
7.10.1.
Tiêu chuẩn chung
a)
Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có
một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp
nuôi dưỡng sống tại vùng này;
b) Đạt
các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;
c)
Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện
hành.
7.10.2.
Ngoài tiêu chuẩn chung, người học được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các
tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Tốt
nghiệp trung học phổ thông;
b) Xếp
loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
c) Xếp
loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên;
d) Có
thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc
địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
7.10.3.
Ngoài tiêu chuẩn chung, người học được cử tuyển vào cao đẳng phải đáp ứng các
tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Tốt
nghiệp trung học phổ thông;
b) Xếp
loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
c) Xếp
loại học lực năm cuối cấp đạt loại trung bình trở lên;
d) Có
thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc
địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
7.10.4.
Ngoài tiêu chuẩn chung, người học được cử tuyển vào trung cấp phải đáp ứng các
tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Tốt
nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông;
b) Xếp
loại hạnh kiểm các năm học của cấp học cuối đạt loại khá trở lên;
c) Xếp
loại học lực năm cuối cấp đạt loại trung bình trở lên;
d) Có
thời gian học đủ 04 năm học và tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc học đủ 03 năm
học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo
quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
7.10.5.
Ưu tiên trong tuyển sinh cử tuyển
Người
học đạt đủ các tiêu chuẩn tuyển sinh cử tuyển theo quy định, nếu thuộc một
trong các trường hợp sau thì được ưu tiên trong cử tuyển vào đại học, cao đẳng,
trung cấp theo thứ tự:
a) Con
liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận người được hưởng
chính sách như thương binh;
b) Học
tại trường phổ thông dân tộc nội trú;
c)
Trúng tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp tại năm xét đi học cử tuyển;
d)
Đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên;
đ)
Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều ưu tiên đồng thời thì chỉ
được hưởng một ưu tiên cao nhất trong tuyển sinh cử tuyển.
7.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 141/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với
học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số./.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày …… tháng …… năm …………
ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN HỌC THEO CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)
1. Họ
và tên người đăng ký học: ……………………. Nam/nữ .....................
2.
Ngày, tháng, ……………………………………………………………….
3. Dân
tộc: …………………………………………. Tôn giáo ………………
4. Địa
chỉ thường trú (ghi rõ thôn, bản, xã, huyện, tỉnh): …………………….
5.
Ngành dự định xin học: ……………………………………………………..
Trình
độ đào tạo (ĐH, CĐ, TC): ……………………………………………….
6.
Thuộc đối tượng ưu tiên ……………………………………………………..
7. Đã
tốt nghiệp: ………………………………………………………………..
Ngày,
tháng, năm dự thi tốt nghiệp: …………………………………………….
Hạnh
kiểm (rèn luyện) …………………………………………………………..
9.
Điểm các môn thi THPT: Môn 1:...; Môn 2:....; Môn 3: ; Môn 4:...;
Môn
…………..
10.
Điểm thi đại học, cao đẳng, trung cấp (nếu có)……
11.
Đoạt giải (nếu có) ……………………………………………………………… môn………………………………… kỳ thi học sinh
giỏi hoặc kỳ thi Olympic:… năm ……
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai, tôi xin chịu trách
nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
Nếu
được chấp nhận, tôi xin cam kết: chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước đối
với người học theo chế độ cử tuyển, sau khi tốt nghiệp sẽ chấp hành sự bố trí
việc làm của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)
Nếu
không thực hiện đúng những quy định đối với người học theo chế độ cử tuyển, tôi
sẽ có trách nhiệm bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo theo quy định hiện hành.
Khi
cần, báo tin cho ai, địa chỉ, điện thoại (nếu có):
|
|
NGƯỜI
ĐĂNG KÝ HỌC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và
tên (1) : ……………….. Giới tính ……………………………………….
Ngày
tháng năm sinh: ……………………………………………………………
Nguyên
quán: ……………………………………………………………………
CMND
hoặc căn cước công dân số : …………………. Cấp ngày ......................
Nơi
cấp ………………………………………………………………………….
Nơi
đăng ký thường trú (2): …………………………………………………….
Đang
thường trú tại nơi đăng ký hộ khẩu nêu trên từ ngày ....tháng....năm đến ngày
…. tháng ... năm …………. (tính đến nay là 5 năm liên tục).
Hiện
nay đang học tại (3): ……………………………………………………….
Tình
trạng sức khỏe hiện nay: ……………………………………………………
Lý do
xác nhận (4): ………………………………………………………………
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và
tên bố đẻ: ………. Tuổi ……….. Nghề nghiệp …………………………..
Trước
cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? ………………………………………
Trong
kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………..
Từ năm
1955 đến nay làm gì? Ở đâu? …………………………………….........
Đang
thường trú và sinh sống ở tại nơi đăng ký thường trú nêu trên từ
ngày...tháng....năm đến ngày ....tháng ...năm (tính đến nay là 5 năm liên tục).
Họ và
tên mẹ đẻ: ………………………… Tuổi ……… Nghề nghiệp ………….
Trước
cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? ………………………………………
Trong
kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ……………….……...
Từ năm
1955 đến nay làm gì? Ở đâu? ……………….………………………..
Đang
thường trú và sinh sống ở tại nơi đăng ký thường trú nêu trên từ ngày
...tháng....năm đến ngày ....tháng ...năm.... (tính đến nay là 5 năm liên tục).
Họ và
tên bố nuôi (nếu có): …………….………. Tuổi ………... Nghề nghiệp ………………
Đang
thường trú và sinh sống ở tại nơi đăng ký thường trú nêu trên từ
ngày…..tháng…...năm đến ngày ....tháng …....năm (tính đến nay là 5 năm liên
tục).
Họ và
tên mẹ nuôi (nếu có): ………………………….. Tuổi ……………………………………………. ..………………………….. Nghề
nghiệp ……………………………………….
Đang
thường trú và sinh sống ở tại nơi đăng ký thường trú nêu trên từ ngày
...tháng....năm đến ngày ....tháng ...năm (tính đến nay là 5 năm liên tục).
Họ và
tên người nuôi dưỡng (nếu có): …………………… Tuổi …….. Nghề nghiệp
……………………………………………………………………………………….
Đang
thường trú và sinh sống ở tại nơi đăng ký thường trú nêu trên từ ngày
..…...tháng.......năm …...đến ngày …...tháng …..năm (tính đến nay là 5 năm liên
tục).
HỌ VÀ
TÊN VỢ HOẶC CHỒNG, CÁC CON VÀ ANH CHỊ EM RUỘT
(Ghi
rõ họ tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp và trình độ chính trị của từng người)
QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
|
Từ
tháng năm đến tháng năm
|
Học
tập hay làm gì
|
Ở
đâu
|
Giữ
chức vụ gì
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN
THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen
thưởng: ………………….……………………………………………...
Kỷ
luật: …………………….……………………………………………………..
LỜI
CAM ĐOAN
Tôi
xin cam đoan các thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có điều gì sai
trái tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
|
|
Địa
danh, ngày... tháng... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ
Xác
nhận anh (chị) …………………………………….. sinh ngày ... tháng ... năm ……. có đăng ký
thường trú tại: ………………………… từ ngày ……. tháng …… năm ……….. đến ngày …. tháng …….
năm ………….
|
|
Địa
danh, ngày …… tháng …… năm……..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Viết chữ in hoa.
(2)
Ghi rõ: Thôn (bản), phum, sóc..., xã (phường), tỉnh (thành phố).
(3)
Ghi rõ trường đang học năm cuối cấp.
(4) Để
xét đi học theo chế độ cử tuyển.
8. Thủ tục thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập
trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép thành lập phân hiệu
của trường trung cấp tư thục trên địa bàn (Mã TTHC: 1.010927)
8.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường
trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép
thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn
Cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với trường trung cấp công lập hoặc tổ chức,
cá nhân sở hữu đối với trường trung cấp tư thục gửi hồ sơ đề nghị thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)
Bước 2: Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo
thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, cho phép thành
lập phân hiệu của trường trung cấp.
Trường
hợp không quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
8.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
8.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
8.3.1.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP, gồm:
- Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp đối với trường trung cấp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với trường trung cấp tư thục, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu dự
kiến thành lập, các nhóm ngành, nghề dự kiến đào tạo tại phân hiệu theo Mẫu số
01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
- Đề
án thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trong đó nêu rõ các thông tin về
sự cần thiết; mục tiêu đào tạo, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt
động của phân hiệu; kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án; hiệu quả kinh tế - xã
hội theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
- Văn
bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi trường trung cấp dự kiến
đặt phân hiệu.
- Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất.
- Bản
sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành đầu tư xây dựng phân hiệu trường trung cấp công lập của cơ quan có thẩm
quyền.
- Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng phân hiệu trường trung cấp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải
nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất trong trường hợp có thể khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
8.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
8.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường
trung cấp.
8.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp.
8.8.
Lệ phí: Không.
8.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp đối với trường trung cấp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với trường trung cấp tư thục, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu dự
kiến thành lập, các nhóm ngành, nghề dự kiến đào tạo tại phân hiệu theo Mẫu số
01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
b) Đề
án thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trong đó nêu rõ các thông tin về
sự cần thiết; mục tiêu đào tạo, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt
động của phân hiệu; kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án; hiệu quả kinh tế - xã
hội theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
8.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng ít nhất bằng 25%
diện tích đất sử dụng tối thiểu của trường trung cấp, bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng và pháp luật có liên quan.
b) Có
vốn hoặc kinh phí hoạt động ít nhất bằng 25% vốn, kinh phí tối thiểu đầu tư
thành lập trường trung cấp.
8.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.
- Nghị
định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Mẫu số
01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
|
..............(1)............
..............(2).............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.........
-............
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của ......(2).......
|
.........,
ngày... tháng ... năm 20......
|
Kính gửi:
.....................(3)............................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tên
cơ sở giáo dục nghề
nghiệp:..............................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):..........................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: .....................................................(4)......................................
3.
Thông tin về phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến thành lập
- Tên
phân hiệu dự kiến thành
lập:.........................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu:
............................................................(5).....................................
- Số
điện thoại của phân hiệu:...................................
Fax:...........................................
-
Website của phân hiệu (nếu có):
..................................Email:....................................
4. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: ………………………….
5.
