|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CSDL ĐẤT ĐAI ĐÃ ĐƯỢC
XÂY DỰNG “ĐÚNG - ĐỦ - SẠCH - SỐNG”; BẢO ĐẢM SỰ THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ, PHÙ HỢP VỚI
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP
(Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025)
Thực hiện Kế hoạch số
515/KH-BCA-BNN&MT ngày 31/8/2025 của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai; trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công
văn số 2913/SNNMT-QLĐĐ ngày 08/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai đã được
xây dựng “đúng - đủ - sạch - sống”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (gọi chung là Chiến dịch), cụ thể
như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
- CSDL đất đai tỉnh Quảng Ngãi
được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với CSDL quốc gia, CSDL các ngành để vận hành
thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nhằm khai thác và sử dụng
có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số.
- Nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai
cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử.
- Tạo nền tảng để phát triển
Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm.
2. Yêu cầu
- CSDL đất đai tỉnh Quảng Ngãi
đã được xây dựng phải được rà soát, hoàn thiện “đúng - đủ - sạch - sống - thống
nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 2 cấp.
- CSDL đất đai tỉnh Quảng Ngãi phải
được đồng bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với CSDL quốc
gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và trong toàn bộ hệ thống chính trị.
- Dữ liệu về đất đai phải được
làm sạch, thống nhất theo chuẩn được quy định tại Thông tư số 08/2025/TT-BCA
ngày 05/2/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Rà soát, tái cấu trúc các quy
trình, thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ
để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có
trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ
tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
- Bảo đảm tuyệt đối về
an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng,
hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai.
- Việc triển khai phải được tập
trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của
toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ cấp tỉnh đến cấp xã theo
nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm
quyền.
3. Phạm vi
triển khai
- Về thời gian thực hiện: 90
ngày, bắt đầu từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025.
- Về địa bàn triển khai: trên
phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Về nhiệm vụ triển khai: (1)
rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ; (2)
thu thập, số hóa, tạo lập dữ liệu đối với Giấy chứng nhận (đất ở, nhà ở) đã cấp
nhưng chưa xây dựng CSDL.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chỉ đạo
và Tổ công tác tại xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Tổ công tác cấp xã) để tổ
chức triển khai Chiến dịch 90 ngày xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là UBND cấp xã).
Kết quả: Quyết định thành lập
Ban chỉ đạo và Tổ công tác tại cấp xã triển khai Chiến dịch 90 ngày xây dựng,
hoàn thiện CSDL đất đai.
Thời gian hoàn thành: 11/9/2025.
2. Tuyên truyền, phổ biến
Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL đất đai ở địa phương.
Mục tiêu để đồng bộ thông tin của
người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận với CSDL đất đai, CSDLQG về dân cư và đảm
bảo quyền lợi của người dân khi tiếp cận thông tin về đất đai, tạo thuận tiện
khi sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia, sử dụng ứng dụng VNeID.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban
chỉ đạo, Tổ công tác cấp tỉnh, cấp xã.
Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành,
đơn vị có liên quan.
Kết quả: tuyên truyền thông qua
báo chí, các phương tiện truyền thông đại chúng và công khai Kế hoạch tại trụ sở
UBND cấp xã đến toàn thể người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Thời gian thực hiện: trong
quá trình triển khai đến khi kết thúc Chiến dịch.
3. Rà soát, phân loại dữ
liệu
3.1. Đối với các đơn vị
hành chính đã được xây dựng CSDL đất đai đang vận hành bằng hệ thống thông tin
đất đai VBDLIS:
Tiếp tục rà soát 76.571 thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận trong CSDL đất đai trong tổng số 367.257 thửa đất cần
làm sạch nhưng chưa được xác thực, đối soát qua CSDL quốc gia về dân cư theo kết
quả rà soát sau khi làm việc với C06, tổng hợp danh sách và cung cấp file cho
Công an tỉnh để rà soát, đối khớp, xác thực thực thông tin thửa đất với CSDL quốc
gia về dân cư.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng
Đăng ký đất đai và Công an tỉnh (PC06).
Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ
chức có liên quan ở địa phương.
Kết quả: Số lượng dữ liệu thửa
đất đã xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thời gian hoàn thành: 25/9/2025.
3.2. Đối với các đơn vị
hành chính đã được xây dựng CSDL đang vận hành bằng phần mềm VILIS:
a) Chuyển đổi nguyên trạng CSDL
địa chính đang vận hành bằng phần mềm Vilis sang hệ thống thông tin đất đai
VBDLIS.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng
Đăng ký đất đai.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Kết quả: CSDL địa chính được
chuyển đổi vào hệ thống thông tin đất đai VBDLIS.
Thời gian hoàn thành:
20/9/2025.
b) Rà soát, tổng hợp danh sách
các Chủ sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong CSDL địa chính đang vận
hành bằng phần mềm VILIS mà chưa được xác thực, đối soát qua CSDL quốc gia về
dân cư; cung cấp file danh sách theo định dạng *.xls cho Công an tỉnh.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng
Đăng ký đất đai và Công an tỉnh (PC06).
Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ
chức có liên quan ở địa phương.
Kết quả: Số lượng dữ liệu thửa
đất đã xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thời gian hoàn thành:
25/9/2025.
4. Căn cứ kết quả đối khớp,
xác thực thông tin thửa đất với CSDL quốc gia về dân cư, tiếp tục cập nhật, rà
soát, điều chỉnh, bổ sung thông tin của các Chủ sử dụng đất đảm bảo CSDL đất
đai luôn “đúng - đủ - sạch - sống”.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng
Đăng ký đất đai.
