|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY, CON VÀ NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 8090/TTr-SNNMT-KHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát
triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026 với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU
Nâng cao năng lực nghiên cứu,
lai tạo và chọn lọc, sản xuất, quản lý giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo
hướng công nghiệp hiện đại; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu,
sản xuất giống, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ giống chất lượng cao, góp phần thực
hiện thành công định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp
công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
Phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp đô thị là xu hướng chủ đạo và tất yếu của ngành nông nghiệp
Thành phố, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất để tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm, phục vụ phát triển đô thị theo hướng hiện đại, sản xuất hàng
hóa, có năng suất, giá trị gia tăng, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao
và thân thiện với môi trường.
II. CÁC CHỈ
TIÊU CHỦ YẾU (Phụ lục I chi tiết đính kèm)
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Đầu tư
nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng khu, vùng sản xuất phát triển giống và nông
nghiệp công nghệ cao
- Tiếp tục khai thác hiệu quả
các Khu Nông nghiệp Công nghệ cao đã đưa vào hoạt động và tiếp tục triển khai
thực hiện các dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao mở rộng trong lĩnh vực trồng
trọt (giống, sản phẩm rau, hoa, quả), thủy sản giống chăn nuôi (heo, bò, gà và
dê), chế phẩm sinh học.
- Khai thác hiệu quả Trung tâm Công
nghệ sinh học Thành phố, Trại thực nghiệm và trình diễn chăn nuôi bò sữa công
nghệ cao.
- Tổng Công ty Nông nghiệp Sài
Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tiếp tục ứng dụng công nghệ cao vào sản
xuất; hoàn thiện cơ sở vật chất cho sơ chế, chế biến thủy sản.
2. Nâng cao
năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ
2.1. Giống
cây trồng, vật nuôi và thủy sản
a) Giống cây trồng
Sưu tập, tuyển chọn, nhập nội một
số giống cây trồng (rau ăn lá, rau ăn quả, hoa lan, hoa nền, kiểng lá, cây dược
liệu, cây ăn trái) năng suất cao, chất lượng tốt có giá trị kinh tế cao; phục
tráng giống rau bản địa; đánh giá tính thích nghi các giống cây trồng nhằm đa dạng
hóa nguồn gen quý phục vụ công tác chọn tạo giống mới.
Ứng dụng công nghệ mới, công
nghệ tiên tiến, hiện đại như: công nghệ sinh học, công nghệ chuyển gen, nuôi cấy
tế bào, chiếu xạ gây đột biến,… trong nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống
rau, hoa, cây kiểng, cây dược liệu, nấm (nấm ăn, nấm dược liệu) và cây ăn
trái…có năng suất, chất lượng cao, có giá trị thương phẩm cao, chống chịu sâu bệnh
và điều kiện bất lợi.
b) Về vật nuôi
- Giống heo: phát triển đàn heo
gồm đàn heo nái và giống cụ kỵ phục vụ công tác phát triển giống heo trên địa
bàn Thành phố và các tỉnh, thành; hình thành hệ thống heo giống 4 cấp nhằm cung
cấp heo giống cho thị trường; phát triển đàn heo giống bố mẹ; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ, khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Giống bò sữa: ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật trong sản xuất con giống bò sữa, nâng cao năng suất, chất lượng sữa tại
các trại chăn nuôi (dinh dưỡng, chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng,…). Tiếp tục
duy trì đàn bò sữa; xây dựng đàn bò hạt nhân chiếm từ 2% tổng đàn bò sữa Thành
phố.
- Giống bò thịt: tăng cường
công tác quản lý giống bò thịt bằng cơ sở dữ liệu giống như: ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và phương pháp tiên tiến trong đánh giá tiềm năng di
truyền, ước tính giá trị giống (EBV) giúp việc chọn lọc và nhân giống đạt hiệu
quả cao.
- Giống gà: tiếp tục duy trì tổng
đàn gà; nghiên cứu lai tạo ra giống gà thịt có chất lượng cao, thịt ngon cung ứng
cho thị trường, người tiêu dùng.
c) Về thủy sản
- Thu thập, thuần dưỡng và thăm
dò khả năng sinh sản các loài cá lóc cảnh (Channa sp.) tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chuột (Corydoras spp.)
- Xây dựng quy trình sản xuất
kiểu hình cá Xecan (Puntius tetrazona) có giá trị cao tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Nghiên cứu sinh sản nhân tạo
cá bống tượng và nuôi vỗ béo, thăm dò khả năng sinh sản nhân tạo cá thủy tinh,
cá mây.
- Tiếp tục xác định công thức
lai cá giống hồng két; tiếp tục nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá chạch rắn culi
phục vụ chương trình giống thủy sản trên địa bàn Thành phố.
- Tiếp tục nghiên cứu sinh sản
nhân tạo cá bống tượng trong điều kiện Thành phố Hồ Chí Minh; tiếp tục nghiên cứu
nuôi vỗ và thăm dò sinh sản nhân tạo cá thủy tinh.
2.2. Nghiên
cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất cây trồng, vật nuôi, thủy
sản thương phẩm và bảo quản chế biến nông sản.
a) Cây trồng
Nghiên cứu công nghệ về phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật an toàn, giá thể, xử lý ra hoa, sử dụng vật liệu trong
bao gói sản phẩm; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất và giao dịch
thương mại, điều tiết tự động dinh dưỡng, ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch; quy
trình công nghệ sản xuất cây trồng an toàn theo VietGAP, tiêu chuẩn hữu cơ…
Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ chế biến, công nghệ cao trong kỹ thuật canh tác cây trồng có giá trị
kinh tế cao nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng, năng suất cao (cây rau, cây hoa kiểng,
nấm ăn, nấm dược liệu, cây ăn trái…):
- Nghiên cứu loại rau gia vị có
mùi thơm phù hợp điều kiện khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng lan
hồ điệp chịu nhiệt từ giống nuôi cấy mô. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng
chậu cây lan huệ cánh kép tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu bảo quản nấm hầu
thủ (Hericium erinaceus) sau thu hoạch.
- Thử nghiệm nuôi trồng hai giống
nấm hương (Lentinula edodes) nhập nội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng táo
(Ziziphus mauritiana L.) hữu cơ phục vụ chương trình phát triển nông
nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng nho
ăn tươi (Vitis vinifera L.) hữu cơ phục vụ chương trình phát triển nông
nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu
làm giá thể trồng cây dâu tây (Fragaria vesca L.) phục vụ chương trình
phát triển nông nghiệp đô thị.
