|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
290/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
20/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 290/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 20
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TĂNG
CƯỜNG ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ
HOÀN THÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản
đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai; UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập
bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI
TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
- Hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập
hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL trên địa bàn toàn tỉnh trong năm
2026;
- Tạo nền tảng để phát triển Chính phủ điện tử và
công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm;
- Đưa CSDL đất đai vào quản lý, vận hành, khai thác
phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công
về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân,
doanh nghiệp trên môi trường điện tử;
- Phấn đấu đến hết năm 2026, tất cả các thủ tục
hành chính về đất đai đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình;
- Hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật về quản lý,
khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển
thị trường dữ liệu về đất đai.
2. Yêu cầu
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được xây dựng,
hoàn thiện theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo
đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
2 cấp;
- Dữ liệu đất đai phải được vận hành, cập nhật thường
xuyên, liên tục và duy trì chế độ đồng bộ theo thời gian thực lên CSDL quốc gia
về đất đai;
- Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm
giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT),
tập trung xử lý triệt để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định qua Kế hoạch
số 515/KH-BCA-BNN&MT và sử dụng hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện
có bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng, hoàn thiện được đưa ngay vào quản lý, khai
thác, sử dụng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được đồng
bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia về
dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành
chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các
thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất đai,
CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất
đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp; không yêu cầu người
dân, doanh nghiệp nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa trong
CSDL quốc gia về đất đai;
- Rà soát, nghiên cứu và đề xuất quy định về quản
lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị
trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu về đất đai;
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng
trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối,
chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai;
- Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết
liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính
trị, các cấp, các ngành từ tỉnh đến các xã, phường theo nguyên tắc rõ người, rõ
việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
3. Thời gian, phạm vi và nhiệm
vụ triển khai
- Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ ngày 01/4/2026
đến ngày 31/12/2026.
- Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn tỉnh, từ tỉnh
đến xã, phường, thôn, xóm, bản, khu dân cư, tổ dân phố.
- Về nhiệm vụ triển khai:
+ Rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được
xây dựng qua các thời kỳ.
+ Tổ chức xây dựng CSDL đối với thửa đất đã được đo
đạc lập bản đồ địa chính nhưng chưa xây dựng CSDL.
+ Tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đối với khu vực đã có bản đồ địa chính
nhưng đã thay đổi ranh giới khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, ....
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ
công tác tại cấp tỉnh, cấp xã để tổ chức triển khai nhiệm vụ đo đạc, lập hồ sơ
địa chính và xây dựng CSDL đất đai năm 2026. Thời gian hoàn thành: tháng
4/2026.
2. Tổ chức tuyên truyền, vận động
và tạo đồng thuận xã hội
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch;
Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Báo và Phát thanh truyền hình Nghệ An.
- Kết quả: Xây dựng và triển khai các chương trình
tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai
năm 2026; nhấn mạnh lợi ích thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp (giảm
hồ sơ, giảm thời gian, minh bạch thông tin...); vận động người dân, tổ chức,
doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục vụ việc làm
giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính qua môi trường
điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan
đến việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu đất đai; xử lý kịp thời các thông tin phản
ánh chính đáng của người dân.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
3. Rà soát, tổng hợp khu vực cần
đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và khối lượng cần thực hiện; các khu vực
đang được đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính chưa được xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai hoặc dữ liệu đất đai đã lập cho khu vực này chất lượng thấp.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
4. Rà soát, thống kê, phân loại hiện
trạng CSDL đất đai trên địa bàn
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất
trên địa bàn; phân loại theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch - sống”; đã có trong
CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL; lập bản đồ hiện trạng phủ kín
CSDL đất đai của địa phương, xác định rõ các khu vực còn “trắng” dữ liệu, khu vực
dữ liệu chất lượng thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo từng giai đoạn. Trên cơ sở
kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế hoạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu
và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
5. Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và
phần mềm
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài
chính; Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Kết quả: Đánh giá hạ tầng: Rà soát tổng thể hệ thống
máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án
nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành CSDL đất đai tập
trung. Thống nhất phần mềm: lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý
đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
6. Tổ chức duy trì, cập nhật và quản
lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống”
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy
ban nhân dân cấp xã; Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Kết quả: Ban hành hoặc hoàn thiện quy trình nội bộ
về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật, chỉnh lý biến động đối với
nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL; phân công rõ trách nhiệm tùng
cấp, từng bộ phận (Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai, UBND cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu;
Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo tự động các hồ sơ biến động quá hạn chưa cập
nhật; định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng cập nhật nhóm thửa đất đã được chuẩn
hóa.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
7. Tổ chức làm giàu, làm sạch và
hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch
- sống"
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký
đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch chi tiết để bổ
sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý và không gian đối với
các thửa đất, trong đó ưu tiên các khu vực đô thị, khu vực có nhiều giao dịch,
khu vực có nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện; Thành lập các tổ kỹ thuật làm giàu,
làm sạch dữ liệu tại cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc đối
chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần thiết; Tổ chức kiểm tra chéo,
nghiệm thu chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện; không công nhận hoàn thành chỉ
tiêu nếu chưa bảo đảm tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống”.
- Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2026.
8. Triển khai xây dựng CSDL đất
đai đối với các thửa đất chưa có dữ liệu
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển
đổi số - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội, Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an; Công an tỉnh; Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phê duyệt phương án, kế hoạch đo đạc, lập bản đồ
địa chính và xây dựng CSDL đất đai đối với các khu vực còn “trắng” dữ liệu, bảo
đảm tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thời
gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn vị thực hiện (nếu
có) theo đúng quy định, trong đó yêu cầu rõ trách nhiệm, sản phẩm, tiến độ và
các tiêu chí về chất lượng dữ liệu; có cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình thực
hiện. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
- Chỉ đạo thu thập, tạo lập dữ liệu đối với các khu
vực chưa có CSDL, các công việc cụ thể gồm: Chỉ đạo thu thập, số hóa hồ sơ giấy
(giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN, hồ sơ đo đạc...), nhập dữ liệu vào hệ
thống và tích hợp đầy đủ với bản đồ địa chính, bảo đảm tối thiểu đạt tiêu chí
“đúng - đủ - sạch” trước khi đưa vào vận hành; Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị
chuyên môn tổ chức đo đạc, kê khai đăng ký đất đai, thu thập hồ sơ pháp lý (Giấy
chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối với các thửa đất chưa có trong hệ thống; Đẩy mạnh
việc huy động người dân cung cấp thông tin đất đai, bản chụp Giấy chứng nhận
qua ứng dụng VneID; Hoàn thiện việc tổ chức CSDL đất đai theo mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp; Xây dựng Mã định danh duy nhất cho 100% thửa đất (kể cả thửa
đất mới đo đạc). Thời gian hoàn thành: tháng 10 năm 2026.
9. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an
ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn
phòng đăng ký đất đai; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Kết quả:
+ Bố trí, nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ xây dựng,
hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết bị lưu trữ, đường truyền,
thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng yêu cầu về hiệu
năng và an toàn thông tin; Tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn dữ
liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện pháp bảo vệ,
kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời; Bảo đảm
CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ với
CSDL quốc gia về đất đai và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác theo quy
định.
+ Thường xuyên phối hợp Công an tỉnh kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin cấp độ phù hợp cho hệ thống CSDL đất đai; xây dựng phương
án dự phòng, sao lưu dữ liệu và ứng phó sự cố để đảm bảo hoạt động liên tục.
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên
10. Bố trí và huy động nguồn lực
để hoàn thành CSDL đất đai
10.1. Bố trí nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ,
ngành liên quan và dự toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường, bố trí đầy đủ, kịp
thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các nhiệm vụ đo đạc, số hóa, nhập dữ
liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai. Thời gian hoàn thành:
tháng 4 năm 2026.
10.2. Huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính; Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh, Công an cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức,
người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo
nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL đất đai.
- Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng
ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...) nhưng bảo đảm
dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền quản lý, kiểm soát của Nhà nước.
11. Tăng cường phối hợp liên
ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ; Thuế tỉnh Nghệ An; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp.
- Kết quả: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh Nghệ
An, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc đối soát, xác
thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; thiết lập các cơ chế làm việc liên
ngành (tổ công tác liên ngành, tổ kỹ thuật...) để xử lý nhanh các vướng
mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai; đảm
bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch,
xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực hiện thống nhất,
đúng quy định.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
12. Tăng cường kiểm tra, giám sát
công tác hoàn thành CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên
việc thực hiện Kế hoạch 2026 tại cấp xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những
nơi chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu không bảo đảm; sử dụng các công cụ giám
sát do Trung ương cung cấp để theo dõi thời gian thực về tiến độ và chất lượng
hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng
kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong tỉnh; gắn kết quả này với công
tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
13. Đồng bộ dữ liệu về Trung
ương.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký
đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Thực hiện đồng bộ dữ liệu đất đai của địa
phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương theo chế độ thời gian thực (ngay
khi có phát sinh giao dịch hoặc cập nhật mới).