Chức năng, nhiệm vụ của ...............................(6)………………………………….
6. Dự
kiến nhóm ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh tại phân
hiệu
|
TT
|
Tên
nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm
theo Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu
............(2)..............)
Đề
nghị ...........................(3)............................. xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- ......
- .......
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập.
(2)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(3)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
(4)
Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố,
xã/phường, tỉnh/thành phố).
(5)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6)
Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu
(7)
Chức vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số
02. Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày .... tháng .... năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA ...(1)...
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA
...........(1)..........
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo
.............................................(2).................................
trên địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
..................................................................................
6.
Thông tin chung của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập phân hiệu
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ........................................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
...........................................................
-
Thuộc:
.......................................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:
...................................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):
...........................................................
- Số
điện thoại:
.......................................................Fax:.....................................................
Website:
..................................................................Email:.................................................
-
Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
- Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 03 năm gần nhất:
................................................
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA .........(1)......
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
.....................................................
2. Địa
chỉ phân hiệu: ………………................................(3).......................................
3. Số
điện thoại: ...............................................
Fax:....................................................
Website:................................................Email:.............................................................
4. Họ
và tên người dự kiến đứng đầu phân hiệu:
.............................................. (Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
5.
Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu:
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
6. Mối
quan hệ của phân hiệu với các đơn vị thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
............................................................................................................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
III.
DỰ KIẾN NHÓM NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo
cáo tại từng phân hiệu)
1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo (4)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo (4)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của phân hiệu ……………………………………………………
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phân hiệu
……………………………………………………………………………………….
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc phân hiệu
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
V.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất
a)
Tổng diện tích đất sử dụng:....... m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu học lý thuyết, khu học thực hành...... m2;
diện tích xây dựng .........m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):
.......m2; diện tích xây dựng ......... m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): ......... m2; diện tích xây dựng ........ m2.
b)
Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: .......m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: ....... m2;
diện tích xây dựng .... m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):
......... m2; diện tích xây dựng ............ m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): ............ m2; diện tích xây dựng ............ m2.
c)
Diện tích đất quy đổi: ............. m2 đất
khu vực đô thị hoặc .......... m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà phân hiệu của trường trung cấp, trường
cao đẳng dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy đối với các nhóm ngành, nhóm nghề
dự kiến đào tạo
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động tại phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
Phần
thứ ba
KẾ
HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế
hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần
thứ tư
HIỆU
QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng ghi
“trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, trình độ trung
học nghề”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường
trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp, trình độ trung học
nghề”.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ
cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa: .......giờ ( ........tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(5)
Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(6)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tư thục. Trường hợp cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
không phải đóng dấu.
9. Cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục
-
Trình tự thực hiện:
a)
Trường trung học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo đối
với trường trung học phổ thông;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường
trung học trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm
định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường
trung học trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ;
c)
Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục
và Đào tạo tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường trung học được
hoạt động giáo dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường trung học hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho trường trung học và nêu rõ lý do.
- Cách
thức thực hiện:
Trực
tiếp
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời
hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường trung học được hoạt động giáo
dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường
trung học hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho trường trung học và nêu rõ lý do
Trực
tuyến
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh
sửa, bổ sung cho trường trung học. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn
25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ
chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường trung học được hoạt động giáo
dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường
trung học hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho trường trung học và nêu rõ lý do.
Dịch
vụ bưu chính:
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời
hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường trung học được hoạt động giáo
dục; nếu đủ điều kiện thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường
trung học hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho trường trung học và nêu rõ lý do.
- Thời
hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC (Thực thi tại Phụ lục
I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP)
-
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm
- Quy
chế tổ chức và hoạt động của nhà trường (Trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông), gồm các nội
dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ
chức và quản lý nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm
vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và
học sinh; tài chính và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ
chức và hoạt động của nhà trường
- Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
- Bản
sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông với thời hạn tối thiểu 05
năm;
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
- Văn
bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp
pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục
(Đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông tư thục)
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, HTX)
- Cơ
quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cơ
quan có thẩm quyền: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông hoạt động giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phí,
Lệ phí: Không có thông tin.
- Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo
dục (Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
- Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trung học phổ thông theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc
biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây
dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân
tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP)
b) Có
chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng
và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có
đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối
với trường trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh
(không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính
toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ
đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới
mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo
dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4
Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối
với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm
quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông theo quy định.
đ) Có
quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
Căn cứ
pháp lý:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
10. Điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học (Mã TTHC: 1.012960)
10.1
Trình tự thực hiện
Trong
quá trình hoạt động, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đề nghị Sở Giáo
dục và Đào tạo điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học. Trình tự điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học thực hiện như quy định tại khoản 3
Điều 117 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tổ
chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
117 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính
hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi triển khai hoạt động kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy
định tại Điều 116 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung, gia
hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và
nêu rõ lý do.
Quyết
định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10.2
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện.
10.3
Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1.
Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn
đề nghị điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ
tư vấn du học (theo Mẫu số 07 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp,Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ chức nộp bổ sung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu)
c) Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ
chức nộp bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu)
10.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.4
Thời hạn giải quyết
15
ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy
định tại Điều 116 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung, gia
hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và
nêu rõ lý do.
10.5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
10.6
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
10.7
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có thời hạn không quá 05
năm, có thể được gia hạn và mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
Quyết
định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10.8
Lệ phí:
Không
10.9
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học (theo Mẫu số 07 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
10.10
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có
trụ sở hoạt động ổn định, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức hoạt động
tư vấn du học; tài liệu giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của
các quốc gia và vùng lãnh thổ; tài liệu tư vấn thông tin về trường học, khóa
học, ngành nghề và trình độ đào tạo.
b) Có
đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có
trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4
trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương;
- Có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định.
22.11
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số
07. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
…(1)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo ………
Thông
tin về tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du
học:
Tên
giao dịch bằng tiếng Việt: ……………………………………………….
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………………..
Giấy
phép đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
[Số....../.....-........ ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích
yếu].
Địa
chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………...
Điện
thoại: ……………………………; Fax: ………………………………
Email:
………………………………..; Website: …………………………..
Đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học như sau:
1. Tên
tổ chức: ………………………………………………………..……..
- Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………..
- Địa
chỉ đăng ký hoạt động: ………………………………………………....
- Điện
thoại: …………………………… Fax: ………………………………
-
Email: …………………………….. Website: ……………………………..
2.
Người đứng đầu tổ chức: ………………………………………………….
Số
CCCD: …………………………….. Nơi cấp: …………………………
3. Mục
tiêu hoạt động: ……………………………………………………….
4. Nội
dung hoạt động: ………………………………………………………
5. Khả
năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài: …………..
6. Kế
hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện: …………………………….
7.
Phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học:
……………………………………………………………………………….
8.
Tình hình đáp ứng các điều kiện theo quy định:
- Danh
mục cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu phục vụ cho hoạt động tư vấn du học:
……………………………………………………………………………….
- Danh
sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học kèm theo các thông tin về trình
độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức
kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (kèm theo bản sao văn bằng tốt nghiệp đại
học, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học).
Cam
kết: ……………………………………………………………………..
(Các
tài liệu kèm theo: …………………………………………………….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
11. Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo
dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp
lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh
sửa cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trung tâm. Nếu hồ sơ hợp
lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện cho phép thành lập
trung tâm trong thời hạn 15 ngày; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình
đáp ứng các quy định tại Điều 32 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện
thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho
phép thành lập trung tâm và nêu rõ lý do;
1.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo
dục và Đào tạo.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
c) Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm của trung tâm.
d) Đối
với trung tâm tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành
lập trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đề nghị cho phép thành lập trung tâm;
đ) Dự
thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau
đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của
trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài
chính và tài sản của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt
động của trung tâm.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu).
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
a)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trung tâm.
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và
thẩm định thực tế các điều kiện cho phép thành lập trung tâm trong thời hạn 15
ngày; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều
32 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung
tâm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cho phép thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo.
Quyết
định cho phép thành lập trung tâm được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
1.8.
Lệ phí:
Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ
trình đề nghị cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề
án cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1.
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên:
a) Có
địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng
yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm.
b) Có
chương trình, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương
trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng
và đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có
dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
1.10.2.
Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, ngoài việc đáp
ứng các điều kiện tại mục 1.10.1 thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng để tổ
chức thực hiện chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp
luật về giáo dục nghề nghiệp.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
b)
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c)
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ….(3)….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ...........(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập cơ sở giáo dục: .......................................................
2. Lý
do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
.............................................................................................................................
3.
Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên
cơ sở giáo dục:
......................................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
................................................
- Địa
chỉ trụ sở:
..........................................(5).....................................................
- Số
điện thoại:.......................................................
Fax:......................................
-
Website (nếu có):.........................................................
Email:..........................
4.
Chức năng, nhiệm vụ của
................................(3)............................................
5. Dự
kiến quy mô tuyển sinh: .............................................................................
(Kèm
theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập ...........(3)...........)
Đề
nghị ...........(4)........... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-……..;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3)
Tên cơ sở giáo dục.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(6)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
Mẫu số
02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP ...(1)...
I. SỰ
CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
3. Nhu
cầu giáo dục .......(2)……. tại địa phương, khu vực.
II.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên
của cơ sở giáo dục: .......................................................
2. Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
3. Địa
chỉ trụ sở:
..............................................(3)...............................................
- Số
điện thoại:........................................................ Fax:
………………………
-
Website (nếu có):...........................................................
Email:.........................
4. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung
tâm:........................ (kèm theo: sơ yếu lý lịch)
III.
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục
tiêu của cơ sở giáo
dục:......................................................... (4)..............
2.
Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:......................................
(5)..............
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1.
Chương trình, nội dung giáo dục:
.........................................(6).......................
2. Các
nội dung tích hợp (nếu có):
.........................................(7)..........................
3. Kế
hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương
trình:........................................
4. Tài
liệu giảng dạy và học tập:
...........................................................................
V. ĐẤT
ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1.
Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu
có):.......................
2. Cơ
sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học
tập:..............................
3.
Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện
khác:...................................
4. Các
điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ...........(8).............
5. Hệ
thống hồ sơ, sổ sách:
................................(9)..............................................
VI. TỔ
CHỨC BỘ MÁY
1.
Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo
dục (Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ
quản lý, nhà giáo và người lao động).
2. Dự
kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi
dưỡng.
VII.
NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn
đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn
theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ
chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII.
PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình
giáo dục.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế
hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX.
CAM KẾT KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ
áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học
chuyển địa điểm hoạt động giáo dục)
1.
Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
và người lao động.
2.
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị,
đất đai.
3.
Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4.
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ sở giáo dục.
(2)
Ghi rõ cấp học.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô
tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô
tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô
tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô
tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8)
Thiết kế cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa
cháy.
(9)
Các hồ sơ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn
phòng, giáo viên.
(10)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng
dấu.
(11)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
12. Cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập tư thục (mã TTHC: 1.013755)
Trình
tự thực hiện:
- Tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 36 Phụ lục I kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc
trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp
lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh
sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập; nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trung tâm;
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm
định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 36 Phụ lục I kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung
tâm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
-
Quyết định cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Cách
thức thực hiện:
Trực
tiếp
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập.
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện
thành lập trung tâm; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 36 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
Trực
tuyến
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập.
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện
thành lập trung tâm; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 36 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
Dịch
vụ bưu chính
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập.
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện
thành lập trung tâm; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 36 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
Thành
phần hồ sơ:
* Bao
gồm:
a) Tờ
trình đề nghị cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP
b) Đề
án cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (theo Mẫu
số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
c) Bản
sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm trung tâm.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
d) Đối
với trung tâm tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành
lập trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đề nghị thành lập trung tâm.
đ) Dự
thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau
đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của
trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài
chính và tài sản của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt
động của trung tâm
* Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
Đối
tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, HTX)
Cơ
quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
Địa
chỉ tiếp nhận HS: Không có thông tin
Cơ
quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ
quan phối hợp: Không có thông tin
Kết
quả thực hiện: Quyết định cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện:
a)
Việc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
phải phù hợp với quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có
cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm
người khuyết tật, gồm:
- Trụ
sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
-
Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm;
- Khu
nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
-
Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng
nghiệp, dạy nghề;
- Tài
liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung tâm.
c) Đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với các
phương thức giáo dục người khuyết tật.
d) Nội
dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các phương
thức giáo dục người khuyết tật.
đ) Có
dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
e)
Trường hợp trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
- Có
chương trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh khuyết tật
theo quy định;
- Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm chất, năng
lực và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cho học
sinh khuyết tật.
Căn cứ
pháp lý:
Nghị
định 125/2024/NĐ-CP ngày 5/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ: Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu
13. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp tư
thục (Mã TTHC: 1.013759)
1.1. Trình
tự thực hiện
1.1.1.
Trình tự, thủ tục hành chính thực hiện cho phép thành lập trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn
a)
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tổ
chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này;
Sở
Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo
dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn;
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Sở Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng
thẩm định) để tổ chức thẩm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
b)
Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Hội
đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo
dục nghề nghiệp.
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và ban
hành quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định.
Hội
đồng thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường
trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên là đại diện một số cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ
thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
Căn cứ
kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo có
văn bản thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c)
Quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trường
hợp hồ sơ cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đủ điều kiện
theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có kết luận thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo
Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp không quyết
định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
Trường
hợp hồ sơ cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện nhưng phải
hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
1.1.2.
Trình tự cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn
a)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường
trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép
thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn
Cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với trường trung cấp công lập hoặc tổ chức,
cá nhân sở hữu đối với trường trung cấp tư thục gửi hồ sơ đề nghị thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)
Bước 2: Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo
thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, cho phép thành
lập phân hiệu của trường trung cấp.
Trường
hợp không quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ
cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục:
a) Văn
bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
b) Đề
án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
c) Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
d) Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
đ) Bản
sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm
quyền;
e) Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản;
h) Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên,
ngoài hồ sơ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 54 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP, hồ sơ cần bổ sung: Biên bản cử
người đại diện đứng tên thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các thành viên
góp vốn; Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập; Danh sách, hình
thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập; Dự kiến
Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp, trường cao
đẳng.
Hồ sơ
cho phép thành phân hiệu của trường trung cấp tư thục:
Hồ sơ
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP, gồm:
- Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp đối với trường trung cấp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với trường trung cấp tư thục, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu dự
kiến thành lập, các nhóm ngành, nghề dự kiến đào tạo tại phân hiệu theo Mẫu số
01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
- Đề
án thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trong đó nêu rõ các thông tin về
sự cần thiết; mục tiêu đào tạo, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt
động của phân hiệu; kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án; hiệu quả kinh tế - xã
hội theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
- Văn
bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi trường trung cấp dự kiến
đặt phân hiệu.
- Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất.
- Bản
sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành đầu tư xây dựng phân hiệu trường trung cấp công lập của cơ quan có thẩm
quyền.
- Văn
bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng phân hiệu trường trung cấp
tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải
nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất trong trường hợp có thể khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- 16
ngày làm việc đối với cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- 05
ngày là việc đối với cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục
trên địa bàn
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trường trung cấp; thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp; Quyết
định thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục.
Quyết
định cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được
công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
1.9.1.
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
a) Văn
bản đề nghị thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
b) Đề
án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
1.9.2.
Cho phép thành phân hiệu của trường trung cấp tư thục
a) Văn
bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp đối với trường trung cấp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với trường trung cấp tư thục, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu dự
kiến thành lập, các nhóm ngành, nghề dự kiến đào tạo tại phân hiệu theo Mẫu số
01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
b) Đề
án thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trong đó nêu rõ các thông tin về
sự cần thiết; mục tiêu đào tạo, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt
động của phân hiệu; kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án; hiệu quả kinh tế - xã
hội theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1.10.1.
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Phù
hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối
với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là
10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị; trường cao đẳng là 20.000 m2 đối
với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị.
Trường
hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp, trường cao đẳng vừa
có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại
khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng
giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
c) Vốn
đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn hợp
pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau: Đối với trung tâm giáo
dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng; Đối với trường trung cấp tối
thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng.
1.10.2.
Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người
khuyết tật
Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP và các
điều kiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Luật Giáo dục
nghề nghiệp.
1.10.3.
Điều kiện thành lập, cho phép thành lập phân hiệu
a) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng ít nhất bằng 25%
diện tích đất sử dụng tối thiểu của trường trung cấp, bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng và pháp luật có liên quan.
b) Có
vốn hoặc kinh phí hoạt động ít nhất bằng 25% vốn, kinh phí tối thiểu đầu tư
thành lập trường trung cấp.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
- Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nghị
định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:........./.........-...........
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm 20......
|
Kính gửi:...................(4)................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng...............................
2. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành
lập:....................................................
3.
Thông tin về................................. (3).......... đề nghị thành lập,
cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:..................................(3).................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
- Địa
chỉ trụ sở
chính:......................................................................................(5)..........
- Tên
phân hiệu (nếu
có):......................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):............................................. (6)..........
- Số
điện thoại:................................................
Fax:.............................................
-
Website (nếu có):..........................................
Email:.........................................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo các
thông tin sau:
- Tên
trường trung cấp, trường cao
đẳng:...........................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):..................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:......................................................................................
(7)................................................................................................................................
- Tên
phân hiệu:...................................................................................................
- Địa
chỉ phân
hiệu:...............................................................................
(8)..........
- Số
điện thoại của phân hiệu:..................................................................
Fax:.........................................................................................................................
-
Website của phân hiệu (nếu
có):..................................................... Email:........
4.
Chức năng, nhiệm vụ
của..........................(3)................................................
5. Dự
kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại
trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì
không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa
điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm
theo Đề án thành lập, cho phép thành............(3).............)
Đề
nghị...............................(4).............................. xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản đối
với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
(2)
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên trường trung cấp,
trường cao đẳng.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(7)
Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố,
xã/phường, tỉnh/thành phố).
(8)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(9)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(10) Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập,
cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
Đối
với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức
vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
Mẫu số
02. Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực
trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo........................(2).............................. trên địa
bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
6. Quá
trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở
giáo dục nghề nghiệp).
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) Về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) Về đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về
kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH
LẬP
1. Tên
cơ sở giáo dục nghề
nghiệp:......................................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):...................................................
2.
Thuộc:.............................................................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở
chính:............................................................................
(3).......
4. Tên
phân hiệu (nếu có):...........................................................................
5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):....................................... (4).......
6. Số
điện thoại:.......................
Fax:..................................................................
Website:.....................................
Email:............................................................
7. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm:.............
......................................................................
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
8.
Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp:..............................
............................................................................................................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
.....................................................................................................................................
III.
DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng tại trụ
sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (5)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo (5)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trình
độ sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.............................................................................................................................
....................................................................................................................................
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám đốc, phó giám
đốc trung tâm
.............................................................................................................................
....................................................................................................................................
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường,
trung tâm
.............................................................................................................................
....................................................................................................................................
V.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ
sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:......... m2, gồm:
a)
Diện tích đất khu vực đô thị:......... m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:......... m2;
diện tích xây dựng...... m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):......... m2; diện tích xây dựng...... m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng):......... m2; diện tích xây dựng...... m2.
b)
Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:......... m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:......... m2;
diện tích xây dựng...... m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):......... m2; diện tích xây dựng...... m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng):......... m2; diện tích xây dựng...... m2.
c)
Diện tích đất quy đổi:......... m2 đất
khu vực đô thị hoặc......... m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào
tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (6)
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn
tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[...])
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế
hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao
đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho
phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ
cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa
điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(5)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp
đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(6)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ
cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp);... năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:...... giờ (...... tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(7)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
(8)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số
01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
|
..............(1)............
..............(2).............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.........
-............
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của ......(2).......
|
.........,
ngày... tháng ... năm 20......
|
Kính gửi:
.....................(3)............................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tên
cơ sở giáo dục nghề
nghiệp:...............................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:
.......................................................(4)......................................
3.
Thông tin về phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến thành lập
- Tên
phân hiệu dự kiến thành
lập:...............................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu:
.....................................................(5).....................................
- Số
điện thoại của phân hiệu:........................................
Fax:.....................................
-
Website của phân hiệu (nếu có):
............................Email:..................................
4. Lý
do đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu:.........................................................................................................................
5.
Chức năng, nhiệm vụ của
..................(6).........................................................