- Nghiên cứu hòan thiện quy
trình bảo quản và chế biến một số sản phẩm từ quả bơ 034 (Persea Americana).
- Nghiên cứu quy trình chế biến
sâm cau lỏng và bột sấy phun từ rễ sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn.)
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ
thuật canh tác hữu cơ cây lan kiếm tiên vũ làm dược liệu; sử dụng phương pháp
nuôi cấy tế bào thực vật để nâng cao hệ số nhân sinh khối bằng hệ thống ngập
chìm tạm thời và tăng tích lũy tannin bằng elicitor trong sinh khối loài khôi
tía.
- Nghiên cứu ứng dụng IoT trong
quy trình trồng sâm Puxailaileng theo hướng hữu cơ; nghiên cứu tiềm năng và ứng
dụng một số chế phẩm vi sinh trong cải tạo đất trồng cây ăn trái; ứng dụng vi
khuẩn LAM trong phát triển nông nghiệp hữu cơ; nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm
thực phẩm từ bưởi da xanh được trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân
cận.
- Phát triển các maker sinh hóa
để đánh giá chất lượng giống nấm trên nhóm nấm bào ngư; khảo sát đặc điểm sinh
học và công thức dinh dưỡng thích hợp để nuôi trồng nấm Maitake Grifola
frondosa tại Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy
và phương pháp trồng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm bạch ngọc (Macrocybe
titans).
- Ứng dụng quy trình tảo xoắn
Spirulina platensis phục vụ phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
b) Vật nuôi
Nghiên cứu phát triển quy trình
công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình chăn nuôi quy mô công nghiệp, khép
kín đảm bảo an toàn sinh học, thiết bị tự động hóa, công nghệ thông tin trong
hoạt động chăn nuôi; sử dụng hệ thống chuồng kín, hệ thống điều hòa nhiệt độ, độ
ẩm phù hợp, hệ thống phân phối và định lượng thức ăn tại chuồng, hệ thống thu
gom xử lý chất thải chăn nuôi tiên tiến, hiện đại đảm bảo điều kiện vệ sinh
không gây ô nhiễm môi trường…
c) Thủy sản
- Nghiên cứu phát triển quy
trình công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ nano, tự động hóa,…
trong nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh, công nghệ xử lý môi trường trong
nuôi trồng một số loài thủy sản.
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ
thông tin trong kiểm soát môi trường ao nuôi và quản lý chất dinh dưỡng trong
nuôi trồng thủy sản; ứng dụng công nghệ xử lý môi trường bằng chế phẩm vi sinh
trong nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng
công thức, quy trình chế biến thức ăn cho các loại cá trê, cá lóc, cá rô phi,
cá tra và nghiên cứu đầu tư máy cho cá ăn tự động, máy đo độ pH, đo tiêu chuẩn
môi trường nước.
Tiếp tục nghiên cứu nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học và công nghệ mới về lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi và ứng dụng
nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh. (phụ
lục…)
2.3. Phòng
chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
a) Cây trồng
- Tách chiết citral từ cây sả
chanh (Cymbopogon citratus) và thử nghiệm khả năng kháng nấm Phytophthora
sp.
- Tiếp tục nghiên cứu chế phẩm
vi sinh có khả năng cải tạo đất nhằm kích thích sinh trưởng phát triển cây trồng;
ứng dụng một số chế phẩm vi sinh trong cải tạo đất trồng cây ăn trái.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm đa chủng
vi sinh vật và đánh giá hiệu quả của chế phẩm đối với sản xuất rau an toàn tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh
học từ dịch chuối lên men sử dụng cho cây trồng.
b) Vật nuôi
- Tiếp tục nghiên cứu chế tạo
chế phẩm nano bạc/oligochitosan và oligo-β-glucan bằng phương pháp chiếu xạ ứng
dụng phòng trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli và Salmonella ở
gà.
- Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ vi sinh vào quy trình sản xuất các chế phẩm và thức ăn chăn nuôi nhằm
nâng cao sức đề kháng, tăng trưởng nhanh, hạ giá thành sản xuất, sản phẩm đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tối ưu hóa quy trình tách chiết
β-glucan từ bã men bia và ứng dụng trong chăn nuôi heo nhằm tăng sức đề kháng.
c) Thủy sản
- Nghiên cứu tạo chế phẩm nhũ
tương nano chứa phân đoạn giàu polyphenol từ chiết xuất lá bàng và ứng dụng
phòng bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng
quy trình multiplex realtime PCR phát hiện vi bào tử trùng EHP (Enterocytozoon
hepatopenaei) và bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND- Acute Hepatopancreatic
Necrosis Disease) trên tôm.
- Tiếp tục nghiên cứu tạo chế
phẩm sinh học từ dịch chiết gừng kết hợp oligochitosan mạch ngắn ứng dụng phòng
bệnh phân trắng trên tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei).
- Tiếp tục nghiên cứu tạo chế
phẩm vi nang chứa tinh dầu tỏi ứng dụng vào nuôi thương phẩm cá chình hoa (Anguilla
marmorata) trong hệ thống tuần hoàn nước phục vụ chương trình phát triển
nông nghiệp đô thị.
- Tiếp tục nghiên cứu sản xuất
chế phẩm β-glucan từ nấm bào ngư (Pleurotus sp.) giúp tăng cường sức đề
kháng trên thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phát triển
hệ thống sản xuất, cung ứng và dịch vụ giống cây trồng và vật nuôi, thủy sản
3.1. Cây trồng
- Tiếp tục phát triển hệ thống
sản xuất, cung ứng giống; nâng cao năng lực sản xuất giống của các phòng nuôi cấy
mô thực vật.
- Tiếp tục đầu tư mới, nâng cấp
trang thiết bị, hiện đại hóa cơ sở sản xuất giống, phòng cấy mô; ứng dụng các
phương pháp chọn tạo giống truyền thống kết hợp với phương pháp hiện đại (lai tế
bào, chuyển gen, chỉ thị phân tử, nuôi cấy túi phấn, xử lý chiếu xạ gây đột biến,
…); đồng thời, ứng dụng công nghệ nhân nhanh để tạo ra các giống rau, hoa, cây
kiểng, nấm (nấm ăn, nấm dược liệu) và cây ăn trái có chất lượng phục vụ vào sản
xuất.
3.2. Vật nuôi
- Giống heo: xây dựng hệ thống
đánh giá di truyền cho các trại giống heo thuần, tiếp tục trao đổi nguồn gen tốt
giữa các trại giống; xây dựng và phát triển chăn nuôi heo theo mô hình tháp giống
(4 tầng) từ heo cụ kỵ (GGP) đến heo ông bà (GP), cha mẹ (PS) và sản phẩm heo thịt
chất lượng cao.