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
14. Tái cấu trúc quy trình thủ tục
hành chính
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở
Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Kết quả: rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai trên cơ sở sử dụng tối đa CSDL đất đai và CSDL quốc
gia về dân cư. Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy đối với các thông tin đã có trong
CSDL (như thông tin cư trú, thông tin thửa đất đã số hóa); mở rộng danh
mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện trực tuyến toàn trình;
hệ thống dịch vụ công trực tuyến được kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất
đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất đai như một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu khác của địa phương (quy hoạch, đầu tư công, tài
chính, thuế, quản lý đô thị...), góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số
trên địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
15. Sơ kết, tổng kết và duy trì bền
vững CSDL đất đai sau năm 2026
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc
hoàn thành CSDL đất đai năm 2026 tại địa phương; đánh giá đầy đủ kết quả đạt được,
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; xây dựng kế hoạch duy
trì, cập nhật, vận hành CSDL đất đai giai đoạn sau năm 2026, bảo đảm dữ liệu
luôn “đúng - đủ - sạch - sống” và được sử dụng thường xuyên trong quản lý nhà
nước; Đề xuất, kiến nghị Trung ương (Chính phủ, các bộ, ngành) về cơ chế,
chính sách, nguồn lực, hướng dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu
quả CSDL đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
III. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập
hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh
từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí
lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; nguồn huy động
hợp pháp khác và nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị,
UBND cấp xã và cơ quan liên quan chủ động triển khai thực hiện; bố trí đầy đủ
nguồn lực về con người, hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm và kinh phí để thực
hiện nhiệm vụ đã được phân công, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết
quả, rõ trách nhiệm.
2. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện cụ thể
để lồng ghép các nhiệm vụ, chương trình, dự án liên quan đến đo đạc, lập bản đồ
địa chính, xây dựng CSDL đất đai, chính quyền số, chính quyền điện tử để phối hợp
triển khai thông suốt, đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm và tận dụng nguồn
lực, tránh trùng lặp đầu tư, bảo đảm hiệu quả tổng thể.
3. Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An và các cơ
quan báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến,
đưa tin bài về chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
tỉnh Nghệ An.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan chỉ đạo, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch đảm
bảo nội dung, kết quả và tiến độ đề ra.
5. Định kỳ trước 15 giờ ngày 15 hàng tháng, các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham
mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý Đất
đai) theo quy định.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp
xã và cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) để được xem xét, xử lý cụ thể./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường,
Công an (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh (để t/h);
- Các sở: NN&MT; KHCN, TC, TP, VH,TT&DL (để t/h);
- Thuế tỉnh Nghệ An (để t/h);
- UBND các xã, phường (để t/h);
- Báo và PTTH NA, Cổng TTĐT tỉnh (để t/h);
- Lưu: VT, NN (TP, Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC 1:
THỐNG KÊ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI VÀ ĐỒNG BỘ TỪ ĐỊA
PHƯƠNG VỀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng
cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)
|
STT
|
Tên ĐVHC
|
Tổng số thửa đất
trên địa bàn (**)
|
Tổng số thửa đất
có trong CSDL (*)
|
Tổng thửa đất sạch
(*)
|
Tỷ lệ (%) thửa
đất trong CSDL/tổng số thửa đất
|
Tỷ lệ (%) thửa
đất sạch/tổng số thửa đất
|
Tỷ lệ (%) thửa
đất sạch/thửa đất trong CSDL
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng số
|
4.133.877
|
1.223.322
|
603.070
|
29,59
|
14,59
|
49,30
|
|
|
1
|
Phường Cửa Lò
|
39.321
|
17347
|
8723
|
44,12
|
22,18
|
50,29
|
|
|
2
|
Phường Hoàng Mai
|
51.166
|
15321
|
5431
|
29,94
|
10,61
|
35,45
|
|
|
3
|
Phường Quỳnh Mai
|
37.221
|
14649
|
6445
|
39,36
|
17,32
|
44,00
|
|
|
4
|
Phường Tân Mai
|
26.444
|
8408
|
3434
|
31,80
|
12,99
|
40,84
|
|
|
5
|
Phường Tây Hiếu
|
21.090
|
9158
|
4705
|
43,42
|
22,31
|
51,38
|
|
|
6
|
Phường Thái Hòa
|
25.684
|
8218
|
2406
|
32,00
|
9,37
|
29,28
|
|
|
7
|
Phường Thành Vinh
|
58.796
|
32751
|
23891
|
55,70
|
40,63
|
72,95
|
|
|
8
|
Phường Trường Vinh
|
70.836
|
25546
|
13055
|
36,06
|
18,43
|
51,10
|
|
|
9
|
Phường Vinh Hưng
|
46.079
|
18276
|
9607
|
39,66
|
20,85
|
52,57
|
