|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 665/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 17 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ,
PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Du lịch.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính (Phụ
lục) trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch,
UBND cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Du lịch, UBND cấp
xã có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy
định; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã niêm yết công khai,
hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Du lịch chủ trì,
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ
nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan cập
nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính cấp xã tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này trên hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác,
đúng quy định.
4. Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy
đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT,TTTT-CB,VP5,VP7.
MT01/2025/VP7/CBTTHC-DL
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Cao Sơn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC
THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Thực hiện qua dịch vụ BCCI
|
Dịch vụ công
trực tuyến
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
1
|
Thủ tục hỗ trợ
tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ, kiến thức du
lịch.
|
25 ngày
kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Không
|
X
|
|
X
|
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND
ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
2
|
Thủ tục hỗ trợ
đào tạo nghề du lịch
|
25 ngày
kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Không
|
X
|
|
X
|
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND
ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
3
|
Thủ tục hỗ trợ
tham gia các chương trình xúc tiến du
lịch trong và ngoài
nước
|
25 ngày
kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Không
|
X
|
|
X
|
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND
ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
4
|
Thủ tục hỗ trợ
phát triển sản phẩm
du lịch mới
|
25 ngày
kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Không
|
X
|
|
X
|
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND
ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Thực hiện qua dịch vụ BCCI
|
Dịch vụ công trực tuyến
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
1
|
Thủ tục hỗ
trợ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo loại hình nhà ở có phòng cho
khách du lịch thuê (gọi theo tiếng Anh là homestay)
|
25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Trung
tâm phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
|
X
|
UBND
tỉnh Ninh Bình
|
Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
2
|
Thủ tục hỗ
trợ thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng
|
25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Trung
tâm phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
|
X
|
UBND
tỉnh Ninh Bình
|
Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
3
|
Thủ tục hỗ
trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng
|
25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Trung
tâm phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
|
X
|
UBND
tỉnh Ninh Bình
|
Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
4
|
Thủ tục hỗ
trợ tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi
đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới
Quần thể danh thắng Tràng An
|
25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Trung
tâm phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
|
X
|
UBND
tỉnh Ninh Bình
|
Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
5
|
Thủ tục hỗ
trợ xây dựng mới nhà ở (theo khung mẫu thiết kế) trong vùng lõi di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
|
25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Trung
tâm phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
|
X
|
UBND
tỉnh Ninh Bình
|
Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN NINH BÌNH
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch
* Trình tự thực
hiện:
1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm
phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề
nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân.
* Cách thức
thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Danh sách học viên
tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch.
(3) Kế hoạch, dự trù
kinh phí tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch cho
người lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn
tỉnh được Sở Du lịch phê duyệt.
(4) Bảng kê chi phí tổ
chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch.
(5) Bản chính hoặc bản
sao các hóa đơn, chứng từ hoặc các tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí tổ
chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch (trường hợp nộp bản
sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/lớp. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ
trợ tối đa 02 lớp/năm.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có kế hoạch, dự
trù kinh phí tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch cho
người lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn
tỉnh được Sở Du lịch phê duyệt;
(2) Tổ chức lớp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch trên địa bàn tỉnh và không thu phí
của học viên tham gia;
(3) Mỗi lớp tập huấn,
bồi dưỡng phải bảo đảm tối thiểu 50 học viên; thời gian tổ chức tối thiểu 2
ngày. Học viên phải là đối tượng chưa tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ, kiến thức du lịch có cùng nội dung tập huấn, bồi dưỡng và đã được hỗ trợ
chi phí tổ chức theo quy định trong năm.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết
định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng.
Bằng
chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh
phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
2.
Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch
* Trình tự thực
hiện:
1. Các cá nhân tham gia
khóa đào tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh Ninh Bình gửi hồ sơ đề
nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho cá nhân đề
nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề
nghị hỗ trợ của các cá nhân gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân.
* Cách thức
thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng
thực căn cước công dân;
(3) Văn bản xác nhận
thông tin về cư trú;
(4) Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề du
lịch;
(5) Bản cam kết làm
việc trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh trong thời hạn ít nhất 12 tháng
sau khi được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề
du lịch;
(6) Bản sao hợp đồng
lao động và văn bản cử đi học của cơ sở kinh doanh du lịch nơi lao động đang
làm việc (đối với trường hợp lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh
du lịch trên địa bàn tỉnh).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 4.500.000 đồng/người.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Cá nhân đáp ứng từ
đủ 18 tuổi trở lên, cư trú trên địa bàn tỉnh;
(2) Tham gia khóa đào
tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh từ 03 tháng trở lên và có chứng nhận
hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo này;
(3) Có cam kết làm
việc trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh trong thời hạn ít nhất 12 tháng
sau khi được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề
du lịch. Trường hợp vi phạm cam kết thì đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả
lại toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ;
(4) Đối với các
trường hợp lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa
bàn tỉnh, phải có hợp đồng lao động và văn bản cử đi học của cơ sở kinh doanh
du lịch nơi lao động đang làm việc.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng.
