|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1597/QĐ-UBND
|
Hải
Phòng, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
872/QĐ-BTC ngày 08/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 136/TTr-STC ngày 16/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính nội
bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ
chức thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị niêm yết công khai, giải quyết thủ
tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cập nhật, công khai nội dung thủ tục
hành chính trong Điều 1 Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định. Thời gian hoàn
thành ngay sau khi nhận được Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC -BTP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHC TP, TC;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1597/QĐ-UBND 20/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
thuỷ lợi
|
Quản lý công sản
|
|
|
2.
|
Lập đề án cho thuê quyền khai
thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ
lợi
|
Quản lý công sản
|
|
|
3.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thuỷ lợi
|
Quản lý công sản
|
|
PHẦN II.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1.1 Trường hợp giao tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi
cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định giao tài sản.
- Sau khi có Quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có).
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể
đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ
quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến
được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản -
nếu có): Bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 74/2026/NĐ-CР.
1.2 Trường hợp giao tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi
cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản,
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, quyết định giao tài sản.
- Sau khi có Quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị
có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối
tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan,
đơn vị có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi
cấp tỉnh (nếu cần); cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến được giao quản
lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản -
nếu có): Bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 10 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
2. Thủ tục:
Lập Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: Bản sao.
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 03A tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản chính.
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): Bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đơn vị được phân cấp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
Đề án theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm
theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3. Thủ tục
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
3.1.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thu hồi
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và
e khoản 1 Điều 23 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản
của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc
thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e
khoản 1 Điều này): Bản chính.
- Văn bản về việc đề nghị thu hồi
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản,
văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau
đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị thu
hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bản.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết
định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 6 Điều 23 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.2.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa
phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa
phương khác
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định
cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1
Điều này): Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: Bản sao.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý của địa phương): Bản chính.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp điều chuyển tài sản
sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản (đối với trường
hợp điều chuyển tài sản sang địa phương khác): Bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.3.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức chuyển giao về
địa phương quản lý, xử lý
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản
lý sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa
phương quản lý
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (nếu có): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính.
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): Bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 74/2026/NĐ-CР.
3.4.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thanh lý
3.4.1. Đối với việc thanh
lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập hồ sơ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý.
b) Trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định
cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều
này): Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần được thanh
lý, xử lý.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, khoản 4 Điều 26 Nghị định số 74/2026/NĐ-CР.
3.4.2. Đối với việc thanh
lý tài sản theo hình thức điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác để quản lý, sử dụng
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản (có tài sản thanh lý) và đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị
có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi:
01 bản chính.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản sao.
- Danh mục vật liệu, vật tư đề
nghị điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng; mục đích sử dụng dự kiến
sau khi nhận điều chuyển): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan
(nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần được thanh
lý, xử lý.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị định số 74/2026/NĐ-СР.
3.5.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập hồ sơ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ
nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản:
Bản sao.
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: Bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị xử lý
theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần được xử lý.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 27 Nghị định số 74/2026/NĐ-СР.
Mẫu
số 02A
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH GIAO
(Kèm
theo Văn bản/Quyết định số … ngày…tháng…năm…của…)
1. Danh mục tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định giao
|
TT
|
Tên tài sản
|
Loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Năm xây dựng
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Quy mô công trình(1)
|
Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi
(m2)(2)
|
Nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 12 Nghị
định số .../……/NĐ- CP đối với công trình đầu tư mới (đồng)
|
Tình trạng sử dụng của tài sản
|
Ghi chú (3)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến việc
đề nghị hoặc quyết định giao
...............................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu
có):
...............................................................................................................................
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Quy mô công trình tại cột số
7 là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao
trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ…).
(2) Diện tích đất kê khai tại cột
số 8 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp
có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng
mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện
tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(3) Ghi rõ việc giao tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 8/Điều 9/Điều 10 Nghị định số
….../……/NĐ-CP ngày... tháng... năm ...... của Chính phủ quy định việc quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Mẫu
số 02B
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH KHAI THÁC/XỬ LÝ
(Kèm theo Văn bản/Quyết định số … ngày…tháng…năm…của…)
1. Danh mục tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý
|
TT
|
Tên tài sản/ Một phần tài sản
|
Địa chỉ
|
Loại công trình
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (m2)(1)
|
Công suất theo thiết kế và thực tế
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại của tài sản (đồng)
|
Tình trạng sử dụng của tài sản
|
Ghi chú (2)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản A/ Một phần tài sản A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản B/ Một phần tài sản B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến
việc đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý
...............................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu
có):
...............................................................................................................................
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Diện tích đất kê khai tại cột
số 6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp
có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng
mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện
tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Ghi rõ việc khai thác, xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định số
….../....../NĐ-CP ngày... tháng... năm ...... của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Mẫu
số 03A
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......-ĐACT
|
........,
ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐỀ
ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.
- Căn cứ Nghị định số
…./……/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm …… của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan/đơn vị
quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản theo
quy định của pháp luật.
- Phương thức khai thác tài sản
đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản:
- Quyết định giao tài sản của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
- Văn bản khác có liên quan.
c) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm
vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác
tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản
lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản,
gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây dựng,
năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có)
2. Thời hạn cho thuê quyền khai
thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện
việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác
tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...............................................................................................................................
....
....
...............................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|