|
|
10
|
Phường Vinh Lộc
|
78.002
|
38422
|
25621
|
49,26
|
32,85
|
66,68
|
|
|
11
|
Phường Vinh Phú
|
50.513
|
23302
|
13877
|
46,13
|
27,47
|
59,55
|
|
|
12
|
Xã An Châu
|
42.295
|
9555
|
526
|
22,59
|
1,24
|
5,50
|
|
|
13
|
Xã Anh Sơn
|
21.433
|
737
|
0
|
3,44
|
-
|
-
|
|
|
14
|
Xã Anh Sơn Đông
|
18.754
|
291
|
0
|
1,55
|
-
|
-
|
|
|
15
|
Xã Bắc Lý
|
1.404
|
388
|
126
|
27,64
|
8,97
|
32,47
|
|
|
16
|
Xã Bạch Hà
|
24.692
|
2375
|
803
|
9,62
|
3,25
|
33,81
|
|
|
17
|
Xã Bạch Ngọc
|
23.426
|
1424
|
170
|
6,08
|
0,73
|
11,94
|
|
|
18
|
Xã Bích Hào
|
91.878
|
33450
|
17335
|
36,41
|
18,87
|
51,82
|
|
|
19
|
Xã Bình Chuẩn
|
5.319
|
1866
|
374
|
35,08
|
7,03
|
20,04
|
|
|
20
|
Xã Bình Minh
|
56.067
|
12653
|
5092
|
22,57
|
9,08
|
40,24
|
|
|
21
|
Xã Cam Phục
|
10.415
|
3524
|
758
|
33,84
|
7,28
|
21,51
|
|
|
22
|
Xã Cát Ngạn
|
41.442
|
12956
|
7317
|
31,26
|
17,66
|
56,48
|
|
|
23
|
Xã Châu Bình
|
17.368
|
361
|
0
|
2,08
|
-
|
-
|
|
|
24
|
Xã Châu Hồng
|
15.362
|
134
|
0
|
0,87
|
-
|
-
|
|
|
25
|
Xã Châu Khê
|
16.724
|
9799
|
6538
|
58,59
|
39,09
|
66,72
|
|
|
26
|
Xã Châu Lộc
|
5.329
|
201
|
0
|
3,77
|
-
|
-
|
|
|
27
|
Xã Châu Tiến
|
25.655
|
609
|
0
|
2,37
|
1
|
-
|
|
|
28
|
Xã Chiêu Lưu
|
5.474
|
2405
|
1489
|
43,93
|
27,20
|
61,91
|
|
|
29
|
Xã Con Cuông
|
31.903
|
17082
|
10698
|
53,54
|
33,53
|
62,63
|
|
|
30
|
Xã Đại Đồng
|
74.941
|
12623
|
5025
|
16,84
|
6,71
|
39,81
|
|
|
31
|
Xã Đại Huệ
|
25.579
|
8782
|
1763
|
34,33
|
6,89
|
20,08
|
|
|
32
|
Xã Diễn Châu
|
40.301
|
18780
|
12844
|
46,60
|
31,87
|
68,39
|
|
|
33
|
Xã Đô Lương
|
10.549
|
2755
|
262
|
26,12
|
2,48
|
9,51
|
|
|
34
|
Xã Đông Hiếu
|
27.910
|
8503
|
3150
|
30,47
|
11,29
|
37,05
|
|
|
35
|
Xã Đông Lộc
|
48.976
|
20361
|
11608
|
41,57
|
23,70
|
57,01
|
|
|
36
|
Xã Đông Thành
|
47.681
|
10396
|
5585
|
21,80
|
11,71
|
53,72
|
|
|
37
|
Xã Đức Châu
|
28.691
|
9769
|
4551
|
34,05
|
15,86
|
46,59
|
|
|
38
|
Xã Giai Lạc
|
57.628
|
15235
|
3543
|
26,44
|
6,15
|
23,26
|
|
|
39
|
Xã Giai Xuân
|
14.137
|
345
|
13
|
2,44
|
0,09
|
3,77
|
|
|
40
|
Xã Hải Châu
|
33.048
|
11806
|
5948
|
35,72
|
18,00
|
50,38
|
|
|
41
|
Xã Hải Lộc
|
11.727
|
3741
|
|
31,90
|
-
|
-
|
|
|
42
|
Xã Hạnh Lâm
|
24.579
|
6677
|
1739
|
27,17
|
7,08
|
26,04
|
|
|
43
|
Xã Hoa Quân
|
61.942
|
12045
|
531
|
19,45
|
0,86
|
4,41
|
|
|
44
|
Xã Hợp Minh
|
57.605
|
16554
|
9711
|
28,74
|
16,86
|
58,66
|
|
|
45
|
Xã Hùng Chân
|
14.839
|
362
|
0
|
2,44
|
-
|
-
|
|
|
46
|
Xã Hùng Châu
|
52.180
|
20753
|
12086
|
39,77
|
23,16
|
58,24
|
|
|
47
|
Xã Hưng Nguyên
|
63.571
|
18705
|
9425
|
29,42
|
14,83
|
50,39
|
|
|
48
|
Xã Hưng Nguyên Nam
|
41.463
|
11832
|
4975
|
28,54
|
12,00
|
42,05
|
|
|
49
|
Xã Huồi Tụ
|
2.294
|
834
|
406
|
36,36
|
17,70
|
48,68
|
|
|
50
|
Xã Hữu Khuông
|
3.410
|
783
|
156
|
22,96
|
4,57
|
19,92
|
|
|
51
|
Xã Hữu Kiệm
|
5.119
|
2611
|
1639
|
51,01
|
32,02
|
62,77
|
|
|
52
|
Xã Keng Đu
|
1.461
|
393
|
109
|
26,90
|
7,46
|
27,74
|
|
|
53
|
Xã Kim Bảng
|
43.462
|
16278
|
8781
|
37,45
|
20,20
|
53,94
|
|
|
54
|
Xã Kim Liên
|
106.953
|
20358
|
1956
|
19,03
|
1,83
|
9,61
|
|
|
55
|
Xã Lam Thành
|
56.676
|
14547
|
8498
|
25,67
|
14,99
|
58,42
|
|
|
56
|
Xã Lượng Minh
|
3.968
|
1082
|
402
|
27,27
|
10,13
|
37,15
|
|
|
57
|
Xã Lương Sơn
|
17.023
|
1310
|
154
|
7,70
|
0,90
|
11,76
|
|
|
58
|
Xã Mậu Thạch
|
26.612
|
13356
|
9016
|
50,19
|
33,88
|
67,51
|
|
|
59
|
Xã Minh Châu
|
43.677
|
26280
|
19675
|
60,17
|
45,05
|
74,87
|
|
|
60
|
Xã Minh Hợp
|
14.648
|
666
|
0
|
4,55
|
-
|
-
|
|
|
61
|
Xã Môn Sơn
|
30.914
|
13765
|
8716
|
44,53
|
28,19
|
63,32
|
|
|
62
|
Xã Mường Chọng
|
13.849
|
59
|
0
|
0,43
|
-
|
-
|
|
|
63
|
Xã Mường Ham
|
11.440
|
311
|
0
|
2,72
|
-
|
-
|
|
|
64
|
Xã Mường Lống
|
2.479
|
840
|
391
|
33,88
|
15,77
|
46,55
|
|
|
65
|
Xã Mường Quàng
|
21.200
|
626
|
0
|
2,95
|
-
|
-
|
|
|
66
|
Xã Mường Típ
|
4.988
|
2565
|
1717
|
51,42
|
34,42
|
66,94
|
|
|
67
|
Xã Mường Xén
|
3.531
|
1730
|
966
|
48,99
|
27,36
|
55,84
|
|
|
68
|
Xã Mỹ Lý
|
3.278
|
984
|
381
|
30,02
|
11,62
|
38,72
|
|
|
69
|
Xã Na Loi
|
1.443
|
1262
|
664
|
87,46
|
46,02
|
52,61
|
|
|
70
|
Xã Na Ngoi
|
13.553
|
6132
|
3340
|
45,24
|
24,64
|
54,47
|
|
|
71
|
Xã Nậm Cắn
|
2.259
|
1068
|
575
|
47,28
|
25,45
|
53,84
|
|
|
72
|
Xã Nam Đàn
|
58.081
|
14832
|
2904
|
25,54
|
5,00
|
19,58
|
|
|
73
|
Xã Nga My
|
4.249
|
1411
|
403
|
33,21
|
9,48
|
28,56
|
|
|
74
|
Xã Nghi Lộc
|
60.575
|
18710
|
11883
|
30,89
|
19,62
|
63,51
|
|
|
75
|
Xã Nghĩa Đàn
|
27.182
|
13149
|
4722
|
48,37
|
17,37
|
35,91
|
|
|
76
|
Xã Nghĩa Đồng
|
21.277
|
1053
|
41
|
4,95
|
0,19
|
3,89
|
|
|
77
|
Xã Nghĩa Hành
|
30.872
|
560
|
10
|
1,81
|
0,03
|
1,79
|
|
|
78
|
Xã Nghĩa Hưng
|
54.050
|
17165
|
8562
|
31,76
|
15,84
|
49,88
|
|
|
79
|
Xã Nghĩa Khánh
|
40.693
|
13951
|
6576
|
34,28
|
16,16
|
47,14
|
|
|
80
|
Xã Nghĩa Lâm
|
43.511
|
20788
|
14521
|
47,78
|
33,37
|
69,85
|
|
|
81
|
Xã Nghĩa Lộc
|
47.733
|
26010
|
20019
|
54,49
|
41,94
|
76,97
|
|
|
82
|
Xã Nghĩa Mai
|
39.743
|
20853
|
15643
|
52,47
|
39,36
|
75,02
|