Bằng
chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
3.
Hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài
* Trình tự thực
hiện:
1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tham gia các chương trình xúc
tiến du lịch trong và ngoài nước gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục
vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề
nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để
chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng
thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để
được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(3) Kế hoạch, dự trù
kinh phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch được Sở Du lịch phê duyệt;
(4) Bảng kê chi phí
thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay;
(5) Bản chính hoặc bản
sao các hóa đơn, chứng từ hoặc các tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí thuê
gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay
(trường hợp nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Hỗ trợ 20% chi phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch; nhưng tối đa không
quá 30 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch trong
nước, không quá 50 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du
lịch tại các nước thuộc khu vực châu Á và không quá 100 triệu đồng/lần tham gia
đối với chương trình xúc tiến du lịch tại các nước ngoài khu vực châu Á (chỉ hỗ
trợ chi phí thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch;
vé máy bay).
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(2) Có kế hoạch, dự
trù kinh phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước được
Sở Du lịch phê duyệt.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
4.
Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch mới
* Trình tự thực
hiện:
1. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đầu tư phát triển
các sản phẩm du lịch mới phục vụ khách du lịch, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến
Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều
kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề
nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chi
trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng
thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để
được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(3) Văn bản xác nhận
của Sở Du lịch về tính mới và mang lại hiệu quả khi vận hành, khai thác trong
thực tế, góp phần phát triển hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh;
(4) Bảng kê chi phí
đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới;
(5) Bản chính hoặc bản
sao các hóa đơn, chứng từ và các tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí đầu tư
phát triển sản phẩm du lịch mới (trường hợp nộp bản sao thì phải xuất trình
bản chính để đối chiếu).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 20% chi phí đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới, nhưng tối đa
không quá 200 triệu đồng/01 sản phẩm.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định
của pháp luật;
(2) Đầu tư phát triển
các sản phẩm du lịch mới trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật;
(3) Sản phẩm du lịch
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Sở Du lịch xác nhận về tính mới và hiệu
quả mang lại khi vận hành, khai thác trong thực tế, góp phần phát triển hoạt
động du lịch trên địa bàn tỉnh.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, PHƯỜNG
1.
Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo loại hình nhà ở có phòng
cho khách du lịch thuê (gọi theo tiếng Anh là homestay)
* Trình tự thực
hiện:
1. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nhà ở nhằm cung cấp dịch vụ
lưu trú cho khách du lịch theo loại hình homestay, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ
đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ
sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp,
gửi Sở Tài chính.
Trên cơ sở đề xuất của
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh
phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân.
*Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng
thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để
được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(3) Văn bản công nhận
của Sở Du lịch về việc đạt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017. Văn bản xác nhận
của Sở Du lịch về quy mô của cơ sở đảm bảo phục vụ từ 15 khách trở lên.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình xây dựng mới và 50 triệu đồng/công trình
nâng cấp, cải tạo (đối với trường hợp hỗ trợ chi phí nâng cấp, cải tạo thì chỉ
hỗ trợ chi phí mua sắm trang thiết bị, cải tạo cảnh quan sân vườn, thiết kế
kiến trúc trong nhà, xây dựng nhà vệ sinh).
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định
của pháp luật;
(2) Tuân thủ các quy
định của pháp luật về xây dựng, đầu tư, kinh doanh; (3) Cơ sở Homestay sau khi
được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
phải có quy mô phục vụ từ 15 khách du lịch trở lên và đáp ứng các điều kiện
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
được công bố tại Quyết định số 3990/QĐ- BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
2.
Hỗ trợ thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa
phương để phục vụ khách du lịch
* Trình tự thực
hiện:
1. Các đội văn nghệ,
câu lậc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa
bàn tỉnh để phục vụ khách du lịch gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục
vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ
sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài
chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Văn bản xác nhận
thông tin về cư trú của các thành viên đội văn nghệ quần chúng;
(3) Văn bản xác nhận
của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng
được thành lập mới và đã biểu diễn phục vụ khách du lịch từ 02 tháng trở lên;
(4) Bản cam kết về
việc biểu diễn các loại hình nghệ thuật truyền thống phục vụ khách du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 50 triệu đồng đối với đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng
có quy mô từ 15 người trở lên (chỉ hỗ trợ kinh phí thành lập mới cho tối đa 02
đội văn nghệ hoặc câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại mỗi đơn vị hành chính cấp
xã nơi có hoạt động du lịch).