- Bò sữa: tiếp tục xây dựng đàn
hạt nhân đạt tỷ lệ tổng đàn bò sữa Thành phố, ưu tiên chuyển giao các dòng tinh
cao sản phân ly giới tính để phối cho đàn bò sữa tơ hoặc lứa 1 để cải thiện
năng suất sữa và thay mới đàn bò vắt sữa hiện hữu.
- Bò thịt: tiếp tục phát triển
đàn bò thịt, cung cấp cho thị trường thịt bò hơi, cải thiện chất lượng giống bò
thịt bằng các dòng tinh bò thịt cao sản (Sind, Red Angus, Brahman,
Droughtmaster, BBB)
3.3. Thủy sản
- Tiếp tục rà soát nhu cầu,
năng lực sản xuất giống cá cảnh, giống thủy sản thương phẩm, tiếp nhận, nghiên
cứu, chuyển giao quy trình, công nghệ sản xuất, nhân giống bằng phương pháp
sinh học phân tử, ưu tiên những loại cá cảnh có giá trị và thủy đặc sản (cá dứa,
tôm, sò huyết, …).
- Tiếp tục nghiên cứu, thuần dưỡng
và sinh sản nhân tạo các giống thủy sản đặc thù (tôm sú, tôm thẻ, cua biển, ghẹ,
cá dứa, cá chìa vôi, sò huyết, nghêu,...) và cá cảnh có giá trị kinh tế cao,
đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; kết hợp đồng bộ quy trình
nhân, nuôi dưỡng và an toàn dịch bệnh phục vụ sản xuất.
4. Khuyến
nông, chuyển giao giống mới và kỹ thuật, công nghệ
- Xây dựng các mô hình trình diễn
ứng dụng công nghệ cao; chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có
năng suất, chất lượng nhằm tạo sản phẩm chất lượng, an toàn cho người sử dụng.
- Tăng cường công tác chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao về
quy trình trồng rau, hoa kiểng, cây ăn trái, cây dược liệu nấm ăn nấm dược liệu,
nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản
xuất nông nghiệp phát triển mô hình du lịch sinh thái… tạo ra hiệu quả kinh tế
kép, góp phần cải thiện môi trường sinh thái, xây dựng nông thôn mới.
5. Đào tạo
nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ cao
5.1. Đào tạo ngắn hạn dưới 03
tháng
Đào tạo năng lực thực hành nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho nguồn nhân lực lao động nông thôn tham gia
trong lĩnh vực giống: cây rau, hoa, cây kiểng, cây ăn trái, cây dược liệu, nấm
ăn, nấm dược liệu, nuôi trồng thủy sản và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản
xuất nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố.
5.2.Tham quan, học tập
Tham quan học tập, trao đổi
kinh nghiệm trong nước cho cán bộ kỹ thuật trong hoạt động sản xuất và lai tạo,
chọn các giống rau, hoa, cây kiểng, cây ăn trái, học tập mô hình chăn nuôi bò sữa,
học tập các mô hình hợp tác xã (HTX) điển hình về liên kết sản xuất triển khai
cơ chế chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực rau an toàn, chăn nuôi bò sữa, xúc tiến
thương mại cho Ban Giám đốc HTX, xã viên nòng cốt; học tập các mô hình HTX điển
hình về liên kết sản xuất, xây dựng kế hoạch kinh doanh tại các tỉnh thành nhằm
hỗ trợ cho các hộ nông dân sản xuất, kinh doanh lĩnh vực cây trồng, vật nuôi và
thủy sản.
5.3. Tuyên truyền, tập huấn cập
nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp, tổ chức hội thảo,
hội nghị
- Tuyên truyền, tập huấn cập nhật,
nâng cao kiến thức kỹ năng quản lý doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, cá nhân có hoạt
động sản xuất liên quan đến giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao tại
Thành phố.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về
công tác giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, tuyên truyền về cơ chế, chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực phát
triển sản xuất cây trồng, vật nuôi; nâng cao hoạt động các mô hình kinh tế hợp
tác (hợp tác xã, tổ hợp tác) về cơ chế, chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực xúc tiến
thương mại.
6. Nâng cao
năng lực quản lý
- Khảo sát tình hình sản xuất,
kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống cây trồng của các doanh nghiệp, cửa hàng hoạt
động liên quan đến giống cây trồng, khảo sát các cơ sở nuôi cấy mô, và khảo sát
mô hình sản xuất ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra điều
kiện thực tế tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi kết hợp với hướng dẫn các cơ
sở xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của Luật Chăn nuôi và các
văn bản liên quan.
- Theo dõi, cập nhật cơ sở dữ
liệu đàn giống vật nuôi, thường xuyên thống kê, phân tích biến động về cơ cấu
đàn, năng suất và hiệu quả sản xuất trên địa bàn Thành phố.
- Theo dõi việc thực hiện các
quy định về điều kiện và tình hình mua bán sản phẩm giống vật nuôi của các cơ sở
trên địa bàn Thành phố đồng thời, tháo gỡ khó khăn giúp các cơ sở duy trì hoạt
động ổn định, đúng quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý chăn nuôi, xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu thông qua phần mềm quản lý, nhằm truy xuất nguồn gốc và cảnh báo
dịch bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và dự báo nguy cơ phát sinh dịch.,
- Tuyên truyền, tập huấn các
văn bản pháp quy giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đúng các quy định
Nhà nước; nâng cao nhận thức về giống cây, giống con cho người nông dân.
- Thực hiện công tác tuyên truyền
trên trang thông tin điện tử về quy định Luật chăn nuôi và các văn bản có liên
quan về điều kiện sản xuất, mua bán và quản lý giống, đề án phát triển công
nghiệp sản xuất giống vật nuôi, các kiến thức, công nghệ mới trong quản lý, sản
xuất giống vật nuôi, …
- Đẩy mạnh công tác quản lý điều
kiện sản xuất, kinh doanh giống; kiểm soát chất lượng giống lưu thông trên thị
trường; quản lý mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngành.
7. Phát huy
vai trò trung tâm của hợp tác xã, xây dựng chuỗi liên kết phát triển ổn định và
bền vững
- Phát huy vai trò trung tâm hợp
tác xã, xây dựng thành công mô hình hợp tác xã nông nghiệp tiên tiến, hiện đại;
hỗ trợ hợp tác xã hoạt động hiệu quả, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào quản lý, điều hành hợp tác xã; xây dựng phóng sự phát sóng trên đài
truyền hình về vai trò của hợp tác xã, tổ hợp tác trong việc sản xuất, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm, cơ chế chính sách trong lĩnh vực cây trồng, vật nuôi, thủy sản;
lĩnh vực xúc tiến thương mại.