|
|
83
|
Xã Nghĩa Thọ
|
44.276
|
25752
|
18958
|
58,16
|
42,82
|
73,62
|
|
|
84
|
Xã Nhân Hòa
|
14.848
|
649
|
0
|
4,37
|
-
|
-
|
|
|
85
|
Xã Nhôn Mai
|
3.497
|
891
|
167
|
25,48
|
4,78
|
18,74
|
|
|
86
|
Xã Phúc Lộc
|
74.856
|
19719
|
7056
|
26,34
|
9,43
|
35,78
|
|
|
87
|
Xã Quan Thành
|
47.006
|
9143
|
3398
|
19,45
|
7,23
|
37,17
|
|
|
88
|
Xã Quảng Châu
|
38.348
|
16408
|
10357
|
42,79
|
27,01
|
63,12
|
|
|
89
|
Xã Quang Đồng
|
30.607
|
6826
|
1886
|
22,30
|
6,16
|
27,63
|
|
|
90
|
Xã Quế Phong
|
14.071
|
881
|
0
|
6,26
|
-
|
-
|
|
|
91
|
Xã Quỳ Châu
|
14.069
|
971
|
0
|
6,90
|
-
|
-
|
|
|
92
|
Xã Quỳ Hợp
|
48.727
|
1847
|
1
|
3,79
|
0,00
|
0,05
|
|
|
93
|
Xã Quỳnh Anh
|
60.136
|
21637
|
11019
|
35,98
|
18,32
|
50,93
|
|
|
94
|
Xã Quỳnh Lưu
|
57.837
|
22144
|
12300
|
38,29
|
21,27
|
55,55
|
|
|
95
|
Xã Quỳnh Phú
|
44.776
|
12435
|
1231
|
27,77
|
2,75
|
9,90
|
|
|
96
|
Xã Quỳnh Sơn
|
34.149
|
13220
|
5207
|
38,71
|
15,25
|
39,39
|
|
|
97
|
Xã Quỳnh Tam
|
50.761
|
17042
|
5619
|
33,57
|
11,07
|
32,97
|
|
|
98
|
Xã Quỳnh Thắng
|
31.121
|
8271
|
1969
|
26,58
|
6,33
|
23,81
|
|
|
99
|
Xã Quỳnh Văn
|
31.492
|
14123
|
7364
|
44,85
|
23,38
|
52,14
|
|
|
100
|
Xã Sơn Lâm
|
21.753
|
4767
|
2004
|
21,91
|
9,21
|
42,04
|
|
|
101
|
Xã Tam Đồng
|
33.477
|
11714
|
7166
|
34,99
|
21,41
|
61,17
|
|
|
102
|
Xã Tam Hợp
|
22.360
|
1388
|
6
|
6,21
|
0,03
|
0,43
|
|
|
103
|
Xã Tam Quang
|
6.089
|
3139
|
1669
|
51,55
|
27,41
|
53,17
|
|
|
104
|
Xã Tam Thái
|
2.815
|
1642
|
509
|
58,33
|
18,08
|
31,00
|
|
|
105
|
Xã Tân An
|
25.722
|
952
|
29
|
3,70
|
0,11
|
3,05
|
|
|
106
|
Xã Tân Châu
|
41.221
|
18282
|
11955
|
44,35
|
29,00
|
65,39
|
|
|
107
|
Xã Tân Kỳ
|
25.540
|
2222
|
175
|
8,70
|
0,69
|
7,88
|
|
|
108
|
Xã Tân Phú
|
21.907
|
1886
|
117
|
8,61
|
0,53
|
6,20
|
|
|
109
|
Xã Thần Lĩnh
|
46.385
|
18501
|
11429
|
39,89
|
24,64
|
61,78
|
|
|
110
|
Xã Thành Bình Thọ
|
13.466
|
259
|
0
|
1,92
|
-
|
-
|
|
|
111
|
Xã Thiên Nhẫn
|
99.992
|
17384
|
360
|
17,39
|
0,36
|
2,07
|
|
|
112
|
Xã Thông Thụ
|
6.267
|
150
|
0
|
2,39
|
-
|
-
|
|
|
113
|
Xã Thuần Trung
|
11.179
|
1594
|
177
|
14,26
|
1,58
|
11,10
|
|
|
114
|
Xã Tiên Đồng
|
19.472
|
680
|
14
|
3,49
|
0,07
|
2,06
|
|
|
115
|
Xã Tiền Phong
|
4.673
|
244
|
0
|
5,22
|
-
|
-
|
|
|
116
|
Xã Tri Lễ
|
17.111
|
191
|
0
|
1,12
|
-
|
-
|
|
|
117
|
Xã Trung Lộc
|
41.679
|
20434
|
14575
|
49,03
|
34,97
|
71,33
|
|
|
118
|
Xã Tương Dương
|
7.421
|
3442
|
1153
|
46,38
|
15,54
|
33,50
|
|
|
119
|
Xã Vạn An
|
36.609
|
11372
|
2127
|
31,06
|
5,81
|
18,70
|
|
|
120
|
Xã Vân Du
|
47.827
|
11588
|
4778
|
24,23
|
9,99
|
41,23
|
|
|
121
|
Xã Văn Hiến
|
15.331
|
1268
|
215
|
8,27
|
1,40
|
16,96
|
|
|
122
|
Xã Văn Kiều
|
76.525
|
21238
|
9640
|
27,75
|
12,60
|
45,39
|
|
|
123
|
Xã Vân Tụ
|
63.807
|
15027
|
6969
|
23,55
|
10,92
|
46,38
|
|
|
124
|
Xã Vĩnh Tường
|
15.155
|
868
|
0
|
5,73
|
-
|
-
|
|
|
125
|
Xã Xuân Lâm
|
92.608
|
34447
|
21033
|
37,20
|
22,71
|
61,06
|
|
|
126
|
Xã Yên Hòa
|
5.467
|
2113
|
1199
|
38,65
|
21,93
|
56,74
|
|
|
127
|
Xã Yên Na
|
7.730
|
2154
|
709
|
27,87
|
9,17
|
32,92
|
|
|
128
|
Xã Yên Thành
|
49.530
|
9711
|
3906
|
19,61
|
7,89
|
40,22
|
|
|
129
|
Xã Yên Trung
|
25.155
|
4199
|
618
|
16,69
|
2,46
|
14,72
|
|
|
130
|
Xã Yên Xuân
|
29.385
|
953
|
0
|
3,24
|
-
|
-
|
|
Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS
đến ngày 08/4/2026;
(**) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục
cập nhật trong quá trình triển khai.
PHỤ LỤC 2:
BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL
NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT CHƯA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng
cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)
|
STT
|
Tên ĐVHC
|
Tổng số thửa đất chưa xây dựng CSDL (*)
|
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026
|
Ghi chú
|
|
Tháng 4
|
Tháng 5
|
Tháng 6
|
Tháng 7
|
Tháng 8
|
Tháng 9
|
Tháng 10
|
Tháng 11
|
Tháng 12
|
|
|
Tổng số
|
2.910.555
|
218.295
|
232.844
|
320.161
|
305.608
|
363.832
|
349.267
|
378.373
|
407.478
|
334.697
|
|
|
1
|
Phường Cửa Lò
|
21.974
|
1.648
|
1.758
|
2.417
|
2.307
|
2.747
|
2.637
|
2.857
|
3.076
|
2.527
|
|
|
2
|
Phường Hoàng Mai
|
35.845
|
2.688
|
2.868
|
3.943
|
3.764
|
4.481
|
4.301
|
4.660
|
5.018
|
4.122
|
|
|
3
|
Phường Quỳnh Mai
|
22.572
|
1.693
|
1.806
|
2.483
|
2.370
|
2.822
|
2.709
|
2.934
|
3.160
|
2.595
|
|
|
4
|
Phường Tân Mai
|
18.036
|
1.353
|
1.443
|
1.984
|
1.894
|
2.255
|
2.164
|
2.345
|
2.525
|
2.073
|
|
|
5
|
Phường Tây Hiếu
|
11.932
|
895
|
955
|
1.313
|
1.253
|
1.492
|
1.432
|
1.551
|
1.670
|
1.371
|
|
|
6
|
Phường Thái Hòa
|
17.466
|
1.310
|
1.397
|
1.921
|
1.834
|
2.183
|
2.096
|
2.271
|
2.445
|
2.009
|
|
|
7
|
Phường Thành Vinh
|
26.045
|
1.953
|
2.084
|
2.865
|
2.735
|
3.256
|
3.125
|
3.386
|
3.646
|
2.995
|
|
|
8
|
Phường Trường Vinh
|
45.290
|
3.397
|
3.623
|
4.982
|
4.755
|
5.661
|
5.435
|
5.888
|
6.341
|
5.208
|
|
|
9
|
Phường Vinh Hưng
|
27.803
|
2.085
|
2.224
|
3.058
|
2.919
|
3.475
|
3.336
|
3.614
|
3.892
