|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 843/QĐ-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ TRONG CÁC LĨNH VỰC GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC TRUNG HỌC,
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN; THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ
Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế trong các lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục trung học, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.
Bãi bỏ các
nội dung công bố liên quan đến các thủ tục hành chính: Chuyển đổi cơ sở giáo dục
mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.008720), Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.008721) tại Quyết định số 1649/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài và lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chuyển đổi
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.008722), Chuyển đổi trường trung học
phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và trường phổ thông tư
thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.008723), Chuyển đổi nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư
sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.008724), Chuyển đổi trường tiểu học tư
thục, trường trung học cơ sở tư thục và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường
phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính:
1.008725) tại Quyết định số 1650/QĐ-BGDĐT
ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét, cấp học bổng chính sách (mã số hồ sơ thủ tục
hành chính: 1.002407) được công bố tại Quyết định số 1755/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công nhận trường cao đẳng tư
thục, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi
nhuận (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.000561), Công nhận trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận
(mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.000482), Công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng
tư thục (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.010582), Thôi công nhận hiệu trưởng
trường cao đẳng tư thục (mã số hồ sơ thủ tục hành chính: 1.010583), Công nhận
hiệu trưởng trường trung cấp tư thục (mã số hồ sơ thủ tục hành chính:
1.010595), Thôi công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục (mã số hồ sơ thủ
tục hành chính: 1.010596) tại Quyết định Số 683/QĐ-BGDĐT
ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, PC, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC
THAY THẾ TRONG CÁC LĨNH VỰC GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC TRUNG HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1) trên
Cổng DVC QG
|
Tên TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung (2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.000561
|
Chuyển
đổi trường cao đẳng tư thục sang trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo
dục
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
|
B. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.008720
|
Chuyển đổi
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
mầm non
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
1.008723
|
Chuyển đổi
trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và
bảo đảm điều kiện hoạt động; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư sang trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
trung học
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
|
3
|
1.008721
|
Chuyển đổi
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ
chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
trung học
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.000482
|
Chuyển
đổi trường trung học nghề tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp tư thục sang trường học nghề tư thục, trường trung cấp tư thục,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
|
C.
|
Thủ tục
hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.008725
|
Chuyển đổi
trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong
nước đầu tư sang trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục,
trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
trung học
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2. Danh mục
thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế(3)
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế (2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.002407
|
Xét, cấp
học bổng chính sách
|
A. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
Xét, cấp
học bổng chính sách đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
|
B. Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
Xét, cấp
học bổng chính sách đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục dành
cho thương binh, người khuyết tật
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.008722
|
Chuyển đổi
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận
|
Chuyển
đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài đề nghị thành lập sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
mầm non
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
1.008724
|
Chuyển đổi
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu
tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận
|
3. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
STT
|
Mã số TTHC (1) trên Cổng DVCQG
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC 2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.010582
|
Công nhận
hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
2
|
1.010583
|
Thôi công nhận
hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
B. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.010595
|
Công nhận
hiệu trưởng trường trung cấp tư thục
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
|
2
|
1.010596
|
Thôi công nhận
hiệu trưởng trường trung cấp tư thục
|
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
Chú thích:
(1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC) và mã số
TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia của TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
(2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các
văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế,
bãi bỏ TTHC.
(3) Số hồ sơ TTHC thay thế được lấy theo mã mới trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC thay cho số hồ sơ TTHC được thay thế sau khi cập nhập, công bố,
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Chuyển đổi trường cao đẳng tư thục sang trường cao đẳng tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Trường
cao đẳng tư thục nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thành phần hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP
ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục (sau đây gọi tắt là Nghị định số
66/2026/NĐ-CP) và được nộp bằng hình thức
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giáo dục và
Đào tạo theo thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và
thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền quyết định
chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được công
bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ
quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường
hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày
nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số 01
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản
cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không
rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hàng năm thuộc sở hữu
chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục.
c) Dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực
từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp
cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản,
tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển đổi
sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp các văn
bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.
đ) Báo cáo đánh
giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và
phương án xử lý (Mẫu số 02 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
e) Trường
hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản
dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết:
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường cao
đẳng tư thục.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi trường cao đẳng tư thục sang
trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
1.8. Lệ
phí
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
a) Tờ
trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu
số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo đánh
giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực giáo dục mầm non
1. Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đề nghị sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận
1. Trình tự
thực hiện
a) Nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở
Giáo dục và Đào tạo. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng hình thức
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
b) Trong thời
hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP, Sở
Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có
liên quan và thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của
cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường
hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ
ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
1.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận (theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản
cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không
vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng
năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục.
c) Dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng
thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn
góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về
đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp
các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác
dữ liệu.
đ) Báo cáo đánh
giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và
phương án xử lý (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
e) Trường
hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản
dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
Nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập.
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên chính phủ đề nghị thành lập sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
1.8. Lệ
phí
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, tờ khai
a) Tờ
trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu
số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo
đánh giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo
dục.