6. Dự
kiến nhóm ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh tại phân
hiệu
|
TT
|
Tên
nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo (9)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm
theo Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu
............(2)..............)
Đề
nghị ...........................(3)............................. xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- ......
- .......
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập.
(2)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(3)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
(4)
Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố,
xã/phường, tỉnh/thành phố).
(5)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6)
Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu
(7)
Chức vụ, chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số
02. Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày .... tháng .... năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA ...(1)...
Phần
thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA
...........(1)..........
1. Căn
cứ pháp lý xây dựng đề án.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu
cầu đào tạo
.............................................(2)............................trên
địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực .....................................................................................
6.
Thông tin chung của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập phân hiệu
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
........................................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................................
-
Thuộc:
.......................................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):
...........................................................
- Số
điện thoại: .......................................................Fax:............................................
Website:..................................................................Email:.................................................
-
Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
- Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 03 năm gần nhất:
................................................
Phần
thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA .........(1)......
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP
THÀNH LẬP
1. Tên
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
.................................................................................................................................
2. Địa
chỉ phân hiệu:
………………........................(3)......................................
3. Số
điện thoại: .................................
Fax:.....................................
Website:
................................................ Email:...................................................
4. Họ
và tên người dự kiến đứng đầu phân hiệu:
.................................................................................................................................
(Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
5.
Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu:
.................................................................................................................................
6. Mối
quan hệ của phân hiệu với các đơn vị thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
............................................................................................................................
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
.................................................................................................................................
III.
DỰ KIẾN NHÓM NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo
cáo tại từng phân hiệu)
1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo (4)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo (4)
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm
ngành, nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ
CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của phân hiệu
.......................................................................
…………………………………………………………………………………….
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phân hiệu
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc phân hiệu
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
V.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất
a)
Tổng diện tích đất sử dụng:....... m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu học lý thuyết, khu học thực hành...... m2;
diện tích xây dựng .........m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):
.......m2; diện tích xây dựng ......... m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): ......... m2; diện tích xây dựng ........ m2.
b)
Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: .......m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: ....... m2;
diện tích xây dựng .... m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):
......... m2; diện tích xây dựng ............ m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương
ứng): ............ m2; diện tích xây dựng ............ m2.
c)
Diện tích đất quy đổi: ............. m2 đất
khu vực đô thị hoặc .......... m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà phân hiệu của trường trung cấp, trường
cao đẳng dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy đối với các nhóm ngành, nhóm nghề
dự kiến đào tạo
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động tại phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
Phần
thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế
hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần
thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng ghi
“trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, trình độ trung
học nghề”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường
trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp, trình độ trung học
nghề”.
(3)
Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ
cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa: .......giờ ( ........tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(5)
Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(6)
Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tư thục. Trường hợp cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
không phải đóng dấu.
14. Thủ tục cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Mã TTHC: 1.013764)
14.1.
Trình tự thực hiện
a)
Bước 1: Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung
cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi
nhuận
- Tổ
chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 64 Phụ lục I
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu điện Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành
lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp.
- Sở
Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản
trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nêu rõ lý do.
- Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào
tạo gửi hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
b)
Bước 2: Thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
Hội
đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo
dục nghề nghiệp.
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và ban
hành quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định.
Hội
đồng thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập trực thuộc tỉnh và cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên là đại diện một số cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ
thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Căn cứ
kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo có
văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c)
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
cho phép thành lập đã được hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 1C
Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
6.2.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ
đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
gồm:
- Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
- Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư);
- Đề
án thành lập theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để
xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản
sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản
sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
- Giấy
tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64
Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
- Dự
thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù
hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
*
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh
giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung:
- Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh
đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài;
- Biên
bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các
bên liên doanh;
- Danh
sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp
vốn thành lập.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
6.4.
Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ
chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
6.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài.
6.8.
Phí, Lệ phí: Không.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn
bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
- Đề
án thành lập theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a)
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được
cho phép thành lập khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
a) Có
đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt
Nam;
b) Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư);
c) Có
địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối
với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000m2; trường trung cấp là
10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị; trường cao đẳng là 20.000 m2 đối
với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị.
Trường
hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp, trường cao đẳng vừa
có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại
khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng
giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2;
d) Vốn
đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ
thể như sau: Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ
đồng; Đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng; Đối với
trường cao đẳng tối thiểu là 100 (một trăm) tỷ đồng;
đ)
Chương trình đào tạo:
Chương
trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều
34 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; không có nội dung gây phương hại đến quốc
phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc
lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy chương
trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ
các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định.
Các
môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương trình
đào tạo của nước ngoài trong các trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu
tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Điều kiện cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài cho người khuyết tật
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho
người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64
Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP và các điều kiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 18 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
6.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư
và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp.
- Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm 20……
Kính gửi: ………………..(1)……………….
V/v đề nghị cho phép thành lập ……………(2)……………
1. Họ
và tên người đại diện tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………….……….......
Số
Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu ….; ngày, tháng cấp, nơi cấp: ……….
Nơi
đăng ký thường trú tại Việt Nam (nếu có): ……………………………….
2. Lý
do đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp:
………………………………………………………………………………………
3.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập:
Số
Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp....ngày... tháng... năm...., cơ quan cấp:
Tên cơ
sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến thành lập: ……….(3)…………………..
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: ……………………………………………
Địa
chỉ trụ sở chính: …………………(4)……………………………………..
Phân
hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có): ………………..….(5)……………………..
Số
điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………….
Website
(nếu có): ………….………… Email: ……………………………………..
4.
Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
5.
Ngành, nghề đào tạo và trình độ đào tạo: ……………………………..
a) Tại
trụ sở chính
b) Tại
phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có ghi riêng cho từng phân hiệu/địa điểm đào tạo)
6.
Diện tích đất sử dụng: ………….. Diện tích xây dựng …………………………..
7. Vốn
đầu tư: ……………………………………………………………….
8.
Thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: …………………………..
(Kèm
theo đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
Tôi
xin chấp hành đúng những quy định về giáo dục nghề nghiệp và pháp luật có liên
quan của Nhà nước Việt Nam.
Đề
nghị …………………………………(6)…………………………………… xem xét, quyết định.
|
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
___________________
(1),
(6): Ghi tên đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(2),
(3): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép
thành lập (ví dụ: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp C).
(4):
Ghi địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập.
(5):
Ghi địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc
địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành
lập.
(7):
Chức danh người đứng đầu tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm 20……
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP …(1)….
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP....(2)….
1.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3.
Thực trạng công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
4. Nhu
cầu đào tạo ….(3)….. trên địa bàn (hoặc lĩnh vực) và các tỉnh lân cận.
5. Quá
trình hình thành và phát triển (chỉ áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở
giáo dục nghề nghiệp):
a) Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về
cơ sở vật chất.
c) Về
thiết bị đào tạo.
d) Về
đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về
chương trình, giáo trình, đào tạo.
e) Về
kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO
HOẠT ĐỘNG CỦA ……..(4)…….
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ ...(5)... ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Tên: ………………………………(6)……………………………………….
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ………………………
2. Địa
chỉ trụ sở chính: …………………..…(7)………………………………
3.
Phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có):
4. Số
điện thoại: ……….. Fax: ………….. Website: ………… Email:
5. Đơn
vị quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………………………………………..
6. Họ
và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng trường/Giám đốc trung tâm:
………………………………………………………………………………………(Có
sơ yếu lý lịch kèm theo)
- Chức
năng, nhiệm vụ của trường/trung tâm: …………………………….
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Mục
tiêu chung:
2. Mục
tiêu cụ thể: Tên ngành, nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào
tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có).
a) Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Cao
đẳng (8)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trung
cấp (9)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sơ
cấp (10)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
b) Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên
ngành, nghề và trình độ đào tạo
|
Thời
gian đào tạo
|
Dự
kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Cao
đẳng (11)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trung
cấp (12)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sơ
cấp (13)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
III.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG/TRƯỜNG TRUNG CẤP/TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
1. Cơ
cấu tổ chức (phòng, khoa, bộ môn, các đơn vị phục vụ đào tạo....)
2.
Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/trung tâm.
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của trường/Giám đốc, Phó
Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
IV.
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
a) Cơ
sở vật chất:
- Diện
tích đất sử dụng:
+ Đất
xây dựng:
+ Đất
lưu không:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...
+ Các
hạng mục khác...
b)
Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số
lượng, năm sản xuất...).
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề của đội ngũ
nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo.
4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a)
Nguồn vốn (14);
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo,
xây dựng chương trình, giáo trình và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp sau khi được cho phép thành lập.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế
hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế
hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế
hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý.
4. Kế
hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5.
Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững của đề án.
|
(15)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(16)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
________________
(1),
(2), (4), (5), (6): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành
lập, cho phép thành lập như: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm
giáo dục nghề nghiệp C.
(3):
Đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng
hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án đề nghị cho phép
thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”;
đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi
“trình độ sơ cấp”.
(7):
Ghi địa điểm nơi dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề
nghị cho phép thành lập (phường/xã, tỉnh/thành phố).
(8),
(11): Trường cao đẳng điền thông tin vào nội dung này.
(9),
(12): Trường cao đẳng (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ trung cấp), trường
trung cấp điền thông tin vào nội dung này.
(10),
(13): Trường cao đẳng, trường trung cấp (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ
sơ cấp), trung tâm giáo dục nghề nghiệp điền thông tin vào nội dung này.
(14):
Hồ sơ chứng minh về nguồn vốn là văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng về nguồn vốn để đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(15):
Phê duyệt của người đứng đầu tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(16):
Người đứng đầu tổ chức lập đề án.
15. Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (mã TTHC:
2.001842)
-
Trình tự thực hiện:
a)
Trường tiểu học gửi 01 bộ hồ sơ quy định qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b)
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường tiểu
học trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ;
c)
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường tiểu học được hoạt
động giáo dục; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép trường tiểu
học hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho
trường tiểu học và nêu rõ lý do.
- Cách
thức thực hiện:
Trực
tiếp
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường tiểu học.
Trực
tuyến
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường tiểu học.
Dịch
vụ bưu chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ - Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho trường tiểu học.