|
3.200
|
|
|
10
|
Phường Vinh Lộc
|
39.580
|
2.969
|
3.166
|
4.354
|
4.156
|
4.948
|
4.750
|
5.145
|
5.541
|
4.551
|
|
|
11
|
Phường Vinh Phú
|
27.211
|
2.041
|
2.177
|
2.993
|
2.857
|
3.401
|
3.265
|
3.537
|
3.810
|
3.130
|
|
|
12
|
Xã An Châu
|
32.740
|
2.456
|
2.619
|
3.601
|
3.438
|
4.093
|
3.929
|
4.256
|
4.584
|
3.764
|
|
|
13
|
Xã Anh Sơn
|
20.696
|
1.552
|
1.656
|
2.277
|
2.173
|
2.587
|
2.484
|
2.690
|
2.897
|
2.380
|
|
|
14
|
Xã Anh Sơn Đông
|
18.463
|
1.385
|
1.477
|
2.031
|
1.939
|
2.308
|
2.216
|
2.400
|
2.585
|
2.122
|
|
|
15
|
Xã Bắc Lý
|
1.016
|
76
|
81
|
112
|
107
|
127
|
122
|
132
|
142
|
117
|
|
|
16
|
Xã Bạch Hà
|
22.317
|
1.674
|
1.785
|
2.455
|
2.343
|
2.790
|
2.678
|
2.901
|
3.124
|
2.567
|
|
|
17
|
Xã Bạch Ngọc
|
22.002
|
1.650
|
1.760
|
2.420
|
2.310
|
2.750
|
2.640
|
2.860
|
3.080
|
2.532
|
|
|
18
|
Xã Bích Hào
|
58.428
|
4.382
|
4.674
|
6.427
|
6.135
|
7.304
|
7.011
|
7.596
|
8.180
|
6.719
|
|
|
19
|
Xã Bình Chuẩn
|
3.453
|
259
|
276
|
380
|
363
|
432
|
414
|
449
|
483
|
397
|
|
|
20
|
Xã Bình Minh
|
43.414
|
3.256
|
3.473
|
4.776
|
4.558
|
5.427
|
5.210
|
5.644
|
6.078
|
4.992
|
|
|
21
|
Xã Cam Phục
|
6.891
|
517
|
551
|
758
|
724
|
861
|
827
|
896
|
965
|
792
|
|
|
22
|
Xã Cát Ngạn
|
28.486
|
2.136
|
2.279
|
3.133
|
2.991
|
3.561
|
3.418
|
3.703
|
3.988
|
3.277
|
|
|
23
|
Xã Châu Bình
|
17.007
|
1.276
|
1.361
|
1.871
|
1.786
|
2.126
|
2.041
|
2.211
|
2.381
|
1.954
|
|
|
24
|
Xã Châu Hồng
|
15.228
|
1.142
|
1.218
|
1.675
|
1.599
|
1.904
|
1.827
|
1.980
|
2.132
|
1.751
|
|
|
25
|
Xã Châu Khê
|
6.925
|
519
|
554
|
762
|
727
|
866
|
831
|
900
|
970
|
796
|
|
|
26
|
Xã Châu Lộc
|
5.128
|
385
|
410
|
564
|
538
|
641
|
615
|
667
|
718
|
590
|
|
|
27
|
Xã Châu Tiến
|
25.046
|
1.878
|
2.004
|
2.755
|
2.630
|
3.131
|
3.006
|
3.256
|
3.506
|
2.880
|
|
|
28
|
Xã Chiêu Lưu
|
3.069
|
230
|
246
|
338
|
322
|
384
|
368
|
399
|
430
|
352
|
|
|
29
|
Xã Con Cuông
|
14.821
|
1.112
|
1.186
|
1.630
|
1.556
|
1.853
|
1.779
|
1.927
|
2.075
|
1.703
|
|
|
30
|
Xã Đại Đồng
|
62.318
|
4.674
|
4.985
|
6.855
|
6.543
|
7.790
|
7.478
|
8.101
|
8.725
|
7.167
|
|
|
31
|
Xã Đại Huệ
|
16.797
|
1.260
|
1.344
|
1.848
|
1.764
|
2.100
|
2.016
|
2.184
|
2.352
|
1.929
|
|
|
32
|
Xã Diễn Châu
|
21.521
|
1.614
|
1.722
|
2.367
|
2.260
|
2.690
|
2.583
|
2.798
|
3.013
|
2.474
|
|
|
33
|
Xã Đô Lương
|
7.794
|
585
|
624
|
857
|
818
|
974
|
935
|
1.013
|
1.091
|
897
|
|
|
34
|
Xã Đông Hiếu
|
19.407
|
1.456
|
1.553
|
2.135
|
2.038
|
2.426
|
2.329
|
2.523
|
2.717
|
2.230
|
|
|
35
|
Xã Đông Lộc
|
28.615
|
2.146
|
2.289
|
3.148
|
3.005
|
3.577
|
3.434
|
3.720
|
4.006
|
3.290
|
|
|
36
|
Xã Đông Thành
|
37.285
|
2.796
|
2.983
|
4.101
|
3.915
|
4.661
|
4.474
|
4.847
|
5.220
|
4.288
|
|
|
37
|
Xã Đức Châu
|
18.922
|
1.419
|
1.514
|
2.081
|
1.987
|
2.365
|
2.271
|
2.460
|
2.649
|
2.176
|
|
|
38
|
Xã Giai Lạc
|
42.393
|
3.179
|
3.391
|
4.663
|
4.451
|
5.299
|
5.087
|
5.511
|
5.935
|
4.877
|
|
|
39
|
Xã Giai Xuân
|
13.792
|
1.034
|
1.103
|
1.517
|
1.448
|
1.724
|
1.655
|
1.793
|
1.931
|
1.587
|
|
|
40
|
Xã Hải Châu
|
21.242
|
1.593
|
1.699
|
2.337
|
2.230
|
2.655
|
2.549
|
2.761
|
2.974
|
2.444
|
|
|
41
|
Xã Hải Lộc
|
7.986
|
599
|
639
|
878
|
839
|
998
|
958
|
1.038
|
1.118
|
919
|
|
|
42
|
Xã Hạnh Lâm
|
17.902
|
1.343
|
1.432
|
1.969
|
1.880
|
2.238
|
2.148
|
2.327
|
2.506
|
2.059
|
|
|
43
|
Xã Hoa Quân
|
49.897
|
3.742
|
3.992
|
5.489
|
5.239
|
6.237
|
5.988
|
6.487
|
6.986
|
5.737
|
|
|
44
|
Xã Hợp Minh
|
41.051
|
3.079
|
3.284
|
4.516
|
4.310
|
5.131
|
4.926
|
5.337
|
5.747
|
4.721
|
|
|
45
|
Xã Hùng Chân
|
14.477
|
1.086
|
1.158
|
1.592
|
1.520
|
1.810
|
1.737
|
1.882
|
2.027
|
1.665
|
|
|
46
|
Xã Hùng Châu
|
31.427
|
2.357
|
2.514
|
3.457
|
3.300
|
3.928
|
3.771
|
4.086
|
4.400
|
3.614
|
|
|
47
|
Xã Hưng Nguyên
|
44.866
|
3.365
|
3.589
|
4.935
|
4.711
|
5.608
|
5.384
|
5.833
|
6.281
|
5.160
|
|
|
48
|
Xã Hưng Nguyên Nam
|
29.631
|
2.222
|
2.370
|
3.259
|
3.111
|
3.704
|
3.556
|
3.852
|
4.148
|
3.409
|
|
|
49
|
Xã Huồi Tụ
|
1.460
|
110
|
117
|
161
|
153
|
183
|
175
|
190
|
204
|
167
|
|
|
50
|
Xã Hữu Khuông
|
2.627
|
197
|
210
|
289
|
276
|
328
|
315
|
342
|
368
|
302
|
|
|
51
|
Xã Hữu Kiệm
|
2.508
|
188
|
201
|
276
|
263
|
314
|
301
|
326
|
351
|
288
|
|
|
52
|
Xã Keng Đu
|
1.068
|
80
|
85
|
117
|
112
|
134
|
128
|
139
|
150
|
123
|
|
|
53
|
Xã Kim Bảng
|
27.184
|
2.039
|
2.175
|
2.990
|
2.854
|
3.398
|
3.262
|
3.534
|
3.806
|
3.126
|
|
|
54
|
Xã Kim Liên
|
86.595
|
6.495
|
6.928
|
9.525
|
9.092
|
10.824
|
10.391
|
11.257
|
12.123
|
9.960
|
|
|
55
|
Xã Lam Thành
|
42.129
|
3.160
|
3.370
|
4.634
|
4.424
|
5.266
|
5.055
|
5.477
|
5.898
|
4.845
|
|
|
56
|
Xã Lượng Minh
|
2.886
|
216
|
231
|
317
|
303
|
361
|
346
|
375
|
404
|
333
|
|
|
57
|
Xã Lương Sơn
|
15.713
|
1.178
|
1.257
|
1.728
|
1.650
|
1.964
|
1.886
|
2.043
|
2.200
|
1.807
|
|
|
58
|
Xã Mậu Thạch
|
13.256
|
994
|
1.060
|
1.458
|
1.392
|
1.657
|
1.591
|
1.723
|
1.856
|
1.525
|
|
|
59
|
Xã Minh Châu
|
17.397
|
1.305
|
1.392
|
1.914
|
