|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 937/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính
phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định Thương
mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
Xét đề nghị của Cục trưởng
Cục Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5
năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/ thành phố;
- Bộ trưởng;
- TTr. Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- VPB (THCC);
- Lưu: VT, XNK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 937/QĐ-BCT ngày 20 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.010056
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
|
Thông
tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp
định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh
châu Âu
|
Xuất
nhập khẩu
|
Cục
Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1. Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ
sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản
lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo
thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ
chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O
kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời
gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ
(nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng
từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm
căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu
phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy
định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ
sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu
có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép
C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O
trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ
thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân
khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ
chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương
nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất
của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi
cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O
bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm
mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được
kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu EUR.1 đã được
khai hoàn chỉnh (Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày
25/3/2026);
c) Bản in tờ khai hải quan
xuất khẩu. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan
theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hoá đơn thương
mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc
bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương
nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong
trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn
hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ
ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ
hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT),
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của
nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ
được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp
nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng
hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản
xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết,
Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ
thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên
quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản
xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O
tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1.
Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h,
mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức
cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời
hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa
có các chứng từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O
có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được
cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện
tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng
điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp
C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp
lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa ưu đãi mẫu EUR.1.
h) Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi
cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu EUR.1 đã được khai hoàn
chỉnh (Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương
về xuất xứ hàng hóa;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định Thương mại tự do
giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng
văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6
Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Liên minh châu Âu ký ngày 30 tháng 6 năm 2019; Nghị định thư số
1 về Quy định hàng hóa có xuất xứ và phương thức hợp tác quản lý hành chính
trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
Quyết định số 02/2024 ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban Thương mại thuộc Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Liên minh châu Âu về việc sửa đổi Phụ lục
II của Nghị định thư số 1 về Quy định hàng hóa có xuất xứ và phương thức hợp
tác quản lý hành chính.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
........., ngày.......tháng........năm..........
Kính gửi: ...................................(tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
...............................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ:
............................................................(địa chỉ của thương
nhân)
1. Đề nghị được đăng ký
các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có
tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ
cấp C/O tại ... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm
trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
...........................
Người đại diện theo pháp luật của thương
nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC
CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
......., ngày.......tháng........năm..........
Kính gửi: …………………(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
..................................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ: ...............................................................(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các
cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà xưởng
|
Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm
trước pháp luật về việc đăng ký này./.
|
|
...........................
Người đại diện theo pháp luật của thương
nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: ……
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP
C/O
Kính gửi: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*:
……Số điện thoại: ………Số fax: ......................
- Địa chỉ website (nếu
có):
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do …….. (tên cơ quan cấp) ……… cấp
ngày …. tháng ….. năm………..
- Mã số thuế: ...........
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức
cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức
cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi
cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất
khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
………………………………………………..
3. Thương nhân xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm
đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng
hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể,
chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân ……………
|
Số C/O: ………………………….
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ
chức cấp C/O)………
………………………………………………
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã đăng ký Hồ sơ thương
nhân tại ..................................
.................................vào
ngày............................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh
(√) vào ô thích hợp)
Cấp C/O
Cấp lại C/O (do mất cắp,
thất lạc hoặc hư hỏng…)
|
C/O giáp lưng Giấy chứng
nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp
C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn
chỉnh
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Vận tải đơn/chứng từ
tương đương
- Tờ khai hải quan nhập
khẩu nguyên liệu
- Giấy
phép xuất khẩu (nếu có)
|
|
- Hóa đơn mua bán nguyên
liệu trong nước
- Hợp đồng mua bán
- Bảng tính toán hàm lượng
giá trị/giải trình chuyển đổi mã HS
- Bản mô tả quy trình sản
xuất ra sản phẩm
- Các chứng từ khác………………………….. …………………………………………………
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên
tiếng Việt):………………..
- Tên tiếng Anh:
…………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………
- Điện thoại: …………, Fax:
…………Email:.................……
|
6. Người sản xuất (tên
tiếng Việt):………………………….
- Tên tiếng Anh:
……………………………
- Địa chỉ: ……………………………………
- Điện thoại: …………, Fax:
…………Email:.................…
|
|
7. Người nhập khẩu/Người
mua (tên tiếng Việt): ...............................................................................
- Tên tiếng Anh:
………………………………………….……………………………………..……………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..…..………
- Điện thoại: ………………………,
Fax: …………………………Email:........................................……
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng
Việt và tiếng Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và
các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như
hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:………..
……………….
Ngày: ……/…../…..
|
14. Nước nhập khẩu:
……………
……………
|
15. Số vận đơn:………….
……………………………..
Ngày: ……./……../…………..
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải
quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):
…………………………………
…………………………………
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan,
tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
…………………………...........................
- Người ký:
………………………………............................
- Người trả:
………………………………............................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty… xin cam đoan
lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy
định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời
khai trước pháp luật.
Làm tại………………ngày……..tháng……năm……….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
▪ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively” □
▪ Đóng dấu
“Certified true copy” □
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính
bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi khai trên Đơn này Việc
khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
PHỤ
LỤC V
MẪU C/O MẪU EUR.1 CỦA VIỆT
NAM
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
|
MOVEMENT CERTIFICATE
|
|
1. Exporter (Name, full
address, country)
|
EUR.1 No:………………
|
|
|
See notes overleaf
before completing this form.
|
|
|
2. Certificate used in preferential
trade between
European Union
|
|
3. Consignee (Name, full
address, country) (Optional)
|
and
Socialist Republic
of Viet Nam
|
|
|
4. Country, group of
countries or territory in which the products are considered as originating
|
5. Country, group of
countries or territory of destination
|
|
6. Transport details
(Optional)
|
7. Remarks
|
|
8. Item number; Marks
and numbers; Number and kind of packages(1); Description of goods
_____________
(1) If goods are not packed, indicate number of articles or
state "in bulk" as appropriate.
|
9. Gross mass (kg) or
other measure (litres, m3, etc.)
|
10. Invoices (Optional)
|
|
11. CUSTOMS OFFICE (EU)
or ISSUING AUTHORITIES (VN) ENDORSEMENT
Declaration certified
Export document(2)
Form ……………………………. No
….……....
Of ………………………………………………..
Customs office/Issuing
authority ………………..
……………………………………………………
Stamp
Issuing country or
territory ……………………...
……………………………………………………
Place and date
……………………………………
……………………………………………………
(Signature)
_____________
(2) Complete only where the regulations of the
exporting country or territory require.
|
12. DECLARATION BY THE
EXPORTER
I, the undersigned,
declare that the goods described above meet the conditions required for the
issue of this certificate.
Place and date
………………..............................
..........................................................................
(Signature)
|
|
13. REQUEST FOR
VERIFICATION, to
|
14. RESULT OF
VERIFICATION
|
|
|
Verification carried out
shows that this certificate(1)
□ was issued by the customs office (EU) or issuing
authority (VN) indicated and that the information contained therein is
accurate.
□ does not meet the requirements as to authenticity and
accuracy (see remarks appended).
|
|
Verification of the
authenticity and accuracy of this certificate is requested.
............................................................
Stamp
(Place and date)
.....................................................……
(Signature)
|
....................................................
Stamp
(Place and date)
....................................................
(Signature)
_____________
(1) Insert X in the appropriate box.
|