______________________________________________
Chú thích:
Phần chữ
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
II. Lĩnh vực giáo dục trung học
1. Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại
giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng hình thức trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
b) Trong thời
hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh theo thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và
thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của
cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường
hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ
ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo
dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
1.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số
01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản
cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn,
không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hàng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất
không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông tư thục.
c) Dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng
thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn
góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản,
tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi
sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp
các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác
dữ liệu.
đ) Báo cáo đánh
giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và
phương án xử lý (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP)
e) Trường
hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản
dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết:
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở giáo
dục phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên chính phủ đề nghị thành lập.
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
chính phủ đề nghị thành lập sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục hoạt động không
vì lợi nhuận.
Quyết định
chuyển đổi được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông
tin điện tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
1.8. Lệ
phí:
Không.
1.9. Mẫu
đơn, tờ khai:
a) Tờ
trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu
số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo
đánh giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
_____________________________________________________
Chú thích:
Phần chữ
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
2. Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do
nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường trung học phổ
thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông hoạt động không vì lợi nhuận
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trường
trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư và bảo đảm điều kiện hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng hình thức trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
b) Trong thời
hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và thẩm định hồ sơ
trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của
cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường
hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ
ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
2.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số
01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản
cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn,
không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất
không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông tư thục.
c) Dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng
thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn
góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản,
tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi
sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp
các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác
dữ liệu.
đ) Báo cáo đánh
giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và
phương án xử lý (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
e) Trường
hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản
dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
2.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4 Thời hạn
giải quyết:
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trường
trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động.
b) Cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động.
2.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việc chuyển đổi trường trung học
phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư/cơ sở giáo dục phổ thông
tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận.
Quyết định
chuyển đổi được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông
tin điện tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
2.8. Lệ
phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, tờ khai:
a) Tờ
trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu
số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo
đánh giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
2.11 Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
________________________________________________________
Chú thích:
Phần chữ
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
III. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường trung cấp tư thục,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục sang trường học nghề tư thục, trường
trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục nộp 01 bộ hồ sơ đến
Sở Giáo dục và Đào tạo. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định số 66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng
hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn
vị có liên quan và thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của
cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong
thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi
văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển sang cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt
động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận
tích lũy hàng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu
tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế
tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận.
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ
gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa
thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ,
tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp
các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác
dữ liệu.
đ) Báo cáo
đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và
phương án xử lý (theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
e) Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài
thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của
pháp luật.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường
trung học nghề tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
tư thục.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi trường trung học nghề tư thục/trường
trung cấp tư thục/trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục sang trường trung học
nghề tư thục/trường trung cấp tư thục/trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận.
Quyết định
chuyển đổi được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông
tin điện tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
1.8. Lệ
phí
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
a) Tờ trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
_____________________________________________________
Chú thích:
Phần chữ
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
IV. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Xét, cấp học bổng chính sách đối với sinh viên học theo chế độ cử
tuyển
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, sinh viên nộp 01 bộ hồ sơ về Sở Giáo
dục và Đào tạo theo một trong các hình thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh nơi thường trú. Mỗi sinh viên chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
học bổng trong toàn bộ thời gian học tại cơ sở giáo dục.
b) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP) và thực hiện việc chi trả
học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP). Trường hợp hồ sơ không
bảo đảm đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho người
học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Sinh viên nhận
học bổng chính sách thông qua hình thức trả tiền trực tiếp tại Sở Giáo dục và
Đào tạo hoặc chuyển khoản hoặc hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có)
theo định kỳ xét, cấp học bổng.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi thường trú.
1.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Đơn đề nghị
có xác nhận của nhà trường nơi người học theo học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4 Thời hạn
giải quyết:
10 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Sinh viên hệ
cử tuyên.
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Sinh viên nhận
học bổng chính sách thông qua hình thức trả tiền trực tiếp tại Sở Giáo dục và
Đào tạo hoặc chuyển khoản hoặc hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có)
theo định kỳ xét, cấp học bổng.
Học bổng
chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp
vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp sinh viên chưa nhận được
học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học
bổng tiếp theo.
1.8. Lệ
phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị
có xác nhận của nhà trường nơi người học theo học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
1.11. Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH
Kính gửi: …………..………….
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………….
Số định
danh cá nhân/căn cước công dân: ……………………………………………………
Lớp:
……………………………………………………………. Khóa: ………………………….
Họ tên
cha/mẹ học viên: …………………………………………………………………………
Mã số học
viên (nếu có): …………………………………………………………………………
Thuộc đối
tượng: …………………………….. (ghi rõ đối tượng được hưởng chính sách).
Căn cứ Nghị
định số .../…/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Giáo dục, tôi
làm đơn này đề nghị xem xét để cấp học bổng chính sách theo quy định.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
Cơ sở giáo
dục: ………………………………………………………………….
Xác nhận anh/chị:
………………………………………………………………….
Hiện là
.... lớp:…………….. Khóa: …………… Thời gian khóa học: ……… (năm)
Hệ đào tạo:
………………………………………………………….. của nhà trường.