1.827
|
2.175
|
2.088
|
2.262
|
2.436
|
1.998
|
|
|
60
|
Xã Minh Hợp
|
13.982
|
1.049
|
1.119
|
1.538
|
1.468
|
1.748
|
1.678
|
1.818
|
1.957
|
1.607
|
|
|
61
|
Xã Môn Sơn
|
17.149
|
1.286
|
1.372
|
1.886
|
1.801
|
2.144
|
2.058
|
2.229
|
2.401
|
1.972
|
|
|
62
|
Xã Mường Choọng
|
13.790
|
1.034
|
1.103
|
1.517
|
1.448
|
1.724
|
1.655
|
1.793
|
1.931
|
1.585
|
|
|
63
|
Xã Mường Ham
|
11.129
|
835
|
890
|
1.224
|
1.169
|
1.391
|
1.335
|
1.447
|
1.558
|
1.280
|
|
|
64
|
Xã Mường Long
|
1.639
|
123
|
131
|
180
|
172
|
205
|
197
|
213
|
229
|
189
|
|
|
65
|
Xã Mường Quàng
|
20.574
|
1.543
|
1.646
|
2.263
|
2.160
|
2.572
|
2.469
|
2.675
|
2.880
|
2.366
|
|
|
66
|
Xã Mường Típ
|
2.423
|
182
|
194
|
267
|
254
|
303
|
291
|
315
|
339
|
278
|
|
|
67
|
Xã Mường Xén
|
1.801
|
135
|
144
|
198
|
189
|
225
|
216
|
234
|
252
|
208
|
|
|
68
|
Xã Mỹ Lý
|
2.294
|
172
|
184
|
252
|
241
|
287
|
275
|
298
|
321
|
264
|
|
|
69
|
Xã Na Loi
|
181
|
14
|
14
|
20
|
19
|
23
|
22
|
24
|
25
|
20
|
|
|
70
|
Xã Na Ngoi
|
7.421
|
557
|
594
|
816
|
779
|
928
|
891
|
965
|
1.039
|
852
|
|
|
71
|
Xã Nậm Cắn
|
1.191
|
89
|
95
|
131
|
125
|
149
|
143
|
155
|
167
|
137
|
|
|
72
|
Xã Nam Đàn
|
43.249
|
3.244
|
3.460
|
4.757
|
4.541
|
5.406
|
5.190
|
5.622
|
6.055
|
4.974
|
|
|
73
|
Xã Nga My
|
2.838
|
213
|
227
|
312
|
298
|
355
|
341
|
369
|
397
|
326
|
|
|
74
|
Xã Nghi Lộc
|
41.865
|
3.140
|
3.349
|
4.605
|
4.396
|
5.233
|
5.024
|
5.442
|
5.861
|
4.815
|
|
|
75
|
Xã Nghĩa Đàn
|
14.033
|
1.052
|
1.123
|
1.544
|
1.473
|
1.754
|
1.684
|
1.824
|
1.965
|
1.614
|
|
|
76
|
Xã Nghĩa Đồng
|
20.224
|
1.517
|
1.618
|
2.225
|
2.124
|
2.528
|
2.427
|
2.629
|
2.831
|
2.325
|
|
|
77
|
Xã Nghĩa Hành
|
30.312
|
2.273
|
2.425
|
3.334
|
3.183
|
3.789
|
3.637
|
3.941
|
4.244
|
3.486
|
|
|
78
|
Xã Nghĩa Hưng
|
36.885
|
2.766
|
2.951
|
4.057
|
3.873
|
4.611
|
4.426
|
4.795
|
5.164
|
4.242
|
|
|
79
|
Xã Nghĩa Khánh
|
26.742
|
2.006
|
2.139
|
2.942
|
2.808
|
3.343
|
3.209
|
3.476
|
3.744
|
3.075
|
|
|
80
|
Xã Nghĩa Lâm
|
22.723
|
1.704
|
1.818
|
2.500
|
2.386
|
2.840
|
2.727
|
2.954
|
3.181
|
2.613
|
|
|
81
|
Xã Nghĩa Lộc
|
21.723
|
1.629
|
1.738
|
2.390
|
2.281
|
2.715
|
2.607
|
2.824
|
3.041
|
2.498
|
|
|
82
|
Xã Nghĩa Mai
|
18.890
|
1.417
|
1.511
|
2.078
|
1.983
|
2.361
|
2.267
|
2.456
|
2.645
|
2.172
|
|
|
83
|
Xã Nghĩa Thọ
|
18.524
|
1.389
|
1.482
|
2.038
|
1.945
|
2.316
|
2.223
|
2.408
|
2.593
|
2.130
|
|
|
84
|
Xã Nhân Hòa
|
14.199
|
1.065
|
1.136
|
1.562
|
1.491
|
1.775
|
1.704
|
1.846
|
1.988
|
1.632
|
|
|
85
|
Xã Nhôn Mai
|
2.606
|
195
|
208
|
287
|
274
|
326
|
313
|
339
|
365
|
299
|
|
|
86
|
Xã Phúc Lộc
|
55.137
|
4.135
|
4.411
|
6.065
|
5.789
|
6.892
|
6.616
|
7.168
|
7.719
|
6.342
|
|
|
87
|
Xã Quan Thành
|
37.863
|
2.840
|
3.029
|
4.165
|
3.976
|
4.733
|
4.544
|
4.922
|
5.301
|
4.353
|
|
|
88
|
Xã Quảng Châu
|
21.940
|
1.646
|
1.755
|
2.413
|
2.304
|
2.743
|
2.633
|
2.852
|
3.072
|
2.522
|
|
|
89
|
Xã Quang Đồng
|
23.781
|
1.784
|
1.902
|
2.616
|
2.497
|
2.973
|
2.854
|
3.092
|
3.329
|
2.734
|
|
|
90
|
Xã Quế Phong
|
13.190
|
989
|
1.055
|
1.451
|
1.385
|
1.649
|
1.583
|
1.715
|
1.847
|
1.516
|
|
|
91
|
Xã Quỳ Châu
|
13.098
|
982
|
1.048
|
1.441
|
1.375
|
1.637
|
1.572
|
1.703
|
1.834
|
1.506
|
|
|
92
|
Xã Quỳ Hợp
|
46.880
|
3.516
|
3.750
|
5.157
|
4.922
|
5.860
|
5.626
|
6.094
|
6.563
|
5.392
|
|
|
93
|
Xã Quỳnh Anh
|
38.499
|
2.887
|
3.080
|
4.235
|
4.042
|
4.812
|
4.620
|
5.005
|
5.390
|
4.428
|
|
|
94
|
Xã Quỳnh Lưu
|
35.693
|
2.677
|
2.855
|
3.926
|
3.748
|
4.462
|
4.283
|
4.640
|
4.997
|
4.105
|
|
|
95
|
Xã Quỳnh Phú
|
32.341
|
2.426
|
2.587
|
3.558
|
3.396
|
4.043
|
3.881
|
4.204
|
4.528
|
3.718
|
|
|
96
|
Xã Quỳnh Sơn
|
20.929
|
1.570
|
1.674
|
2.302
|
2.198
|
2.616
|
2.511
|
2.721
|
2.930
|
2.407
|
|
|
97
|
Xã Quỳnh Tam
|
33.719
|
2.529
|
2.698
|
3.709
|
3.540
|
4.215
|
4.046
|
4.383
|
4.721
|
3.878
|
|
|
98
|
Xã Quỳnh Thắng
|
22.850
|
1.714
|
1.828
|
2.514
|
2.399
|
2.856
|
2.742
|
2.971
|
3.199
|
2.627
|
|
|
99
|
Xã Quỳnh Văn
|
17.369
|
1.303
|
1.390
|
1.911
|
1.824
|
2.171
|
2.084
|
2.258
|
2.432
|
1.996
|
|
|
100
|
Xã Sơn Lâm
|
16.986
|
1.274
|
1.359
|
1.868
|
1.784
|
2.123
|
2.038
|
2.208
|
2.378
|
1.954
|
|
|
101
|
Xã Tam Đồng
|
21.763
|
1.632
|
1.741
|
2.394
|
2.285
|
2.720
|
2.612
|
2.829
|
3.047
|
2.503
|
|
|
102
|
Xã Tam Hợp
|
20.972
|
1.573
|
1.678
|
2.307
|
2.202
|
2.622
|
2.517
|
2.726
|
2.936
|
2.411
|
|
|
103
|
Xã Tam Quang
|
2.950
|
221
|
236
|
325
|
310
|
369
|
354
|
384
|
413
|
338
|
|
|
104
|
Xã Tam Thái
|
1.173
|
88
|
94
|
129
|
123
|
147
|
141
|
152
|
164
|
135
|
|
|
105
|
Xã Tân An
|
24.770
|
1.858
|
1.982
|
2.725
|
2.601
|
3.096
|
2.972
|
3.220
|
3.468
|
2.848
|
|
|
106
|
Xã Tân Châu
|
22.939
|
1.720
|
1.835
|
2.523
|
2.409
|
2.867
|
2.753
|
2.982
|
3.211
|
2.639
|
|
|
107
|
Xã Tân Kỳ
|
23.318
|
1.749
|
1.865
|
2.565
|
2.448
|
2.915
|
2.798
|
3.031
|
3.265
|
2.682
|
|
|
108
|
Xã Tân Phú
|
20.021
|
1.502
|
1.602
|
2.202
|
2.102
|
2.503
|
2.403
|
2.603
|
2.803
|
2.301
|
|
|
109
|
Xã Thần Lĩnh