Đơn vị phối hợp: Tổ công tác cấp
tỉnh, cấp xã, Công an tỉnh (PC06), UBND cấp xã, Công an cấp xã và các cơ quan,
tổ chức có liên quan ở địa phương.
Kết quả: Trên cơ sở danh sách kết
quả các thửa đất chưa được đối khớp, xác thực thông tin thửa đất với CSDL quốc
gia về dân cư của PC06, tiếp tục tổ chức làm giàu, làm sạch thông qua quá trình
giải quyết TTHC về đất đai theo hướng dẫn của Cục Chuyển đổi số - Bộ Nông nghiệp
và Môi trường tại Công văn số 1159/CĐS-PCĐS ngày 11/12/2024.
Thời gian hoàn thành:
30/10/2025.
5. Thu thập các loại Giấy
chứng nhận đất ở, nhà ở, thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu
nhà ở chưa được xây dựng trong CSDL đất đai.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Đơn vị phối hợp: Tổ công tác cấp
tỉnh, cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh (PC06) và các cơ quan,
tổ chức có liên quan ở địa phương.
Kết quả: Số lượng bản quét/chụp
Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở đã cấp và thẻ căn cước/CCCD kèm theo.
Thời gian hoàn thành:
15/11/2025.
6. Tạo lập CSDL đối với
thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xây dựng CSDL đất
đai
- Quét (scan) Giấy chứng nhận
và xử lý theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng
tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được).
- Nhập các trường thông tin
thông tin từ Giấy chứng nhận vào CSDL đất đai. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện theo quy định.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, Tổ công tác cấp tỉnh, cấp xã, Công an tỉnh (PC06), UBND
cấp xã.
Kết quả: Số lượng Giấy chứng nhận
về đất ở, nhà ở đã cấp được tạo lập CSDL.
Thời gian hoàn thành:
15/11/2025.
7. Đồng bộ CSDL đất đai
của địa phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng
Đăng ký đất đai.
Đơn vị phối hợp: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (Cục Chuyển đổi số), Bộ Công an (C06, PC06), Tổ công tác cấp tỉnh.
Kết quả: Số lượng thửa đất trên
địa bàn tỉnh đã xây dựng CSDL được đồng bộ vào CSDL quốc gia về đất đai.
Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
8. Tái cấu trúc các quy
trình, thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để cắt giảm các
thành phần hồ sơ giấy, sử dụng ngay các thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất
đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: các sở, ngành,
đơn vị có liên quan và Tổ công tác cấp tỉnh, cấp xã.
Kết quả: Số lượng thủ tục được
tái cấu trúc; số lượng hồ sơ được cắt giảm.
Thời gian hoàn thành:
25/9/2025.
9. Kết nối, chia sẻ CSDL
đất đai với các cơ quan tại địa phương để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính cho
người dân, doanh nghiệp.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng
Đăng ký đất đai.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và
Công nghệ, Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã; các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.
Kết quả: Hệ thống được kết nối,
vận hành.
Thời gian hoàn thành:
15/9/2025.
10. Tổ chức CSDL đất đai
sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng
thời bổ sung thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng
địa chỉ số quốc gia và CSDL quốc gia khác.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện theo quy định.
Đơn vị phối hợp: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số); Bộ Công an (Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và Trung tâm dữ liệu quốc gia), Công
an tỉnh, Sở Tài chính.
Kết quả: CSDL đất đai được sắp
xếp theo đơn vị hành chính chính quyền địa phương 2 cấp; Số lượng thửa đất được
bổ sung Mã định danh thửa đất.
Thời gian hoàn thành:
10/9/2025.
11. Bảo đảm an ninh, an
toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống đang vận hành tại địa phương, xây
dựng phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân,
doanh nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh;
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
cấp xã.
Kết quả: Báo cáo đánh giá về an
ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống.
Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do
ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực
hiện để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân
sách và các văn bản hướng dẫn thi hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo và Tổ công
tác cấp tỉnh, cấp xã
- Tuyên truyền, phổ biến Chiến
dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL đất đai ở địa phương;
- Tổ chức triển khai thực hiện
đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT ngày
31/8/2025 của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Định kỳ thứ 5 hàng tuần, tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản
lý đất đai) để tổng hợp và báo cáo Ban Chỉ đạo, Tổ công tác để theo dõi, chỉ
đạo.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc để hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
3. Công an tỉnh
- Tổ chức đối khớp, xác thực
thông tin, dữ liệu của Chủ sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở trên CSDL hiện có do Sở
Nông nghiệp và Môi trường cung cấp với CSDL quốc gia về dân cư.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thông suốt,
đảm bảo kịp thời, đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm trong việc thực hiện các
nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật
thông tin, dữ liệu của hệ thống đang vận hành tại địa phương, xây dựng phương
án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp
thông suốt, không bị gián đoạn.
5. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
6. UBND các xã, phường, đặc
khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác tại cấp xã để tổ chức triển
khai đầy đủ các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
7. Quá trình triển khai
thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để chỉ đạo,
hướng dẫn và báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.
V. CÔNG TÁC
KHEN THƯỞNG
Thủ trưởng các đơn vị, địa
phương căn cứ kết quả triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương mình có hình
thức biểu dương, khen thưởng, động viên kịp thời đối với các tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Kết thúc Chiến dịch, giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Tư pháp và Sở Nội
vụ báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện Chiến dịch.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an; Báo cáo
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Báo cáo
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; Báo cáo
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; Báo cáo
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, NNMT, NC, TTHC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.b783
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|