|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0561/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2308/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 035/TTr-SNNMT ngày 18/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết
tại Phụ lục I, II đính kèm.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Văn);
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Hùng);
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 0561/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn
quản lý
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tục hành chính nội bộ
Trung ương phân cấp cho tỉnh
|
|
2
|
Công nhận di sản thiên nhiên
cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tục hành chính nội bộ
Trung ương phân cấp cho tỉnh
|
|
3
|
Thu hồi
Giấy phép tiếp cận nguồn gen
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tục hành chính nội bộ
Trung ương phân cấp cho tỉnh
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH
VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
(Kèm theo Quyết định số 0561/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Tên thủ
tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện
tích thuộc địa bàn quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường,
kinh tế, văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp quốc gia;
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia;
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia lập
hồ sơ tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp
giáp với vùng đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia;
- Bước 4: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng liên ngành và tổ chức thẩm định hồ sơ dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia;
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia lập
hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng liên
ngành;
- Bước 7: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(*) Thành phần hồ sơ:
(i) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm
định:
- Văn bản đề nghị thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP;
- Ý kiến của cộng đồng dân cư
sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước dự kiến thành lập
khu bảo tồn.
(ii) Hồ sơ trình ban hành:
- Văn bản đề nghị thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước quốc gia;
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước quốc gia đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng
thẩm định và các bên liên quan;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và các bên
liên quan;
- Ý kiến của cộng đồng dân cư
sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước dự kiến thành lập
khu bảo tồn;
- Kết quả thẩm định và biên bản
họp Hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia theo Mẫu số 3.3 Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31/8/2020 quy định
chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP
ngày 29/7/2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập
nước.
(iii) Số lượng: Không
quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường lập dự án thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 3.1, Mẫu số 3.2, Mẫu số 3.3 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31/8/2020 quy định chi tiết các
nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ- CP ngày 29/7/2019
của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững đất
ngập nước.
- Điều 45 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Phụ lục III Thông tư số
07/2020/TT-BTNMT ngày 31/8/2020 quy định chi tiết các nội dung tại điểm c khoản
1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP.
- Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền,
phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2. Tên thủ
tục: Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa
bàn quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên
nhiên khác.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên.
Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng về dự án xác lập di sản
thiên nhiên.
Bước 4: Ủy ban nhân dân
tỉnh thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định hồ sơ dự án xác lập di sản thiên
nhiên.
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên hoàn thiện hồ sơ dự án
xác lập di sản thiên nhiên
Bước 6: Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 7: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc
gia.
2.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(*) Thành phần hồ sơ thẩm định
dự án xác lập di sản thiên nhiên:
- Báo cáo dự án xác lập di sản
thiên nhiên khác theo Mẫu số 14 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà
nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Văn bản góp ý của các cơ quan
có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên.
- Văn bản đề nghị thẩm định dự
án xác lập di sản thiên nhiên khác theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2025/TT-BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
(*) Số lượng: Không quy
định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
2.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định dự
án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp
và Môi trường Quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Báo cáo dự án xác lập di sản
thiên nhiên theo Mẫu số 14 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Nông nghiệp và Môi trường Quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 13 Thông tư số
11/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học.
3. Tên thủ
tục: Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lập biên bản. Sở
Nông nghiệp và Môi trường tiến hành lập biên bản thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn
gen đã được cấp, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do thu hồi.
Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn
gen.
Trong thời hạn mười (10) ngày
làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
3.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
- Báo cáo lý do thu hồi (kèm
theo biên bản thu hồi);
- Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy
phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn
gen.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
3.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép tiếp cận nguồn gen bị
thu hồi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện một trong các trường hợp
sau:
- Tổ chức, cá nhân đã cung cấp
thông tin giả mạo để được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen;
- Hoạt động tiếp cận và sử dụng
nguồn gen gây hại con người, môi trường, an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc
gia của Việt Nam;
- Tiến hành hoạt động tiếp cận
và sử dụng nguồn gen ngoài phạm vi được cấp phép;
- Các trường hợp vi phạm khác
theo quy định của pháp luật.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Điều 59 Luật Đa dạng sinh học
năm 2008;
- Điều 18 Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và
chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;
- Điều 46 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Khoản 5, Điều 3 Thông tư số
11/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học.