|
27.884
|
2.091
|
2.231
|
3.067
|
2.928
|
3.486
|
3.346
|
3.625
|
3.904
|
3.206
|
|
|
110
|
Xã Thành Bình Thọ
|
13.207
|
991
|
1.057
|
1.453
|
1.387
|
1.651
|
1.585
|
1.717
|
1.849
|
1.517
|
|
|
111
|
Xã Thiên Nhẫn
|
82.608
|
6.196
|
6.609
|
9.087
|
8.674
|
10.326
|
9.913
|
10.739
|
11.565
|
9.499
|
|
|
112
|
Xã Thông Thụ
|
6.117
|
459
|
489
|
673
|
642
|
765
|
734
|
795
|
856
|
704
|
|
|
113
|
Xã Thuần Trung
|
9.585
|
719
|
767
|
1.054
|
1.006
|
1.198
|
1.150
|
1.246
|
1.342
|
1.103
|
|
|
114
|
Xã Tiên Đồng
|
18.792
|
1.409
|
1.503
|
2.067
|
1.973
|
2.349
|
2.255
|
2.443
|
2.631
|
2.162
|
|
|
115
|
Xã Tiền Phong
|
4.429
|
332
|
354
|
487
|
465
|
554
|
531
|
576
|
620
|
510
|
|
|
116
|
Xã Tri Lễ
|
16.920
|
1.269
|
1.354
|
1.861
|
1.777
|
2.115
|
2.030
|
2.200
|
2.369
|
1.945
|
|
|
117
|
Xã Trung Lộc
|
21.245
|
1.593
|
1.700
|
2.337
|
2.231
|
2.656
|
2.549
|
2.762
|
2.974
|
2.443
|
|
|
118
|
Xã Tương Dương
|
3.979
|
298
|
318
|
438
|
418
|
497
|
477
|
517
|
557
|
459
|
|
|
119
|
Xã Vạn An
|
25.237
|
1.893
|
2.019
|
2.776
|
2.650
|
3.155
|
3.028
|
3.281
|
3.533
|
2.902
|
|
|
120
|
Xã Vân Du
|
36.239
|
2.718
|
2.899
|
3.986
|
3.805
|
4.530
|
4.349
|
4.711
|
5.073
|
4.168
|
|
|
121
|
Xã Văn Hiến
|
14.063
|
1.055
|
1.125
|
1.547
|
1.477
|
1.758
|
1.688
|
1.828
|
1.969
|
1.616
|
|
|
122
|
Xã Văn Kiều
|
55.287
|
4.147
|
4.423
|
6.082
|
5.805
|
6.911
|
6.634
|
7.187
|
7.740
|
6.358
|
|
|
123
|
Xã Vân Tụ
|
48.780
|
3.659
|
3.902
|
5.366
|
5.122
|
6.098
|
5.854
|
6.341
|
6.829
|
5.609
|
|
|
124
|
Xã Vĩnh Tường
|
14.287
|
1.072
|
1.143
|
1.572
|
1.500
|
1.786
|
1.714
|
1.857
|
2.000
|
1.643
|
|
|
125
|
Xã Xuân Lâm
|
58.161
|
4.362
|
4.653
|
6.398
|
6.107
|
7.270
|
6.979
|
7.561
|
8.143
|
6.688
|
|
|
126
|
Xã Yên Hòa
|
3.354
|
252
|
268
|
369
|
352
|
419
|
402
|
436
|
470
|
386
|
|
|
127
|
Xã Yên Na
|
5.576
|
418
|
446
|
613
|
585
|
697
|
669
|
725
|
781
|
642
|
|
|
128
|
Xã Yên Thành
|
39.819
|
2.986
|
3.186
|
4.380
|
4.181
|
4.977
|
4.778
|
5.176
|
5.575
|
4.580
|
|
|
129
|
Xã Yên Trung
|
20.956
|
1.572
|
1.676
|
2.305
|
2.200
|
2.620
|
2.515
|
2.724
|
2.934
|
2.410
|
|
|
130
|
Xã Yên Xuân
|
28.432
|
2.132
|
2.275
|
3.128
|
2.985
|
3.554
|
3.412
|
3.696
|
3.980
|
3.270
|
|
Ghi chú: (*) Số liệu ước tính, các địa phương cần
tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai
PHỤ LỤC 3:
BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL
NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT ĐÃ CÓ TRONG CSDL NHƯNG CHƯA "ĐÚNG-ĐỦ-SẠCH-SỐNG"
(Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng
cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)
|
STT
|
Tên ĐVHC
|
Tổng số thửa đất
có trong CSDL nhưng chưa "đúng - đủ- sạch - sống" (*)
|
KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN TRONG NĂM 2026
|
Ghi chú
|
|
Tháng 4
|
Tháng 5
|
Tháng 6
|
|
|
Tổng số
|
620.252
|
46.518
|
49.618
|
524.116
|
|
|
1
|
Phường Cửa Lò
|
8.624
|
647
|
690
|
7.287
|
|
|
2
|
Phường Hoàng Mai
|
9.890
|
742
|
791
|
8.357
|
|
|
3
|
Phường Quỳnh Mai
|
8.204
|
615
|
656
|
6.933
|
|
|
4
|
Phường Tân Mai
|
4.974
|
373
|
398
|
4.203
|
|
|
5
|
Phường Tây Hiếu
|
4.453
|
334
|
356
|
3.763
|
|
|
6
|
Phường Thái Hòa
|
5.812
|
436
|
465
|
4.911
|
|
|
7
|
Phường Thành Vinh
|
8.860
|
665
|
709
|
7.486
|
|
|
8
|
Phường Trường Vinh
|
12.491
|
937
|
999
|
10.555
|
|
|
9
|
Phường Vinh Hưng
|
8.669
|
650
|
694
|
7.325
|
|
|
10
|
Phường Vinh Lộc
|
12.801
|
960
|
1.024
|
10.817
|
|
|
1 1
|
Phường Vinh Phú
|
9.425
|
707
|
754
|
7.964
|
|
|
12
|
Xã An Châu
|
9.029
|
677
|
722
|
7.630
|
|
|
13
|
Xã Anh Sơn
|
737
|
55
|
59
|
623
|
|
|
14
|
Xã Anh Sơn Đông
|
291
|
22
|
23
|
246
|
|
|
15
|
Xã Bắc Lý
|
262
|
20
|
21
|
221
|
|
|
16
|
Xã Bạch Hà
|
1.572
|
118
|
126
|
1.328
|
|
|
17
|
Xã Bạch Ngọc
|
1.254
|
94
|
100
|
1.060
|
|
|
18
|
Xã Bích Hào
|
16.115
|
1.209
|
1.289
|
13.617
|
|
|
19
|
Xã Bình Chuẩn
|
1.492
|
112
|
119
|
1.261
|
|
|
20
|
Xã Bình Minh
|
7.561
|
567
|
605
|
6.389
|
|
|
21
|
Xã Cam Phục
|
2.766
|
207
|
221
|
2.338
|
|
|
22
|
Xã Cát Ngạn
|
5.639
|
423
|
451
|
4.765
|
|
|
23
|
Xã Châu Bình
|
361
|
27
|
29
|
305
|
|
|
24
|
Xã Châu Hồng
|
134
|
10
|
11
|
113
|
|
|
25
|
Xã Châu Khê
|
3.261
|
245
|
261
|
2.755
|
|
|
26
|
Xã Châu Lộc
|
201
|
15
|
16
|
170
|
|
|
27
|
Xã Châu Tiến
|
609
|
46
|
49
|
514
|
|
|
28
|
Xã Chiêu Lưu
|
916
|
69
|
73
|
774
|
|
|
29
|
Xã Con Cuông
|
6.384
|
479
|
511
|
5.394
|
|
|
30
|
Xã Đại Đồng
|
7.598
|
570
|
608
|
6.420
|
|
|
31
|
Xã Đại Huệ
|
7.019
|
526
|
562
|
5.931
|
|
|
32
|
Xã Diễn Châu
|
5.936
|
445
|
475
|
5.016
|
|
|
33
|
Xã Đô Lương
|
2.493
|
187
|
199
|
2.107
|
|
|
34
|
Xã Đông Hiếu
|
5.353
|
401
|
428
|
4.524
|
|
|
35
|
Xã Đông Lộc
|
8.753
|
656
|
700
|
7.397
|
|
|
36
|
Xã Đông Thành
|
4.811
|
361
|
385
|
4.065
|
|
|
37
|
Xã Đức Châu
|
5.218
|
391
|
417
|
4.410
|
|
|
38
|
Xã Giai Lạc
|
11.692
|
877
|
935
|
9.880
|
|
|
39
|
Xã Giai Xuân
|
332
|
25
|
27
|
280
|
|
|
40
|
Xã Hải Châu
|
5.858
|
439
|
469
|
4.950
|
|
|
41
|
Xã Hải Lộc
|
3.741
|
281
|
299
|
3.161
|
|
|
42