- Tư vấn xây dựng nội dung
tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm chất lượng nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh với các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập quốc tế:
tư vấn xây dựng áp dụng các giải pháp, hệ thống quản lý chất lượng, hoàn thiện
sản phẩm, xây dựng hình ảnh, thương hiệu, kế hoạch tuyên tuyền, quảng bá, định
vị và phát triển thị trường, hình thành các chuỗi cung ứng bền vững.
- Nâng cao chất lượng nông sản,
hiệu quả chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc: hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn,
quy chuẩn chất lượng VietGAP trồng trọt HACCP cho các doanh nghiệp, hợp tác xã
trên địa bàn Thành phố, các mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ.
- Tiếp tục thực hiện cấp, quản
lý mã số vùng trồng, vùng nuôi trên địa bàn Thành phố theo quy định; hướng dẫn,
hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với nhóm sản phẩm nông nghiệp
chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
hữu cơ.
8. Xúc tiến
thương mại về giống, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao
- Liên kết các doanh nghiệp
cung ứng giống và tiêu thụ sản phẩm của Thành phố với các hộ sản xuất nhỏ lẻ
(trong và ngoài Thành phố), hình thành tổ hợp tác, hợp tác xã. Tổ chức sản xuất
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo chuỗi giá trị, liên kết từ khâu con giống
- vật tư nông nghiệp - sản xuất - giết mổ, sơ chế, chế biến - phân phối, tiêu
thụ, nhằm phát triển các dịch vụ sản xuất cung ứng giống cây trồng, vật nuôi;
chủ động kiểm soát nguồn nguyên liệu, giá thành và chất lượng sản phẩm; xây dựng
thương hiệu sản phẩm.
- Khuyến khích các tổ chức khoa
học trong và ngoài nước đầu tư các cơ sở nghiên cứu ứng dụng, trình diễn, chuyển
giao cũng như tổ chức sản xuất các sản phẩm công nghệ cao. Tạo mối liên kết và
quảng bá để thu hút các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ứng dụng công nghệ vào sản
xuất.
9. Tăng cường
hợp tác trong nước và quốc tế
Đẩy mạnh công tác hợp tác, liên
kết vùng, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước và quốc tế
trong nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ về giống cây, con và
nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ…; ưu tiên hợp tác trong đầu tư
dây chuyền sản xuất giống, kỹ thuật sản xuất giống chất lượng cao.
10. Đẩy mạnh
cải cách, hỗ trợ, cải thiện môi trường đầu tư sản xuất, nâng cao khả năng hội
nhập quốc tế
- Mời gọi các doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng, tham gia đầu tư, hỗ trợ vốn cho sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ
và xuất khẩu. Khuyến khích khởi nghiệp và đổi mới, tích hợp các xu hướng và
thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.
- Tổ chức đối thoại với doanh
nghiệp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh của ngành; tăng cường hiệu
quả cơ chế một cửa, tập trung vào các vấn đề về nguồn vốn đầu tư sản xuất, lãi
suất tín dụng, chính sách đất đai, cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh,
xây dựng thương hiệu.
11. Các
chính sách phát triển giống và nông nghiệp công nghệ cao
Tiếp tục thông tin, tuyên truyền
qua báo chí, đài truyền hình, hội nghị, hội thảo, cẩm nang, tờ rơi… để đông đảo
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ sản xuất nắm rõ về các chính sách hỗ
trợ phát triển nông nghiệp, trong đó, có hỗ trợ phát triển giống và nông nghiệp
công nghệ cao đã được Trung ương và Thành phố ban hành:
- Chính sách vốn tín dụng và vốn
đầu tư theo Nghị định số 55/2015/NĐ CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Nghị định số
116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Chính sách hỗ trợ phát triển
giống trong chăn nuôi theo Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
- Chính sách kích cầu đầu tư
theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân Thành phố về Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công
ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Chính sách khuyến khích phát
triển hợp tác xã, mô hình liên kết theo Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 19
tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố vê phê duyệt chính sách hỗ trợ
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Chính sách khuyến công theo
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 07 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các
hoạt động khuyến công Thành phố.
- Nghị quyết số 61/2025/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định nội
dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Nghị quyết số 496/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành về việc áp dụng
“Nghị quyết số 21/2020/NQ - HDND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
- Quyết định số 3270/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chương
trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân
phường, xã và Đặc khu Côn đảo căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành để
xây dựng dự toán kinh phí Kế hoạch theo quy định.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm
bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các Sở, ban ngành,
Ủy ban nhân dân phường, xã và Đặc khu Côn đảo tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông
nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố năm 2026. Tổng hợp, đánh giá báo
cáo tình hình kết quả thực hiện. Trong đó tập trung một số nội dung sau:
+ Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ
cao, công nghệ sinh học.v.v...vào sản xuất, hình thành hệ thống sản xuất, cung ứng
và dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng cao trên địa bàn
Thành phố.
+ Triển khai nội dung, biện
pháp nâng cao năng lực quản lý, bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ,
khuyến khích thu hút các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao gắn với thị trường
tiêu thụ.
+ Tiếp tục theo dõi tình hình sản
xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống, sản xuất ứng dụng nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố.
+ Tiếp tục phối hợp các trung
tâm, viện, trường.v.v...nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công
nghệ về giống cây con, nông nghi ệp công nghệ cao.
- Phối hợp với Sở ngành, Ủy ban
nhân dân phường, xã liên quan và Đặc khu Côn đảo quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
theo đúng phân vùng quy hoạch được phê duyệt. Xác định các khu vực sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong thời gian tới; xác định vùng đệm giữa
các khu đô thị, địa giới hành chính của Thành phố với địa phương lân cận; nghiên
cứu địa hình, thổ nhưỡng để có chiến lược, kế hoạch sản xuất nông nghiệp cho
phù hợp. Hỗ trợ, hướng dẫn về thủ tục đất đai đối với các nhà đầu tư tham gia đầu
tư phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao
theo quy hoạch.
- Phối hợp với Sở, ban ngành,
chính quyền địa phương tổ chức hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt
động sản xuất nông nghiệp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử
lý đối với các trường hợp vi phạm bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức đặt hàng tuyển chọn, giao trực tiếp và triển khai thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng sản xuất
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đăng
ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý, khai thác
và phát triển nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận đối với các đặc sản địa
phương, sản phẩm chủ lực của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí
cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
và nông nghiệp công nghệ cao.