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Đội văn nghệ, câu
lạc bộ văn nghệ quần chúng được thành lập mới tại các địa phương có hoạt động
du lịch trên địa bàn tỉnh;
(2) Có quy mô từ 15
người trở lên là người dân cư trú tại địa phương nơi đội văn nghệ, câu lạc bộ
văn nghệ quần chúng được thành lập;
(3) Được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận về việc thành lập mới và đã biểu diễn phục vụ khách du lịch
từ 02 tháng trở lên;
(4) Có cam kết về việc
biểu diễn các loại hình nghệ thuật truyền thống phục vụ khách du lịch. Trường
hợp vi phạm cam kết thì đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh
phí hỗ trợ thành lập đã được cấp.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
3.
Hỗ trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các
địa phương để phục vụ khách du lịch
* Trình tự thực
hiện:
1. Các đội văn nghệ,
câu lậc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa
bàn tỉnh gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ
sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài
chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản cam kết và
đăng ký biểu diễn tối thiểu 02 lần/tháng để phục vụ khách du lịch và cam kết
tham gia các chương trình xúc tiến du lịch, các sự kiện do ngành du lịch tổ
chức khi được yêu cầu;
(3) Văn bản xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị quản lý khu, điểm du lịch về kết quả
biểu diễn của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng (báo cáo kết quả
biểu diễn trong 06 tháng đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ năm đầu tiên và kết
quả biểu diễn của năm trước đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ từ năm thứ hai
trở đi).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng/năm.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Là đội văn nghệ,
câu lạc bộ văn nghệ quần chúng đã được hỗ trợ thành lập mới theo quy định của
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc
ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030;
(2) Có cam kết và đăng
ký biểu diễn tối thiểu 02 lần/tháng để phục vụ khách du lịch và cam kết tham
gia các chương trình xúc tiến du lịch, các sự kiện do ngành du lịch tổ chức khi
có yêu cầu. Trường hợp vi phạm cam kết thì đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả
lại toàn bộ kinh phí hỗ trợ duy trì hoạt động đã được cấp trong năm và không
được hỗ trợ kinh phí duy trì hoạt động các năm tiếp theo (trừ trường hợp thiên
tai, dịch bệnh, các rủi ro bất khả kháng mà Nhà nước có quy định tạm dừng hoạt
động du lịch dẫn đến việc không thực hiện được nội dung đã cam kết).
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
4.
Hỗ
trợ tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời
từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần
thể danh thắng Tràng An
* Trình tự thực
hiện:
1. Hộ gia đình, cá nhân
thực hiện việc tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có
tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế
giới Quần thể danh thắng Tràng An để phục vụ hoạt động du lịch, gửi hồ sơ đề
nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho hộ gia đình, cá
nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ
sơ đề nghị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở
Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng
thực Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
(3) Văn bản ủy quyền
của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên hộ gia đình làm người đại
diện thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ (văn bản phải được công chứng hoặc chứng
thực) trong trường hợp đối tượng đề nghị hỗ trợ là hộ gia đình;
(4) Bản sao Quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Danh mục bảo tồn Nhà ở truyền thống có
tuổi đời 50 năm trở lên để phát triển du lịch;
(5) Xác nhận của Uỷ
ban nhân dân cấp xã về việc tu bổ, sửa chữa theo đúng nội dung giấy phép xây
dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Hộ gia đình, cá
nhân là chủ sở hữu ngôi nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi
đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới
Quần thể danh thắng Tràng An;
(2) Nhà ở truyền thống
có tuổi đời từ 50 năm trở lên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
đưa vào Danh mục bảo tồn để phát triển du lịch;
(3) Việc tu bổ, sửa
chữa phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật và thi công theo đúng nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
5. Hỗ trợ xây
dựng mới nhà ở (theo khung mẫu thiết kế) trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
* Trình tự thực
hiện:
1. Hộ gia đình, cá nhân
xây dựng mới nhà ở trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần
thể danh thắng Tràng An, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành
chính công.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho hộ gia đình, cá
nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ
sơ đề nghị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở
Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để
chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
* Cách thức
thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày
12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng
thực Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
(3) Văn bản ủy quyền
của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên hộ gia đình làm người đại
diện thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ (văn bản phải được công chứng hoặc chứng
thực) trong trường hợp đối tượng đề nghị hỗ trợ là hộ gia đình;
(4) Xác nhận của Uỷ
ban nhân dân cấp xã, phường về việc xây dựng theo đúng nội dung giấy phép xây
dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ.
Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Hộ gia đình, cá
nhân có diện tích đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An;
(2) Hình thức kiến
trúc theo các khung mẫu thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
(3) Việc xây dựng nhà
ở mới phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật và thi công theo đúng nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC: Nghị
quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban
hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………..,
ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân
dân xã, phường………………
|
I. Thông tin
chung
1. Đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại
diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân
số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú:
…………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu
có): …………………………………………………………...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp
tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người
đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên:
…………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân
số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ:
………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa
chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt
động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi
cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) :
…………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ
trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ
trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng
kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề
nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài
khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân
hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn
cước công dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ
ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI ĐIỆN TỔ
CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|