|
Xã Hạnh Lâm
|
4.938
|
370
|
395
|
4.173
|
|
|
43
|
Xã Hoa Quân
|
11.514
|
864
|
921
|
9.729
|
|
|
44
|
Xã Hợp Minh
|
6.843
|
513
|
547
|
5.783
|
|
|
45
|
Xã Hùng Chân
|
362
|
27
|
29
|
306
|
|
|
46
|
Xã Hùng Châu
|
8.667
|
650
|
693
|
7.324
|
|
|
47
|
Xã Hưng Nguyên
|
9.280
|
696
|
742
|
7.842
|
|
|
48
|
Xã Hưng Nguyên Nam
|
6.857
|
514
|
549
|
5.794
|
|
|
49
|
Xã Huồi Tụ
|
428
|
32
|
34
|
362
|
|
|
50
|
Xã Hữu Khuông
|
627
|
47
|
50
|
530
|
|
|
51
|
Xã Hữu Kiệm
|
972
|
73
|
78
|
821
|
|
|
52
|
Xã Keng Đu
|
284
|
21
|
23
|
240
|
|
|
53
|
Xã Kim Bảng
|
7.497
|
562
|
600
|
6.335
|
|
|
54
|
Xã Kim Liên
|
18.402
|
1.380
|
1.472
|
15.550
|
|
|
55
|
Xã Lam Thành
|
6.049
|
454
|
484
|
5.111
|
|
|
56
|
Xã Lượng Minh
|
680
|
51
|
54
|
575
|
|
|
57
|
Xã Lương Sơn
|
1.156
|
87
|
92
|
977
|
|
|
58
|
Xã Mậu Thạch
|
4.340
|
326
|
347
|
3.667
|
|
|
59
|
Xã Minh Châu
|
6.605
|
495
|
528
|
5.582
|
|
|
60
|
Xã Minh Hợp
|
666
|
50
|
53
|
563
|
|
|
61
|
Xã Môn Sơn
|
5.049
|
379
|
404
|
4.266
|
|
|
62
|
Xã Mường Chọng
|
59
|
4
|
5
|
50
|
|
|
63
|
Xã Mường Ham
|
311
|
23
|
25
|
263
|
|
|
64
|
Xã Mường Lống
|
449
|
34
|
36
|
379
|
|
|
65
|
Xã Mường Quàng
|
626
|
47
|
50
|
529
|
|
|
66
|
Xã Mường Típ
|
848
|
64
|
68
|
716
|
|
|
67
|
Xã Mường Xén
|
764
|
57
|
61
|
646
|
|
|
68
|
Xã Mỹ Lý
|
603
|
45
|
48
|
510
|
|
|
69
|
Xã Na Loi
|
598
|
45
|
48
|
505
|
|
|
70
|
Xã Na Ngoi
|
2.792
|
209
|
223
|
2.360
|
|
|
71
|
Xã Nậm Cắn
|
493
|
37
|
39
|
417
|
|
|
72
|
Xã Nam Đàn
|
11.928
|
895
|
954
|
10.079
|
|
|
73
|
Xã Nga My
|
1.008
|
76
|
81
|
851
|
|
|
74
|
Xã Nghi Lộc
|
6.827
|
512
|
546
|
5.769
|
|
|
75
|
Xã Nghĩa Đàn
|
8.427
|
632
|
674
|
7.121
|
|
|
76
|
Xã Nghĩa Đồng
|
1.012
|
76
|
81
|
855
|
|
|
77
|
Xã Nghĩa Hành
|
550
|
41
|
44
|
465
|
|
|
78
|
Xã Nghĩa Hưng
|
8.603
|
645
|
688
|
7.270
|
|
|
79
|
Xã Nghĩa Khánh
|
7.375
|
553
|
590
|
6.232
|
|
|
80
|
Xã Nghĩa Lâm
|
6.267
|
470
|
501
|
5.296
|
|
|
81
|
Xã Nghĩa Lộc
|
5.991
|
449
|
479
|
5.063
|
|
|
82
|
Xã Nghĩa Mai
|
5.210
|
391
|
417
|
4.402
|
|
|
83
|
Xã Nghĩa Thọ
|
6.794
|
510
|
544
|
5.740
|
|
|
84
|
Xã Nhân Hòa
|
649
|
49
|
52
|
548
|
|
|
85
|
Xã Nhôn Mai
|
724
|
54
|
58
|
612
|
|
|
86
|
Xã Phúc Lộc
|
12.663
|
950
|
1.013
|
10.700
|
|
|
87
|
Xã Quan Thành
|
5.745
|
431
|
460
|
4.854
|
|
|
88
|
Xã Quảng Châu
|
6.051
|
454
|
484
|
5.113
|
|
|
89
|
Xã Quang Đồng
|
4.940
|
371
|
395
|
4.174
|
|
|
90
|
Xã Quế Phong
|
881
|
66
|
70
|
745
|
|
|
91
|
Xã Quỳ Châu
|
971
|
73
|
78
|
820
|
|
|
92
|
Xã Quỳ Hợp
|
1.846
|
138
|
148
|
1.560
|
|
|
93
|
Xã Quỳnh Anh
|
10.618
|
796
|
849
|
8.973
|
|
|
94
|
Xã Quỳnh Lưu
|
9.844
|
738
|
788
|
8.318
|
|
|
95
|
Xã Quỳnh Phú
|
11.204
|
840
|
896
|
9.468
|
|
|
96
|
Xã Quỳnh Sơn
|
8.013
|
601
|
641
|
6.771
|
|
|
97
|
Xã Quỳnh Tam
|
11.423
|
857
|
914
|
9.652
|
|
|
98
|
Xã Quỳnh Thắng
|
6.302
|
473
|
504
|
5.325
|
|
|
99
|
Xã Quỳnh Văn
|
6.759
|
507
|
541
|
5.711
|
|
|
100
|
Xã Sơn Lâm
|
2.763
|
207
|
221
|
2.335
|
|
|
101
|
Xã Tam Đồng
|
4.548
|
341
|
364
|
3.843
|
|
|
102
|
Xã Tam Hợp
|
1.382
|
104
|
111
|
1.167
|
|
|
103
|
Xã Tam Quang
|
1.470
|
110
|
118
|
1.242
|
|
|
104
|
Xã Tam Thái
|
1.133
|
85
|
91
|
957
|
|
|
105
|
Xã Tân An
|
923
|
69
|
74
|
780
|
|
|
106
|
Xã Tân Châu
|
6.327
|
475
|
506
|
5.346
|
|
|
107
|
Xã Tân Kỳ
|
2.047
|
154
|
164
|
1.729
|
|
|
108
|
Xã Tân Phú
|
1.769
|
133
|
142
|
1.494
|
|
|
109
|
Xã Thần Lĩnh
|
7.072
|
530
|
566
|
5.976
|
|
|
110
|
Xã Thành Bình Thọ
|
259
|
19
|
21
|
219
|
|
|
111
|
Xã Thiên Nhẫn
|
17.024
|
1.277
|
1.362
|
14.385
|
|
|
112
|
Xã Thông Thụ
|
150
|
11
|
12
|
127
|
|
|
113
|
Xã Thuần Trung
|
1.417
|
106
|
113
|
1.198
|
|
|
114
|
Xã Tiên Đồng
|
666
|
50
|
53
|
563
|
|
|
115
|
Xã Tiền Phong
|
244
|
18
|
20
|
206
|
|
|
116
|
Xã Tri Lễ
|
191
|
14
|
15
|
162
|
|
|
117
|
Xã Trung Lộc
|
5.859
|
439
|
469
|
4.951
|
|
|
118
|
Xã Tương Dương
|
2.289
|
172
|
183
|
1.934
|
|
|
119
|
Xã Vạn An
|
9.245
|
693
|
740
|
7.812
|
|
|
120
|
Xã Vân Du
|
6.810
|
511
|
545
|
5.754
|
|
|
121
|
Xã Văn Hiến
|
1.053
|
79
|
84
|
890
|
|
|
122
|
Xã Văn Kiều
|
11.598
|
870
|
928
|
9.800
|
|
|
123
|
Xã Vân Tụ
|
8.058
|
604
|
645
|
6.809
|
|
|
124
|
Xã Vĩnh Tường
|
868
|
65
|
69
|
734
|
|
|
125
|
Xã Xuân Lâm
|
13.414
|
1.006
|
1.073
|
11.335
|
|
|
126
|
Xã Yên Hòa
|
914
|
69
|
73
|
772
|
|
|
127
|
Xã Yên Na
|
1.445
|
108
|
116
|
1.221
|
|
|
128
|
Xã Yên Thành
|
5.805
|
435
|
464
|
4.906
|
|
|
129
|
Xã Yên Trung
|
3.581
|
269
|
286
|
3.026
|
|
|
130
|
Xã Yên Xuân
|
953
|
71
|
76
|
806
|
|
Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS
đến ngày 08/4/2026
Kế hoạch 290/KH-UBND năm 2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 290/KH-UBND ngày 20/04/2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
10/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
10/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
10/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
31/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
409
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|