3. Sở Tài
chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp
ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định. Hướng dẫn, kiểm
tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu thực hiện hồ sơ thanh quyết toán theo đúng quy định.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan có liên quan rà soát, tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối nguồn vốn trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của Thành phố cho các dự án để thực hiện
Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối vốn
của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường triển khai các hoạt động xúc tiến kêu gọi các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực phát triển giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
4. Sở Xây
dựng
- Thực hiện các công tác liên
quan đến chức năng nhiệm vụ nhằm xây dựng, phát triển quy hoạch sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp các đơn vị có liên
quan hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
5. Sở
Công Thương
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại, sự kiện giao lưu giữa các doanh nghiệp và người dân, ưu tiên phát
triển thị trường tiêu thụ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và các sản phẩm
nông nghiệp trong và ngoài nước.
- Phối hợp, hỗ trợ Sở, ban
ngành tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu đối với các sản phẩm nông nghiệp
theo nội dung phân công.
- Theo dõi sát diễn biến thị
trường, triển khai hiệu quả Chương trình bình ổn thị trường, đảm bảo cân đối
cung cầu hàng hóa các mặt hàng nông sản.
- Tư vấn xây dựng nội dung
tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm chất lượng, hỗ trợ doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao nâng cao năng lực cạnh
tranh, đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành
phố về triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp,
nông thôn theo Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Sở Quy
hoạch - Kiến trúc
- Tiếp tục thực hiện công bố
thông tin quy hoạch đô thị trên trang thông tin điện tử
https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/, hướng dẫn người dân và doanh
nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, xã có liên quan và Đặc khu Côn đảo rà soát,
nghiên cứu bổ sung cập nhật các nội dung có liên quan của chương trình kế hoạch,
vùng sản xuất nông nghiệp vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đến
năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
8. Trung
tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC)
- Phối hợp cùng các Sở, ban
ngành, kết hợp thực hiện các chương trình hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức
và thông tin các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ phát triển thị trường giống
và sản phẩm nông, lâm, thủy sản trong và ngoài nước.
- Tổ chức tiếp xúc, đối thoại với
doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp.
9. Ban Quản
lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
- Khai thác hiệu quả Khu Nông
nghiệp công nghệ cao đang hoạt động và tiếp tục triển khai đầu tư mở rộng Khu
Nông nghiệp công nghệ cao mới.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp thực
hiện nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống cây trồng, nấm ăn, nấm dược liệu, thủy
sản chất lượng cao phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ
cao của Thành phố và các tỉnh thành trong khu vực và cả nước.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác
trong và ngoài nước; thu hút các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư
nghiên cứu, sản xuất giống, hình thành vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Chuyển giao các giải pháp kỹ
thuật và công nghệ quản lý sản xuất, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất
giống, nông nghiệp công nghệ cao, các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động môi
trường.
- Tổ chức đào tạo ngắn hạn,
tham quan, bồi dưỡng, tập huấn cho nông dân, thành viên của tổ hợp tác, hợp tác
xã, doanh nghiệp các kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng, nấm ăn, nấm dược liệu
ứng dụng công nghệ cao.
10. Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao (Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố)
- Tập trung nghiên cứu và ứng dụng
khoa học và công nghệ, công nghệ sinh học trong công tác chọn tạo giống cây
rau, hoa, cây kiểng và cây dược liệu và thiết lập quy trình phòng chống dịch bệnh
hại cây trồng, vật nuôi.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác
các trung tâm, viện, trường trong và ngoài nước thu hút nguồn lực đầu tư nghiên
cứu, sản xuất giống cây, con và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
11. Ngân
hàng Nhà nước khu vực 2
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn Thành phố hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp
tác xã, các cơ sở, hộ dân trên địa bàn tiếp cận nguồn vốn thuộc các chính sách
tín dụng ưu đãi trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do Trung ương và địa
phương ban hành.
Triển khai kịp thời các cơ chế,
chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính quyền địa phương về các chương
trình tín dụng liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đến các tổ chức
tín dụng trên địa bàn.
12. Hội
Nông dân Thành phố Chỉ đạo các cấp hội cơ sở phối hợp với Sở, ban ngành và
chính quyền địa phương thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến các nội
dung, giải pháp của Kế hoạch triển khai chương trình phát triển giống cây, con
và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố. Vận động người nông dân, tổ
hợp tác, hợp tác xã thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn sinh học,
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Vận động người dân sản xuất
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản nông nghiệp công nghệ cao tích cực tham gia
mô hình kinh tế hợp tác trở thành thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã, tích cực
tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết, đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động
hóa, công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến vào trong sản xuất nhằm mang lại hiệu quả
cao.
- Phối hợp triển khai hoạt động
đào tạo nghề và giới thiệu hội viên tham gia các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, lớp
tập huấn do các sở, ngành có liên quan tổ chức về kỹ thuật sản xuất các loại
cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo định
hướng phát triển nông nghiệp đô thị.
13. Tổng
công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một thành viên
- Ứng dụng công nghệ cao vào
chăn nuôi, sản xuất heo, gà; hoàn thiện cơ sở vật chất cho sơ chế, chế biến thủy
sản.
- Tăng cường công tác phối hợp
với Sở, ban ngành trong việc nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật,
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học.v.v... vào sản xuất, cung ứng dịch vụ
về giống cây, con chất lượng cao.
- Tăng cường công tác xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ giống cây, con và sản phẩm nông nghiệp
trong và ngoài nước.
14. Ủy ban
nhân dân phường, xã có liên quan và Đặc Khu Côn đảo
Căn cứ tình hình thực tiễn tại
địa phương triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác quản lý về
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên
địa bàn theo quy định. Đẩy mạnh công tác truyền thông đến người dân chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị; tích cực, tự nguyện tham gia
mô hình kinh tế hợp tác, tham gia sản xuất liên kết chuỗi; đẩy mạnh ứng dụng
khoa học, kỹ thuật, cơ giới hóa, ứng dụng chuyển giao sản xuất giống và nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Chủ động triển khai thực hiện
Kế hoạch này có hiệu quả trên địa bàn quản lý. Cân đối và đề xuất nguồn ngân
sách thực hiện để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại
phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
Trên đây là nội dung Kế hoạch
triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao
trên địa bàn Thành phố năm 2026. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị
có liên quan, Ủy ban nhân dân phường, xã và Đặc khu Côn đảo (chi tiết tại phụ lục
đính kèm) phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TTUB: CT; các PCT;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND phường, xã, Đặc khu Côn đảo;
- VPUB: CVP, PCVP/ĐT;
- Phòng ĐT;
- Lưu VT (ĐT/NMQ).