Kỷ luật:
………………………………………………. (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).
Đề nghị
……… xem xét cấp học bổng chính sách cho anh/chị theo quy định.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
C. Thủ tục hành chính cấp xã
I. Lĩnh vực giáo dục mầm non
1. Chuyển đổi
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài đề nghị thành lập sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài đề nghị thành lập nộp 01 bộ hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
3 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng
hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của
cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong
thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi
văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu
rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
1.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận (theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP)
b) Văn bản
cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động
không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy
hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát
triển nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục.
c) Dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực
từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp
cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất
đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp các
văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ
liệu.
đ) Báo cáo đánh
giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và
phương án xử lý (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP)
e) Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài
thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của
pháp luật.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
Nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư
nước ngoài đề nghị thành lập.
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
đề nghị thành lập sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
Quyết định
chuyển đổi được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông
tin điện tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
1.8. Lệ
phí
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, tờ khai
a) Tờ trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
___________________________________________________
Chú thích:
Phần chữ
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
II. Lĩnh vực giáo dục trung học
1. Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục,
trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư thục, trường trung học
cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục
và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động nộp 01 bộ
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
4 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng
hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn
vị có liên quan và thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định chuyển đổi.
Quyết định
chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) được
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của
cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong
thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi
văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
1.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP)
b) Văn bản
cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn,
không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất
không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông tư thục.
c) Dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực
từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp
cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản,
tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi
sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp các
văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ
liệu.
d) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài
chính, tài sản và phương án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP)
e) Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài
thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của
pháp luật.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4 Thời hạn
giải quyết
13 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường tiểu
học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư
và bảo đảm điều kiện hoạt động.
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chuyển đổi trường tiểu học tư thục/trường
trung học cơ sở tư thục/trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học
tư thục/trường trung học cơ sở tư thục/trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận.
Quyết định
chuyển đổi được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
1.8. Lệ
phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, tờ khai:
a) Tờ trình về việc đề nghị chuyển đổi tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo
đánh giá tác động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
1.11 Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
__________________________________________________
Chú thích:
Phần chữ
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Mẫu số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị chuyển đổi....
Kính gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI
QUÁT VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………………………………….
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………………………………….
III. TÔN CHỈ,
MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………………………………….
IV. PHẦN VỐN
GÓP, PHẦN TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị
……….(3)……… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
(5) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….-…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC
TIỄN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân
sự
2. Về tài
chính, tài sản
3. Về hoạt
động của nhà trường
…
III. ĐỀ XUẤT,
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
III. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Xét, cấp học bổng chính sách đối với học viên cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục dành cho thương binh, người khuyết tật
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo
cho học viên về chế độ học bổng chính sách, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học
viên nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định. Mỗi học viên chỉ phải nộp một bộ hồ sơ một
lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
b) Học
viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi học viên thường trú theo một trong các hình thức: trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
c) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng
dự toán kinh phí thực hiện (Mẫu số 05
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP)
gửi cơ quan tài chính có thẩm quyền, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP). Trường hợp hồ sơ không
bảo đảm đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người
học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Học viên nộp
đủ hồ sơ theo quy định thì được chi trả học bổng chính sách tính từ ngày Ủy ban
nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi thường trú.
1.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đề nghị
có xác nhận của nhà trường nơi người học theo học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
b) Giấy chứng
nhận hộ nghèo (nếu thuộc đối tượng hộ nghèo).
Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoặc từ cơ quan nhà nước về hộ nghèo thì người học không cần phải cung cấp
Giấy chứng nhận hộ nghèo và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu,
khai thác dữ liệu.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4 Thời hạn
giải quyết:
10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Học viên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục dành cho thương binh, người khuyết tật
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Học viên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật được hưởng mức
học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;
- Học viên
thuộc diện hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương
binh, người khuyết tật: mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.
Học bổng
chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp
vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học viên chưa nhận được học
bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng
tiếp theo.
1.8. Lệ
phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị
có xác nhận của nhà trường nơi người học theo học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
1.11. Căn cứ
pháp lý thủ tục hành chính:
Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH
Kính gửi: …………..………….
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………….
Số định
danh cá nhân/căn cước công dân: ……………………………………………………
Lớp:
……………………………………………………………. Khóa: ………………………….
Họ tên
cha/mẹ học viên: …………………………………………………………………………
Mã số học
viên (nếu có): …………………………………………………………………………
Thuộc đối
tượng: …………………………….. (ghi rõ đối tượng được hưởng chính sách).
Căn cứ Nghị
định số .../…/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Giáo dục, tôi
làm đơn này đề nghị xem xét để cấp học bổng chính sách theo quy định.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
Cơ sở giáo
dục: ………………………………………………………………….
Xác nhận
anh/chị: ………………………………………………………………….
Hiện là
.... lớp:…………….. Khóa: …………… Thời gian khóa học: ……… (năm)
Hệ đào tạo:
………………………………………………………….. của nhà trường.
Kỷ luật:
………………………………………………. (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).
Đề nghị
……… xem xét cấp học bổng chính sách cho anh/chị theo quy định.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|