- Thời
hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC - Thực thi tại Phụ lục I.3
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
-
Thành phần hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ bao gồm:
1) Bản
sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm trường tiểu học với thời hạn tối thiểu 05 năm
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
2) Văn
bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính
hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục
(Đối với trường tiểu học tư thục)
3) Tờ
trình đề nghị cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
4) Quy
chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị
trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường;
tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà
trường.
* Số
lượng: 01 bộ
- Đối
tượng thực hiện: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
- Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ
quan có thẩm quyền: Không có thông tin
- Địa
chỉ tiếp nhận HS: Không có thông tin
- Cơ
quan được ủy quyền: Không có thông tin
- Cơ
quan phối hợp: Không có thông tin
- Kết
quả thực hiện: Quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Căn
cứ pháp lý:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu
- Yêu
cầu, điều kiện thực hiện:
a) Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt,
có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng
và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối
thiểu cho một học sinh theo quy định.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
b) Có
chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng
và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có
đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối
với trường tiểu học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh
(không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính
toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ
đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường tiểu học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà
chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo
dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4
Điều 17 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối
với trường tiểu học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm
quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo
dục tiểu học.
đ) Có
quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
16. Tiếp nhận học sinh trung học phổ thông Việt Nam về nước
(Mã TTHC: 2.002479)
16.1.
Trình tự thực hiện:
a) Sở
Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
b) Đối
với các học sinh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Quyết định
51/2002/QĐ-BGDĐT thì nhà trường tổ chức kiểm tra trình độ học sinh. Với những
môn học không theo chương trình giáo dục của Việt Nam, yêu cầu học sinh phải
hoàn thành nội dung của môn học đó và có kiểm tra sau khóa học.
16.2.
Cách thức thực hiện: Không quy định
16.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ gồm:
- Học
bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập các lớp học trước đó
(bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực)
- Giấy
chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản
dịch sang tiếng Việt).
- Bằng
tốt nghiệp bậc học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có)
- Bản
sao giấy khai sinh, kể cả học sinh được sinh ra ở nước ngoài
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai
sinh. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết TTHC yêu cầu cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết TTHC; đồng
thời thực hiện theo quy trình thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn
cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cập nhật, điều chỉnh dữ liệu theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Đơn
xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký
b) Số
lượng: 01 bộ.
16.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu
trưởng nhà trường có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không
đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học
sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn;
-
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu
trưởng nhà trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp
nhận xếp học sinh vào lớp phù hợp; bảo đảm học sinh có đủ điều kiện để học tập
tại trường.
16.5.
Đối tượng thực hiện: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
16.6.
Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
16.7.
Kết quả thực hiện:
Học
sinh được tiếp nhận, xếp vào lớp.
16.8.
Phí, lệ phí
Không
16.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Không
16.10.
Yêu cầu, điều kiện:
* Điều
kiện văn bằng
a) Học
sinh vào học tại trường trung học phổ thông phải có văn bằng hoặc chứng chỉ tốt
nghiệp trung học cơ sở tương đương bằng tốt nghiệp trung học cơ sở của Việt
Nam.
b) Học
sinh đã học ở Việt Nam, sau thời gian học ở nước ngoài, khi về nước phải có
bằng tốt nghiệp bậc học đã học ở Việt Nam.
* Điều
kiện về tuổi
Học
sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước năm xin học được gia hạn thêm 03 tuổi so với
tuổi quy định của từng cấp học.
* Điều
kiện chương trình học tập
a)
Chương trình học tập ở nước ngoài phải có nội dung tương đương với chương trình
giáo dục của Việt Nam với những môn học thuộc nhóm khoa học tự nhiên. Với những
môn học thuộc nhóm khoa học xã hội và nhân văn, học sinh phải bổ túc thêm kiến
thức cho phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam.
b)
Những học sinh đang học dở chương trình của một lớp học ở nước ngoài xin chuyển
về học tiếp lớp học tương đương tại trường trung học cơ sở hoặc trung học phổ
thông Việt Nam phải được nhà trường nơi tiếp nhận kiểm tra trình độ theo chương
trình quy định của lớp học đó.
c) Học
sinh muốn vào học trường trung học chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú,
trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo quy chế của trường chuyên biệt
đó.
16.11.
Căn cứ pháp lý:
Quyết
định 51/2002/QĐ-BGDĐT
Thông
tư 50/2021/TT-BGDĐT
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
17. Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước (Mã
TTHC: 2.002482)
-
Trình tự thực hiện:
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
b) Đối
với các học sinh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT
thì nhà trường tổ chức kiểm tra trình độ học sinh. Với những môn học không có
theo chương trình giáo dục của Việt Nam, yêu cầu học sinh phải hoàn thành nội
dung của môn học đó và có kiểm tra sau khóa học.
- Cách
thức thực hiện: Không quy định
- Thành
phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm
- Đơn
xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký
- Học
bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập các lớp học trước đó
(bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Giấy
chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản
dịch sang tiếng Việt).
- Bằng
tốt nghiệp bậc học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có).
- Bản
sao giấy khai sinh, kể cả học sinh được sinh ra ở nước ngoài.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai
sinh. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết TTHC yêu cầu cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết TTHC; đồng
thời thực hiện theo quy trình thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn
cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cập nhật, điều chỉnh dữ liệu theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
* Số
lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
- Thời
hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC (Thực thi tại Phụ lục I.3
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP)
- Đối
tượng thực hiện: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ
quan có thẩm quyền: Không có thông tin
- Địa
chỉ tiếp nhận HS: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Kết
quả thực hiện: Quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt
động giáo dục
- Căn
cứ pháp lý:
Quyết
định 51/2002/QĐ-BGDĐT
Thông
tư 50/2021/TT-BGDĐT
Thông
tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu
18. Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo
dục (Mã TTHC: 3.000302)
Loại
thủ tục: Loại khác
Lĩnh
vực: Các cơ sở giáo dục khác
Trình
tự thực hiện:
a) Nhà
trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 53 Phụ lục I kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường
trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định thực tế
tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c)
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực
tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 53 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho
người khuyết tật hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho trường và nêu rõ lý do. Quyết định cho phép trường dành cho người
khuyết tật hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
(Cắt
giảm thời gian giải quyết TTHC - Thực thi tại Phụ lục I.3 Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP)
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tiếp
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường.
2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường.
b)
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực
tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 53 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho
người khuyết tật hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
- Trực
tuyến
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường.
2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường.
b)
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực
tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 53 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho
người khuyết tật hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
- Dịch
vụ bưu chính
1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường.
2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào
tạo thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường.
b)
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực
tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 53 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho
người khuyết tật hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
(Cắt
giảm thời gian giải quyết TTHC - Thực thi tại Phụ lục I.3 Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP)
Thành
phần hồ sơ:
Bao
gồm
1. Văn
bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp
pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục
(Đối với trường dành cho người khuyết tật tư thục)
2. Quy
chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị
trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường;
tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà
trường
3. Các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn đầu
áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực
hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
4. Tờ
trình đề nghị cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
(theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
* Số
lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
- Thời
hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC - Thực thi tại Phụ lục I.3
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Đối
tượng thực hiện: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ
quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
Kết
quả thực hiện: Quyết định cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt
động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ
pháp lý:
Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
Nghị
quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện:
Trường
dành cho người khuyết tật được cho phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng các điều
kiện hoạt động giáo dục tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Điều 5,
Điều 17, Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP và các điều kiện cụ thể sau đây:
1.
Điều kiện hoạt động giáo dục đối với trường mầm non
a) Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng các tiêu chuẩn về
địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với
khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu
đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và phải bảo đảm diện tích sàn
xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em theo
quy định.
b) Có
chương trình giáo dục, tài liệu, học liệu đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số
lượng, đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
d) Có
đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối
với trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục, mức đầu tư ít nhất là 30
triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít
nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với trường hợp
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục không xây dựng cơ sở vật chất
mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức
đầu tư quy định tại điểm a khoản này.
- Đối
với trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công lập, dân lập, nguồn lực tài
chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc cộng đồng dân cư ở cơ sở chịu trách
nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo
quy định. đ) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2.
Điều kiện hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học
a) Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt,
có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng
và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối
thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có
chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng
và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có
đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối
với trường tiểu học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không
bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn
cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế
hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
trường hợp trường tiểu học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ
thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục
thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này;
- Đối
với trường tiểu học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm
quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo
dục tiểu học.
đ) Có
quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
3.
Điều kiện hoạt động giáo dục đối với trường trung học
a) Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung học
phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành
của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường
bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn
diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có
chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng
và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có
đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối
với trường trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh
(không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính
toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ
đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới
mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo
dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản
này;
- Đối
với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm
quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông theo quy định.
đ) Có
quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
4. Các
điều kiện cụ thể khác:
a) Có
chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định đối với
trường dành cho người khuyết tật, phù hợp với phương thức giáo dục người khuyết
tật.
b) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm chất, năng
lực và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của trường dành cho
người khuyết tật, phù hợp với phương thức giáo dục học sinh khuyết tật.
c) Có
cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm
người khuyết tật, gồm:
-
Phòng học phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật, phòng chức năng tương ứng
để thực hiện các hoạt động của trường;
- Khu
nhà ở cho học sinh đối với trường có người khuyết tật nội trú;
-
Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng
nghiệp, dạy nghề;
- Tài
liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trường.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
thực hiện yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP).
19. Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (Mã TTHC: 3.000315)
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nhà
trường, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 32 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp
lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh
sửa cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.
c)
Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm;
lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 2
Điều 32 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP .
d)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo
dục và Đào tạo.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ).
b) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ).
c) Bản
sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp
đồng thuê địa điểm trung tâm.
(Cơ
quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu về đất đai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
1.4.1.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.
1.4.2.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
- Trong
thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ
chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm;
lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 2
Điều 32 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP .
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều
kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà
trường, tổ chức, cá nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở
Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo
dục thường xuyên của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo
dục thường xuyên (theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
1.8.
Lệ phí:
Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ).
b) Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều
kiện thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên công lập
hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
tư thục:
a) Có
địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng
yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm;
b) Có
chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các
chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
c) Có
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng
và đạt tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của từng chương trình giáo dục thường xuyên
thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Có
dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a)
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b)
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c)
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
d)
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Mẫu
số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ….(3)….
|
……., ngày … tháng … năm
……
|
Kính
gửi: ...........(4)...........
1. Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: .......................................................
2. Lý do đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
........................................................................................................................
3. Thông tin về cơ sở
giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục:
.......................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế
bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Địa chỉ trụ sở:
..........................................(5)..............................................
- Số điện
thoại:.................................................
Fax:........................................
- Website (nếu
có):.........................................................
Email:......................
4. Chức năng, nhiệm vụ
của ................................(3).......................................
5. Dự kiến quy mô tuyển
sinh: ........................................................................
(Kèm theo Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập ...........(3)...........)
Đề nghị
...........(4)........... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-……..;
- ……..
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến
đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày … tháng … năm ……
ĐỀ
ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP ...(1)...
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH
LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp lý xây
dựng đề án.
2. Tình hình phát triển
kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo dục
.......(2)……. tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở giáo
dục: .......................................................
2. Tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................
3. Địa chỉ trụ sở:
..............................................(3)..........................................
- Số điện
thoại:........................................................ Fax: ……………………
- Website (nếu
có):...........................................................
Email:...................
4. Họ và tên người dự
kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:........................ (kèm
theo: sơ yếu lý lịch)
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở
giáo dục:.................................................. (4)......................
2. Chức năng, nhiệm vụ
của cơ sở giáo dục:......................................
(5)......................
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI
DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội
dung giáo dục: ............................(6)...............................
2. Các nội dung tích
hợp (nếu có): ...........................(7)..................................
3. Kế hoạch, lộ trình
triển khai thực hiện chương trình:................................
4. Tài liệu giảng dạy
và học tập: ...................................................................
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT
CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về khu đất
dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có):..................
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập:..........................
3. Phương tiện, học
liệu tham khảo và các điều kiện khác:...............................
4. Các điều kiện đảm
bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ...........(8)........
5. Hệ thống hồ sơ, sổ
sách: ................................(9)....................................
VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Thông tin về đội ngũ
cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động).
2. Dự kiến đối tượng,
quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC VÀ TÀI
CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch
vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với cơ sở
giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng giai
đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu,
chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình đào
tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG
CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và tiến độ
xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ
mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ
tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ
phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ
sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT KẾ THỪA CÁC
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng trong
trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa điểm
hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách
nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao
động.
2. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách
nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến
đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4) Mô tả cụ thể mục
tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể chức
năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội dung phát
triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể nội
dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ sở vật
chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ sách
theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép thành
lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
20.
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (Mã TTHC: 3.000465)
20.1. Trình tự thực
hiện:
a) Người đề nghị cấp
bản sao văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin trên cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ
cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
b) Ngay trong ngày tiếp
nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu
cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng
chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu
cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua dịch vụ bưu chính thì thời hạn được xác định
từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
dấu bưu điện đến;
c) Đối với trường hợp
cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản
sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan
tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 17 Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT thì thời hạn cấp bản sao được
kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng
văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.
d) Trường hợp không còn
lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu
cấp bản sao hoặc lý do khác không cấp bản sao cho người yêu cầu thì cơ quan
tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu
cầu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư số
10/2026/TT-BGDĐT.
đ) Ngay sau khi cấp bản
sao từ sổ gốc, nếu thông tin về văn bằng, chứng chỉ chưa có trong cơ sở dữ liệu
về văn bằng, chứng chỉ, cơ quan quản lý sổ gốc phải cập nhật ngay thông tin văn
bằng, chứng chỉ đó vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
e) Thông tin tra cứu từ
cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID
được sử dụng thay cho bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc và có giá
trị xác minh văn bằng, chứng chỉ thay cho việc cơ quan quản lý sổ gốc
xác minh văn bằng, chứng chỉ bằng văn bản.
20.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ qua cổng dịch
vụ công trực tuyến.
20.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
20.3.1. Thành phần hồ
sơ
a) Phiếu đề nghị cấp
bản sao từ sổ gốc (theo Mẫu tại Phụ lục VI Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT, đính
kèm theo Quyết định này);
b) Trường hợp người yêu
cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật,
người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ
thì phải có giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền);
c) Trường hợp người yêu
cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là cha, mẹ, con; vợ/chồng; anh,
chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp văn bằng, chứng chỉ (trong
trường hợp người được cấp văn bằng, chứng chỉ đã chết hoặc mất năng lực dân sự)
thì phải có giấy tờ hoặc được dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của
cơ quan có thẩm quyền chứng minh quan hệ với người được cấp văn bằng, chứng chỉ.
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về CSDL
quốc gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối
với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về CSDL
quốc gia về dân cư trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
20.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ
20.4. Thời hạn giải
quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc
tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền
cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu
cầu.
20.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam, người nước ngoài.
20.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục; cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp; cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.
20.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc dưới dạng văn bản
giấy hoặc dạng văn bản điện tử.
20.8. Phí, lệ phí: Không
20.9. Mẫu đơn: Phiếu
đề nghị cấp bản sao từ sổ gốc (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo Quyết định này).
20.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
20.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
Thông tư số
10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Chú thích: Phần chữ in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
MẪU
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
(Kèm
theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU
ĐỀ NGHỊ
Cấp
bản sao từ sổ gốc/cấp lại/chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Kính
gửi: .........................................................(1)
Tên tôi là:
.................................................................................................................................
Sinh ngày:
.................................................................................................................................
Số định danh cá nhân:
.................................................................................................................
Đã được cấp (tên văn
bằng, chứng chỉ)(2)
.................................................................................................................................
Do
.................................................................................................................................................cấp(3)
Số hiệu/hoặc số vào sổ
gốc (4):
...........................................................................................
Đề nghị: Cấp(5).....
bản sao từ sổ gốc □ Cấp lại □ Chỉnh sửa nội dung □
Ghi rõ lý do cấp
lại/nội dung đề nghị chỉnh sửa (6):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hồ sơ kèm theo hoặc
đường dẫn trích xuất thông tin để giải quyết thủ tục hành chính(7):
.................................................................................................................................
Thông tin khác (nếu
có):
.................................................................................................................................
Số điện thoại, E-mail,
địa chỉ liên hệ(8):
.................................................................................................................................
|
|
....................,
ngày .... tháng .... năm .........
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(chữ
ký, họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính.
(3) Ghi rõ tên văn
bằng. Ví dụ: Bằng tốt nghiệp phổ thông cơ sở
(3) Tên cơ quan đã cấp
văn bằng, chứng chỉ. Ví dụ: Phòng Giáo dục huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
(4) Ghi đầy đủ số hiệu
hoặc số vào sổ gốc văn bằng, chứng chỉ: Ví dụ: T036415XX
(5) Ghi số lượng bản
sao đề nghị cấp.
(6) Ghi rõ lý do cấp
lại /nội dung đề nghị chỉnh sửa. Ví dụ: Họ tên sai so với giấy khai sinh/Sửa
ngày tháng năm sinh từ “07/01/1990” thành “01/7/1990”.
(7) Liệt kê hồ sơ kèm
theo hoặc gắn đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có
thẩm quyền để giải quyết thủ tục hành chính nếu thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
(8) Thông tin để cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc liên hệ.
21.
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (Mã TTHC: 3.000466)
21.1. Trình tự thực
hiện
a) Người đề nghị chỉnh
sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin trên cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ
sơ cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa;
nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Việc chỉnh sửa nội
dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh
sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu
trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ;
d) Căn cứ quyết định
chỉnh sửa, cơ quan chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải lập hoặc cập nhật phụ lục
sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định; cập nhật thông tin về văn bằng,
chứng chỉ được chỉnh sửa vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, đồng thời
cập nhật trạng thái được chỉnh sửa của văn bằng, chứng chỉ.
21.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến.
21.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
21.3.1. Thành phần hồ
sơ
a) Phiếu đề nghị chỉnh
sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo Quyết định này);
b) Văn bằng, chứng chỉ
đề nghị chỉnh sửa;
c) Trích lục hoặc quyết
định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới
tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải
chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về CSDL hộ
tịch điện tử để thay thế thành phần hồ sơ bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về CSDL hộ
tịch điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu)
d) Giấy khai sinh đối
với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều
chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về CSDL hộ
tịch điện tử để thay thế thành phần hồ sơ bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về CSDL hộ
tịch điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
đ) Các tài liệu trong
hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b,
c, d khoản 3 Điều 15 Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT là bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ
sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp các tài liệu là bản sao
không có chứng thực thì người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất
trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ phải
ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác
của bản sao so với bản chính.
21.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ
21.4. Thời hạn giải
quyết: 03 ngày làm việc
21.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam, người nước ngoài.
21.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục; cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp; cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.
21.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.
21.8. Phí, lệ phí:
Không
21.9. Mẫu đơn: Phiếu
đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (theo Mẫu tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo Quyết định này).
21.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Người được cấp văn
bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng
chỉ trong các trường hợp sau:
a) Được cơ quan có thẩm
quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch;
b) Được xác định lại dân
tộc, xác định lại giới tính;
c) Được bổ sung hộ
tịch, điều chỉnh hộ tịch;
d) Được đăng ký khai
sinh quá hạn, đăng ký lại khai sinh;
đ) Trường hợp thông tin
ghi trên văn bằng, chứng chỉ sai do người học cung cấp và không có lỗi của cơ
quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ.
21.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
Thông tư số
10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Chú thích: Phần chữ in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
MẪU
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
(Kèm
theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU
ĐỀ NGHỊ
Cấp
bản sao từ sổ gốc/cấp lại/chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Kính
gửi: .........................................................(1)
Tên tôi
là:…………………………………………………………..
Sinh ngày: …………………………………………………………..
Số định danh cá nhân:
…………………………………………………………..
Đã được cấp (tên văn
bằng, chứng chỉ) (2)
.................................................................................................................................
Do cấp(3).
…………………………………………………………..
Số hiệu/hoặc số vào sổ
gốc (4):
.................................................................................................................................
Đề nghị: Cấp(5).....
bản sao từ sổ gốc □ Cấp lại □ Chỉnh sửa nội dung □
Ghi rõ lý do cấp
lại/nội dung đề nghị chỉnh sửa (6):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hồ sơ kèm theo hoặc
đường dẫn trích xuất thông tin để giải quyết thủ tục hành chính(7):
.................................................................................................................................