(Đính kèm Phụ lục I, II,III).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
Bảng 01: Giống cây trồng
|
STT
|
Nội dung thực hiện năm 2026
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
|
I
|
Giống rau
|
|
|
|
|
1
|
Chọn tạo giống mới
|
giống
|
1- 2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao, viện, trường và doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố.
|
|
2
|
Chuyển giao giống mới vào sản
xuất
|
giống
|
2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao, viện, trường, doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố.
|
|
3
|
Cung cấp hạt giống cho thị
trường
|
tấn
|
160 - 200
|
Doanh nghiệp
|
|
II
|
Giống hoa, cây kiểng
|
|
|
|
|
1
|
Chọn tạo giống mới
|
giống
|
1 - 2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường ,
Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao, viện, trường và doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố.
|
|
2
|
Chuyển giao giống mới vào sản
xuất
|
giống
|
2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao, viện, trường và doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố.
|
|
3
|
Sản xuất giống hoa lan tại chỗ
đáp ứng nhu cầu phát triển diện tích lan của Thành phố.
|
%
|
16 - 18
|
Ban Quản lý Khu nông nghiệp
Công nghệ cao, viện, trường và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
|
|
4
|
Cung ứng giống lan nuôi cấy mô
cho thị trường.
|
triệu cây
|
12 - 14
|
Doanh nghiệp
|
|
5
|
Nghiên cứu hoàn thiện quy
trình nhân giống hoa, cây kiểng invitro.
|
quy trình
|
1 - 2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao, viện,
trường và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
|
|
III
|
Giống cây dược liệu
|
|
|
|
|
1
|
Sưu tập lưu giữ bảo tồn nguồn
gen
|
giống
|
130 - 150
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao.
|
|
2
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
sinh học xây dựng hoàn thiện các quy trình nhân giống cây dược liệu có giá trị
cao.
|
quy trình
|
1 - 2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao.
|
|
IV
|
Giống nấm ăn, nấm dược liệu
(gọi chung là nấm)
|
|
|
Ban Quản lý Khu nông nghiệp
Công nghệ cao, viện, trường và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
|
|
1
|
Xây dựng bộ sưu tập giống nấm,
lưu giữ bảo tồn nguồn gen.
|
giống
|
15 - 20
|
|
|
2
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
sinh học để hoàn thiện giống nấm gốc có giá trị cao.
|
giống
|
02
|
|
|
3
|
Nghiên cứu và hoàn thiện quy
trình nhân giống nấm ăn và nấm dược liệu tạo ra sản phẩm phôi nấm chất lượng
cao.
|
quy trình
|
02
|
|
|
IV
|
Giống cây lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
Sản xuất cây giống
|
triệu cây/ năm
|
2 - 3
|
Viện, trường và doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố.
|
Bảng 02: Giống vật nuôi chủ yếu
|
STT
|
Nội dung thực hiện năm 2026
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
|
I
|
Giống heo
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì tổng đàn heo (nái sinh
sản chiếm 20%, giống cụ kỵ (GGP) đạt 2.750 con).
|
con
|
110.000
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Cải tiến nâng cao chất lượng
giống phấn đấu các cơ sở giống được quản lý dữ liệu.
|
%
|
40 - 50
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
viện, trường, doanh nghiệp.
|
|
3
|
Các cơ sở sản xuất giống heo
trên địa bàn Thành phố được chứng nhận con giống theo các tiêu chuẩn hiện
hành.
|
%
|
> 40
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân.
|
|
4
|
Các trang trại chăn nuôi quy
mô lớn được chứng nhận con giống thuần.
|
%
|
50 - 60
|
Doanh nghiệp, trang trại.
|
|
5
|
Hình thành hệ thống tháp giống
4 cấp và cung cấp thị trường heo con giống.
|
con
|
280.000
|
Doanh nghiệp, trang trại.
|
|
II
|
Giống bò sữa
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì đàn bò sữa (cái sinh
sản từ 65% - 70% và cái vắt sữa chiếm 50%).
|
con
|
38.000
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Xây dựng đàn hạt nhân đạt tỷ
lệ tổng đàn bò sữa Thành phố.
|
%
|
2,3 - 2,5
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Doanh nghiệp, trang trại, hợp tác xã
|
|
III
|
Giống bò thịt
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển đàn bò thịt.
|
con
|
30.000
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Cung cấp cho thị trường thịt
bò hơi
|
tấn
|
> 15.000
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân.
|
|
3
|
Cung cấp cho thị trường bò
cái giống.
|
con
|
> 3.000
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân.
|
Bảng 03: Giống thủy sản chủ yếu
|
STT
|
Nội dung thực hiện năm 2026
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
|
I
|
Giống thủy sản nước ngọt
|
|
|
|
|
|
Tổng số lượng sản xuất giống
thủy sản nước ngọt chất lượng cao (cá rô phi đơn tính dòng Gift, cá điêu hồng,
lươn, tôm càng xanh…); giống thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá lăng, cá
chạch lấu…
|
tỷ con/năm
|
0,2 - 0,3
|
Viện, trung tâm, doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ nông dân lĩnh vực thủy sản.
|
|
II
|
Giống thủy sản nước mặn lợ
|
|
|
|
|
1
|
Sản xuất ương dưỡng tôm giống
Posrtlarve
|
tỷ con/năm
|
0,1 - 0,2
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân lĩnh vực thủy sản.
|
|
2
|
Sản xuất giống nhuyễn thể
(nghêu, sò huyết, ốc hương,…).
|
tỷ con/năm
|
15
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân lĩnh vực thủy sản.
|
|
3
|
Giống thủy sản nước mặn lợ
khác.
|
triệu con/năm
|
50
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân lĩnh vực thủy sản.
|
|
II
|
Cá cảnh
|
|
|
|
|
1
|
Tổng lượng sản xuất giống cá
cảnh (cá dĩa, chép koi, cá rồng, hòa lan, hồng kim, bạch kim, bình tích, trân
châu, mô ly, xiêm, ông tiên, ngựa vằn, la hán, phượng hoàng, neon,…).
|
triệu con/năm
|
120
|
Viện, trung tâm, doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ nông dân lĩnh vực cá cảnh.
|
|
2
|
Lượng cá cảnh giống xuất khẩu
(Kim ngạch xuất khẩu đạt từ 25 - 30 triệu USD).
|
triệu con
|
13 -14
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân lĩnh vực cá cảnh.
|
Bảng 04: Giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao
|
STT
|
Nội dung thực hiện năm 2026
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn vị thực hiện
|
|
I
|
Tỷ trọng giá trị sản xuất
nông nghiệp
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân
|
|
|
Tỷ trọng giá trị sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trong tổng giá trị sản xuất nông
nghiệp của Thành phố
|
%
|
45
|
|
|
II
|
Tỷ lệ các doanh nghiệp, hợp
tác xã, nông hộ ứng dụng các biện pháp kỹ thuật mang tính công nghệ cao về giống,
quy trình canh tác, công nghệ sau thu hoạch; cơ giới hoá, tự động hoá trong
quá trình sản xuất chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản, xử lý chất thải; các kỹ
thuật tiên tiến, công nghệ cao trong quá trình sản xuất các đối tượng
sản phẩm nông nghiệp chủ lực (rau quả, hoa kiểng, heo, bò sữa, tôm và cá cảnh)
đạt như sau:
|
|
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
nông dân
|
|
|
Doanh nghiệp
|
%
|
> 70
|
|
|
|
Hợp tác xã
|
%
|
> 25
|
|
|
|
Hộ nông dân
|
%
|
> 35
|
|
Bảng 05: Đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ
cao
|
STT
|
Nội dung thực hiện năm 2026
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn vị thực hiện
|
|
|
Đào tạo nguồn nhân lực nâng
cao kỹ thuật, kỹ năng sử dụng vận hành công nghệ và làm chủ công nghệ trong lĩnh
vực giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và trong sản xuất và bảo quản nông sản;
cập nhật thông tin kiến thức về tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, kỹ năng
thực hành ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp. Trong đó, tập
trung đào tạo như sau:
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông nghiệp, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Hội nông dân Thành phố.
|
|
1
|
Bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao
kiến thức, kỹ năng nghề, truyền nghề.
|
người
|
6.000 - 8.000
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông nghiệp, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Hội nông dân Thành phố.
|
|
2
|
Chuyển giao công nghệ mới tiến
bộ khoa học kỹ thuật hiện đại cho cán bộ quản lý khoa học, cán bộ nghiên cứu,
cán bộ kỹ thuật và chuyên viên, kỹ thuật viên.
|
người
|
600 -700
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông nghiệp, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao.
|
|
3
|
Đào tạo dưới 03 tháng cho lao
động nông thôn lĩnh vực giống cây, con và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
|
người
|
1.500 - 2.000
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
nghiệp, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Hội nông dân Thành phố...
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG NỘI DUNG THỰC HIỆN NĂM 2026 CỦA SỞ, BAN,
NGÀNH, HỘI NÔNG DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC ĐƠN VỊ KHÁC
(Kèm theo Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT
|
Đơn vị thực hiện
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
I
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
1
|
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
|
|
|
Về giống cây trồng
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình nhân giống
05 dòng hoa lan huệ ngoài đồng
|
quy trình
|
1
|
|
-
|
Xây dựng quy trình nhân giống
05 dòng thược dược ngoài đồng
|
quy trình
|
1
|
|
-
|
Xây dựng quy trình nhân giống
invitro hoa cúc cổ trà
|
quy trình
|
1
|
|
2
|
CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức hội nghị triển khai cơ
chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp cho các hộ sản xuất,
kinh doanh rau an toàn, hoa kiểng, bò sữa và cá cảnh
|
Hội nghị
|
10
|
|
2.2
|
Tổ chức chuyến khảo sát học tập
mô hình về xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ phát triển nông dân, nông
nghiệp, nông thôn trong đó có lồng ghép khảo sát, học tập về tham mưu, triển
khai cơ chế, chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực rau an toàn, chăn nuôi bò sữa,
xúc tiến thương mại; khảo sát học tập mô hình hợp tác xã điển hình về liên kết
sản xuất, xây dựng kế hoạch kinh doanh tại các tỉnh thành nhằm hỗ trợ cho các
hộ nông dân sản xuất, kinh doanh rau an toàn, hoa kiểng, bò sữa, cá cảnh
|
chuyến
|
3
|
|
2.3
|
Thông tin tuyên truyền triển
khai Nghị quyết số 496/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân Thành phố ban hành về việc áp dụng “Nghị quyết số 21/2020/NQ-HDND ngày 13
tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách
khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh (sau sắp xếp) trong đó có nội dung hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, cá nhân có hoạt động sản xuất liên quan đến giống cây, con và
nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
3
|
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO
VỆ THỰC VẬT
|
|
|
|
|
Nâng cao năng lực quản lý nhà
nước.
|
|
|
|
3.1
|
Khảo sát tình hình sản xuất,
kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh
|
nhiệm vụ
|
2
|
|
a
|
Đánh giá tình hình sản xuất,
kinh doanh, xuất nhập khẩu, thị trường tiêu thụ và tổng hợp những khó khăn vướng
mắc của doanh nghiệp
|
|
|
|
b
|
Đánh giá tình hình kinh
doanh, các chủng loại, giá bán, các khó khăn và đề xuất của các cửa hàng kinh
doanh giống cây trồng.