Thông tin khác (nếu
có):
.................................................................................................................................
Số điện thoại, E-mail,
địa chỉ liên hệ(8):
.................................................................................................................................
|
|
....................,
ngày .... tháng .... năm .........
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(chữ
ký, họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính.
(3) Ghi rõ tên văn
bằng. Ví dụ: Bằng tốt nghiệp phổ thông cơ sở
(3) Tên cơ quan đã cấp
văn bằng, chứng chỉ. Ví dụ: UBND xã Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
(4) Ghi đầy đủ số hiệu
hoặc số vào sổ gốc văn bằng, chứng chỉ: Ví dụ: T036415XX
(5) Ghi số lượng bản
sao đề nghị cấp.
(6) Ghi rõ lý do cấp
lại /nội dung đề nghị chỉnh sửa. Ví dụ: Họ tên sai so với giấy khai sinh/Sửa
ngày tháng năm sinh từ “07/01/1990” thành “01/7/1990”.
(7) Liệt kê hồ sơ kèm
theo hoặc gắn đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có
thẩm quyền để giải quyết thủ tục hành chính nếu thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
III.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo (Mã TTHC 1.001622)
1.1 Trình tự thực hiện:
Tháng 8 hằng năm, cơ sở
giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách
nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa.
Trong vòng 15 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01
lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục mầm non. Riêng
đối tượng trẻ em là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo theo từng năm học.
Trong vòng 10 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ
em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa kèm theo hồ sơ cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ
em nộp gửi về phòng giáo dục và đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đặt trụ sở
để tổng hợp, xem xét;
Cơ sở giáo dục mầm non
tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao chưa
có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu
với bản chính, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu hồ
sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở
giáo dục mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ
em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến không bảo đảm yêu cầu,
trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ sở giáo dục mầm non gửi thông báo không tiếp
nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.
Trong vòng 10 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ
em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách
phát triển giáo dục mầm non (Nghị định số 105/2020/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ theo
quy định gửi về phòng giáo dục và đào tạo đang quản lý trực tiếp để xem xét,
tổng hợp.
Trong vòng 07 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng có chức năng
quản lý giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp
danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục kèm theo Nghị định Nghị định số 105/2020/NĐ-CP gửi cơ quan tài chính cùng
cấp trình Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định phê duyệt theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Trong vòng 07 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng có chức năng quản lý giáo dục, Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và
thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non.
Sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở giáo
dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ.
1.2 Phương thức thực
hiện
- Cơ sở giáo dục mầm
non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào
thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa của nhà trường, lãnh đạo cơ sở giáo dục
mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ em để lựa chọn thực hiện theo
một trong hai phương thức sau:
+ Phương thức 1: Cơ sở
giáo dục mầm non giữ lại kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ em (đối
với các cơ sở giáo dục mầm non có tổ chức nấu ăn cho trẻ em);
+ Phương thức 2: Chi
trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
theo quy định: Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong
năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2
chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
- Trường hợp cha mẹ
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ ăn trưa
theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
- Trường hợp trẻ em
chuyển trường, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm trả lại hồ sơ đề nghị hỗ
trợ ăn trưa cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Cơ sở giáo dục
mầm non nơi trẻ em chuyển đến có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định chuyển kinh phí hoặc cấp bổ
sung kinh phí để cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến thực hiện chi trả
hỗ trợ ăn trưa theo quy định.
- Trường hợp trẻ em
thôi học, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào
tạo, phòng giáo dục và đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp xã dừng thực hiện chi
trả.
1.3 Cách thức thực
hiện:
Trực tiếp
Tối đa 24 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách
trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được
thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở giáo dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả
đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn
lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
Trực tuyến
Tối đa 24 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách
trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được
thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở giáo dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả
đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn
lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
Dịch vụ bưu chính
Tối đa 24 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách
trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được
thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở giáo dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả
đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn
lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
1.4 Thành phần hồ sơ
1.4.1. Đối với trẻ em
thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
+ Cung cấp thông tin về
số định danh cá nhân của trẻ em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em
+ Bản sao của một trong
các loại giấy tờ: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận
thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp cơ quan, tổ chức không
thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về hộ tịch để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu công dân
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, Cơ quan
giải quyết TTHC yêu cầu công dân bổ sung Bản sao Thẻ Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh
cá nhân và thông tin công dân theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
1.4.2. Đối với trẻ em
không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em nộp một trong số các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ
thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối
với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản
1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về hộ tịch để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Quyết định về
việc trợ cấp xã hội, Bản sao xác nhận về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc
trẻ thuộc các trường hợp khác quy định, Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu công dân
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, Cơ quan
giải quyết TTHC yêu cầu công dân bổ sung Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã
hội, Bản sao xác nhận về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các
trường hợp khác quy định, Giấy chứng nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Điều
8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
1.4.3. Đối với trẻ em
thuộc đối tượng là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em nộp bản sao và mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp.
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về hộ tịch để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Giấy chứng nhận
hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu công dân
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, Cơ quan
giải quyết TTHC yêu cầu công dân bổ sung Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu)
1.4.4. Đối với trẻ em
thuộc đối tượng là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con
thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một
số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công
với cách mạng (nếu có): Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công và Giấy
khai sinh của trẻ em
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về hộ tịch để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Giấy xác nhận của
cơ quan quản lý đối tượng người có công và Giấy khai sinh của trẻ em.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu công dân
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, Cơ quan
giải quyết TTHC yêu cầu công dân bổ sung Bản sao Giấy xác nhận của cơ quan quản
lý đối tượng người có công và Giấy khai sinh của trẻ em theo quy định tại Điều
8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
1.4.5. Đối với trẻ em
thuộc đối tượng là trẻ em khuyết tật học hòa nhập thì cha mẹ hoặc người chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết
định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về hộ tịch để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Giấy xác nhận
khuyết tật hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu công dân
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, Cơ quan
giải quyết TTHC yêu cầu công dân bổ sung Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật hoặc
Quyết định về việc trợ cấp xã hội theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
1.5 Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
1.6 Thời hạn giải
quyết: 24
ngày
1.7 Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam (cha mẹ, người chăm sóc trẻ em).
1.8 Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ sở giáo dục mầm non
1.9 Căn cứ pháp lý:
Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
1.10 Kết quả thực hiện:
Danh sách trẻ em mẫu
giáo đề nghị được hỗ trợ ăn trưa
1.11 Phí, lệ phí
Không
1.12 Tên mẫu đơn, tờ
khai:
Không
2.
Tên TTHC: Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
(Mã TTHC: 1.006390)
- Trình tự thực hiện:
Trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính
hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp trường mầm
non chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều kiện và thực
hiện thủ tục cho phép thành lập, cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục quy
định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn
bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhà trẻ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định
thực tế tại trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ trong trường hợp hồ sơ hợp
lệ.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, PỦy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm
định thực tế các điều kiện để trường mầm non được hoạt động giáo dục theo quy
định; nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép
trường mầm non hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn
bản cho trường mầm non và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường mầm non được hoạt động giáo
dục theo quy định; nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho trường mầm non và nêu rõ lý do.
Trực tuyến
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường mầm non được hoạt động giáo
dục theo quy định; nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho trường mầm non và nêu rõ lý do.
Dịch vụ bưu chính
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện để trường mầm non được hoạt động giáo
dục theo quy định; nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho trường mầm non và nêu rõ lý do.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ trình đề nghị cho
phép trường mầm non hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP);
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trường mầm non với thời hạn tối thiểu 05 năm;
Đối với trường mầm non
tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do nhà trường đang
quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng
ký hoạt động giáo dục;
Quy chế tổ chức và hoạt
động của nhà trường gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ,
quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên, người lao động và trẻ em; tài chính và tài sản của nhà
trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong CSDL quốc gia về Đất đai để thay
thế thành phần hồ sơ Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường mầm non với thời hạn tối
thiểu 05 năm. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai
thác không đầy đủ dữ liệu trên CSDL quốc gia về Đất đai, Cơ quan giải quyết
TTHC yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường mầm non
với thời hạn tối thiểu 05 năm theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải
quyết TTHC (Thực thi tại Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP)
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam, Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: UBND
cấp xã
- Cơ quan có thẩm
quyền: UBND
cấp xã
- Địa chỉ tiếp nhận HS:
UBND
cấp xã.
- Kết quả thực hiện: Quyết định cho phép
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
- Căn cứ pháp lý:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
3.
Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (Mã TTHC
1.008720)
1. Trình tự thực hiện
a) Nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào
tạo. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn 13
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều
3 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền tổ chức
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và thẩm định hồ sơ trình Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định chuyển đổi.
Quyết định chuyển đổi
(Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được công bố công
khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ra
quyết định chuyển đổi.
c) Trường hợp hồ sơ
không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực
hiện
Nộp hồ sơ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
1.3. Thành phần và số
lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
a) Tờ trình đề nghị
chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản cam kết của
các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì
lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm
thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục.
c) Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực
từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp
cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về
đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp các văn bản trên
và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu cơ sở giáo dục bổ sung Bản sao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
đ) Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý (theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
e) Trường hợp hồ sơ có
tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải
được chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết
13 ngày làm việc tính
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính
Nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non tư
thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đề nghị thành lập.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đề nghị thành lập sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận.
1.8. Lệ phí
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai
a) Tờ trình về việc đề
nghị chuyển đổi tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
thủ tục hành chính
Nghị định số
66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giáo dục.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng …
năm ……
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị chuyển đổi....
Kính
gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………
………………………….
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI
CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………
………………………….
III. TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………
………………………….
IV. PHẦN VỐN GÓP, PHẦN
TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………
………………………….
(Kèm theo …….(4)……..)
Đề nghị ……….(3)……… xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-
………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ quan có
thẩm quyền quyết định chuyển đổi..
(4) Hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
(5) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu
số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-….
|
……., ngày … tháng …
năm ……
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính
gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC TIỄN
TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân sự
2. Về tài chính, tài
sản
3. Về hoạt động của nhà
trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân sự
2. Về tài chính, tài
sản
3. Về hoạt động của nhà
trường
…
III. ĐỀ XUẤT, PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ
………………………………………………………………………………
……………………….
|
Nơi nhận:
-
………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ quan có
thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
4.
Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại
khu công nghiệp (Mã TTHC: 1.008950)
* Trình tự thực hiện:
Tháng 8 hằng năm, cơ sở
giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách
nộp hồ sơ đề nghị trợ cấp
Trong vòng 15 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại cơ sở giáo dục mầm non
Cơ sở giáo dục mầm non
tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao chưa
có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu
với bản chính, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu hồ
sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở
giáo dục mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến không bảo đảm
yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ sở giáo dục mầm non gửi thông báo
không tiếp nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em
Trong vòng 10 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ
em mầm non được hưởng trợ cấp kèm theo hồ sơ quy định gửi về phòng giáo dục và
đào tạo đang quản lý trực tiếp để xem xét, tổng hợp; người đại diện theo pháp
luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục hoàn toàn chịu trách nhiệm về
danh sách trẻ em được hưởng trợ cấp
Trong vòng 07 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng có chức năng
quản lý giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp
danh sách trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp gửi cơ quan tài chính cùng cấp
trình UBND cấp xã quyết định phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước;
Trong vòng 07 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng có chức năng quản lý giáo dục, Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và
thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non.
Sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai danh sách trẻ
em mầm non được trợ cấp
Phương thức thực hiện
Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và chi trả kinh phí
trợ cấp trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em;
Thời gian chi trả thực
hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12
hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm;
Trường hợp cha mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh phí trợ cấp theo thời hạn
thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo; Trường hợp trẻ em thôi học, cơ
sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo, phòng
giáo dục và đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp xã dừng thực hiện chi trả chính
sách.
* Cách thức thực hiện:
Trực tiếp
- Tối đa 24 ngày làm việc,
kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo
được hỗ trợ ăn trưa.
- Cơ sở giáo dục mầm
non thực hiện chi trả 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng
11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc
tháng 4 hằng năm.
Trực tuyến
- Tối đa 24 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu
giáo được hỗ trợ ăn trưa.
- Cơ sở giáo dục mầm
non thực hiện chi trả 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng
11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc
tháng 4 hằng năm.
Dịch vụ bưu chính
- Tối đa 24 ngày làm
việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu
giáo được hỗ trợ ăn trưa.
- Cơ sở giáo dục mầm
non thực hiện chi trả 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng
11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc
tháng 4 hằng năm.
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị trợ cấp
đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp
(Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP) có xác nhận
của đơn vị sử dụng lao động nơi cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em đang công tác
- Giấy khai sinh (Bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực)
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về hộ tịch để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Giấy khai sinh
của trẻ em.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu công dân
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, Cơ quan
giải quyết TTHC yêu cầu công dân bổ sung Giấy khai sinh của trẻ em theo quy
định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 24 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam (cha mẹ, người chăm sóc trẻ em).
* Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ sở giáo dục mầm non
* Căn cứ pháp lý:
Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
* Kết quả thực hiện:
Danh sách trẻ em được
nhận trợ cấp
* Phí, lệ phí
Không
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp đối với trẻ em
mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp
Kính gửi: Cơ sở giáo
dục mầm non (1)
Họ và
tên.................................................. (2):
Số chứng minh thư nhân
dân/căn cước công dân...................................... cấp ngày... tại...
Đang công tác
tại...................................................................................
(3)
Là cha/mẹ (hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng) của................................................ (4)
Sinh
ngày:.................................................... Hiện đang học
tại............................ (5)
Thuộc đối tượng được
hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số ...../2020/NĐ-CP ngày .....
tháng.... năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm
non.
Tôi làm đơn này đề nghị
các cấp quản lý xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp đối với trẻ em mầm non là
con công nhân theo quy định hiện hành./.
|
|
...., ngày .....
tháng .... năm.....
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
tên và ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƠI CHA/MẸ/NGƯỜI CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM
ĐANG CÔNG TÁC
Tên đơn
vị............................................................... (3)
Xác nhận
ông/bà:...........................................................................
(2)... đang làm việc tại đơn vị/cơ quan.
Các chi tiết nêu trong
đơn là phù hợp với hồ sơ mà đơn vị đang quản lý.
Đề nghị các cấp quản lý
xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân theo
quy định hiện hành./.
|
|
......, ngày .....
tháng .... năm.....
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
___________________
(1) Tên đầy đủ của cơ
sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục nơi trẻ mầm non đang theo học
(2) Cha/mẹ/người chăm
sóc trẻ em là công nhân lao động đang công tác tại khu công nghiệp.
(3) Tên đơn vị/công
ty/nhà máy trong khu công nghiệp, khu chế xuất nơi trực tiếp quản lý
cha/mẹ/người chăm sóc trẻ.
(4) Họ và tên trẻ.
(5) Ghi rõ tên nhóm/lớp
và cơ sở giáo dục mầm non trẻ đang học (1).
5.
Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục (Mã TTHC: 1.012965)
- Trình tự thực hiện:
a) Trường trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP qua
cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân
cấp xã.
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng
văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học trong trường
hợp hồ sơ không hợp lệ.
c) Trong thời hạn 25
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thẩm định thực tế các điều kiện để trường trung học được hoạt động giáo dục;
nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép trường
trung học hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho trường trung học và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp
- Trong thời hạn 25
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho trường trung học cơ sở
Trực tuyến
- Trong thời hạn 25
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho trường trung học cơ sở
Dịch vụ bưu chính
- Trong thời hạn 25
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường
trung học cơ sở
- Thời gian giải quyết: Cắt giảm thời gian
giải quyết TTHC - Thực thi tại Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
- Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
1) Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học cơ sở với thời hạn tối thiểu 05 năm
2) Văn bản pháp lý xác
nhận về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp
với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục (Đối với trường
trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học cơ sở tư thục)
(Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn đầu áp dụng đối với
đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP).
3) Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường (trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở), gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà
trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động
của nhà trường
4) Tờ trình đề nghị cho
phép hoạt động giáo dục
* Số lượng hồ sơ: 1 bộ
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
- Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan có thẩm
quyền: Không có thông tin
- Địa chỉ tiếp nhận
HS: Không có thông tin
- Cơ quan được ủy
quyền: Không có thông tin
- Cơ quan phối hợp:
Không có thông tin
- Kết quả thực hiện:
Quyết định cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Căn cứ pháp lý:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện:
a) Có đất đai, cơ sở
vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ
sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể
thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo
đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho
một học sinh theo quy định.
(Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính (TTHC) khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong giai đoạn đầu áp dụng đối với
đất ở). Trường hợp cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP).
b) Có chương trình giáo
dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt tiêu
chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn lực tài
chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường trung
học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các
chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với trường hợp
trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc
sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu tư
ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối với trường trung
học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách
nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo
quy định.
đ) Có quy chế tổ chức
và hoạt động của nhà trường.
6.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (mã TTHC:
1.012969)
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ quy định qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực
tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế (nếu cần thiết) các điều kiện thành lập
trung tâm; nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thành lập trung tâm học tập cộng đồng công lập hoặc cho phép thành lập trung
tâm học tập cộng đồng tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực
hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
6.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (theo Mẫu số
01 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Bản sao văn bản pháp
lý chứng minh về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm.
c) Đối với trung tâm tư
thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm,
bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành
lập trung tâm.
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về đất đai
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu).
6.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
6.4.1. Đối với thành
lập trung tâm công lập:
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu
hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập trung tâm.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập
trung tâm học tập cộng đồng công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí:
Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Tờ trình đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (theo Mẫu số 01 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có địa điểm, phòng
học, phòng làm việc, thiết bị đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục tại
trung tâm.
b) Có chương trình giáo
dục, kế hoạch học tập, tài liệu học tập phù hợp với các hoạt động giáo dục tại
trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có cán bộ quản lý,
giáo viên đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục tại trung tâm theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
a) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện
đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mẫu
số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ….(3)….
|
……., ngày … tháng …
năm ……
|
Kính
gửi: ...........(4)...........
1. Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: .......................................................
2. Lý do đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
.............................................................................................................................
3. Thông tin về cơ sở
giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục:
...............................................................................
- Tên giao dịch quốc tế
bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Địa chỉ trụ sở: ..........................................(5).................................................
- Số điện
thoại:.......................................................
Fax:....................................
- Website (nếu
có):.........................................................
Email:..........................
4. Chức năng, nhiệm vụ
của
................................(3)............................................
5. Dự kiến quy mô tuyển
sinh: ..........................................................................
(Kèm theo Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập ...........(3)...........)
Đề nghị
...........(4)........... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-……..;
- ……..
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến
đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
7.
Tên TTHC: Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập (Mã
TTHC: 1.012971)
- Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân đề
nghị thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân cấp
xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá
nhân;
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra thực
tế các điều kiện thành lập và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập khi đủ điều
kiện theo quy định; trường hợp không đủ điều kiện phải thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.
Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo Mẫu số 10 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân
cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ
chức, cá nhân;
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trực tuyến
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân
cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ
chức, cá nhân;
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Dịch vụ bưu chính
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân
cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ
chức, cá nhân;
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
1. Hồ sơ thành lập cơ
sở giáo dục mầm non độc lập công lập
Văn bản đề nghị kiểm
tra thực tế các điều kiện thành lập.
2. Hồ sơ cho phép thành
lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm cơ sở giáo dục mầm non độc lập. Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục bảo đảm tính hợp
pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm thành lập.
Tờ trình đề nghị cho
phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo Mẫu số 08
Phụ lục II kèm theo Nghị định Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
(Cơ quan giải quyết
TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong CSDL quốc gia về Đất đai để thay
thế thành phần hồ sơ Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không
đầy đủ dữ liệu trên CSDL quốc gia về Đất đai, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu
tổ chức, cá nhân bổ sung Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm cơ sở giáo dục mầm non độc
lập theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: Cắt giảm thời gian giải
quyết TTHC (Thực thi tại Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP)
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam, Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: UBND
cấp xã
- Cơ quan có thẩm
quyền: UBND
cấp xã
- Địa chỉ tiếp nhận HS:
UBND
cấp xã.
- Kết quả thực hiện: Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập
- Căn cứ pháp lý:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.