|
|
|
|
3.2
|
Khảo sát mô hình sản xuất ứng
dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
3.3
|
Dự báo nhu cầu sử dụng hạt giống
của các doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm
2026
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
4
|
CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
|
|
|
|
4.1
|
Tuyên truyền, tập huấn, cập
nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp
|
|
|
|
a
|
Thực hiện công tác tuyên truyền
trên trang thông tin điện tử về quy định Luật chăn nuôi và các văn bản có
liên quan về điều kiện sản xuất, mua bán và quản lý giống, đề án Phát triển
công nghiệp sản xuất giống vật nuôi, các kiến thức, công nghệ mới trong quản
lý, sản xuất giống vật nuôi, …
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
b
|
Nâng cao hiệu quả sản xuất, cải
thiện năng suất và chất lượng đàn giống vật nuôi thông qua việc tuyên truyền,
phổ biến cho người chăn nuôi về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác giống,
áp dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất giống vật nuôi.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
c
|
Phối hợp với Đài phát thanh
và truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các chuyên mục phát thanh
tuyên truyền, bao gồm phát song và biên soạn nội dung phát thanh; tiếp tục đăng
tải các bài viết về chủ đề nông nghiệp xanh và chăn nuôi tuần hoàn thông qua
truyền thông trên báo giấy; tăng cường đăng nôi dung tuyên truyền trên trang
thông tin điện tử của đơn vị giới thiệu mô hình và hướng dẫn kỹ thuật
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
d
|
Tổ chức hội thảo ứng dụng
công nghệ số trong công tác quản lý, cải thiện giống heo, tiếp thu những kinh
nghiệm, chia sẻ từ các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực giống vật
nuôi, lĩnh vực kinh tế số, công nghệ số, ứng dụng vào phát triển, nâng cao chất
lượng giống vật nuôi trên địa bàn Thành phố.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
4.2
|
Nâng cao năng lực quản lý
|
|
|
|
a
|
Tổ chức kiểm tra điều kiện thực
tế tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi kết hợp với hướng dẫn các cơ sở xây
dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo đúng quy định của Luật Chăn nuôi và các
văn bản liên quan.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
b
|
Theo dõi cập nhật cơ sở dữ liệu
đàn giống vật nuôi, thường xuyên thống kê, phân tích biến động về cơ cấu đàn,
năng suất và hiệu quả sản xuất trên địa bàn Thành phố.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
c
|
Thực hiện rà soát, cập nhật
danh sách, trình độ chuyên môn, khu vực hoạt động của các dẫn tinh viên đang
hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
d
|
Phối hợp với Trung tâm Khuyến
nông Thành phố trong việc đánh giá, cải thiện chất lượng giống heo, bò sữa,
bò thịt; hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật và nâng cao năng lực di truyền cho đàn
giống chủ lực.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
e
|
Theo dõi việc thực hiện các
quy định về điều kiện và tình hình sản xuất mua bán sản phẩm giống vật nuôi của
các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời hỗ trợ tháo gỡ
khó khăn, giúp các cơ sở duy trì hoạt động ổn định, đúng quy định pháp luật.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
f
|
Tiếp tục củng cố hệ thống
nhân viên thú y xã, phường theo Luật Thú y, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y và Thông tư số
29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05/8/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn, đảm bảo lực
lượng hoạt động hiệu quả.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
g
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý chăn nuôi, xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu thông qua phần mềm quản lý, nhằm truy xuất nguồn gốc và cảnh
báo dịch bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và dự báo nguy cơ phát sinh
dịch.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
h
|
Triển khai hiệu quả Nghị định
số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao
hiệu quả chăn nuôi, đồng thời lồng ghép các nội dung hỗ trợ vào chương trình,
kế hoạch công tác hằng năm và các đề án nghiên cứu- chuyển giao công nghệ của
viện, trường và doanh nghiệp.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
4.3
|
Hợp tác viện trường
|
|
|
|
a
|
Phối hợp với Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí
Minh, Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Phân viện Chăn nuôi Nam
Bộ để tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, chuyển giao công nghệ,
nghiên cứu khoa học cho nhân sự Thành phố nhằm nâng cao năng lực trong công
tác quản lý chăn nuôi, xác định tác nhân gây bệnh, từ đó đề xuất giải pháp
phòng ngừa hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
b
|
Phối hợp các viện, trường và
các đơn vị có liên quan triển khai Đề án Phát triển công nghiệp sản xuất giống
vật nuôi đến năm 2030, Kế hoạch phát triển nông nghiệp tuần hoàn trong lĩnh vực
chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, phát triển mô hình
chăn nuôi tuần hoàn, tận dụng tối đa phụ phẩm, giảm phát thải và nâng cao giá
trị kinh tế cho nông hộ. Các mô hình chủ yếu: chuỗi liên kết chăn nuôi với xử
lý chất thải, sản xuất phân hữu cơ, nuôi trùn quế, trồng trọt, trồng nấm, ứng
dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao hiệu quả quản lý, hướng
tới xây dựng hệ thống sản xuất bền vững, khép kín và phù hợp với điều kiện
nông nghiệp đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
5
|
CHI CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ
|
|
|
|
1
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng và ban hành kế hoạch phát triển giống thủy sản
đến năm 2030
|
Kế hoạch
|
1
|
|
2
|
Xây dựng, ký kết quy chế phối
hợp liên tỉnh trong kiểm soát chất lượng giống thủy sản sản xuất và lưu
thông.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
II
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
|
|
1
|
Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ để thực hiện Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
2
|
Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
3
|
Phối hợp tổ chức các hội nghị
tập huấn về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp trên địa bà Thành phố
|
Hội nghị
|
1
|
|
III
|
BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO
|
|
|
|
1
|
Đầu tư nâng cấp, cơ sở hạ tầng
khu, vùng sản xuất phát triển giống và nông nghiệp công nghệ cao: tiếp tục
triển khai thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng khu,
vùng sản xuất giống và nông nghiệp công nghệ cao như sau:
|
dự án
|
4
|
|
1.1
|
Dự án đầu tư xây dựng Khu
Nông nghiệp công nghệ cao ngành thủy sản
|
|
|
|
1.2
|
Dự án đầu tư mở rộng Khu Nông
nghiệp công nghệ cao (23,3 ha)
|
|
|
|
1.3
|
Dự án đầu tư mở rộng Khu Nông
nghiệp công nghệ cao lĩnh vực trồng trọt (giống và sản phẩm rau, hoa quả) thủy
sản (cá cảnh).
|
|
|
|
1.4
|
Dự án đầu tư Khu Nông nghiệp
công nghệ cao lĩnh vực giống gia súc (heo, bò, dê), chế phẩm sinh học phục vụ
chăn nuôi.
|
|
|
|
2
|
Nâng cao nghiên cứu và ứng
dụng khoa học và công nghệ
|
|
|
|
2.1
|
Tiếp tục triển khai các nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ chuyển tiếp và các nhiệm vụ mới đã được Hội
đồng khoa học và công nghệ thông qua
|
nhiệm vụ
|
22
|
|
2.1.1
|
Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao: tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và công nghệ chuyển tiếp từ năm 2024 và năm 2025 cụ thể:
|
nhiệm vụ
|
9
|
|
a
|
Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ chuyển tiếp từ năm 2024
|
nhiệm vụ
|
3
|
|
-
|
Nghiên cứu sàng lọc các dòng
biến dị lá trên lan Giả hạc (Dendrobium anosmum Lindl.) bằng chiếu xạ
tia gamma 60Co
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học
từ dịch chiết gừng kết hợp oligochitosan mạch ngắn ứng dụng phòng bệnh phân
trắng trên tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei).
|
|
|
|
-
|
Thử nghiệm khả năng nhân giống
in vitro cây chà là Phoenix dactylifera.
|
|
|
|
b
|
Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ chuyển tiếp từ năm 2025
|
nhiệm vụ
|
6
|
|
-
|
Nghiên cứu bảo quản nấm hầu
thủ (Hericium erinaceus) sau thu hoạch.
|
|
|
|
-
|
Thử nghiệm nuôi trồng hai chủng
nấm hương (Lentinula edodes) nhập nội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình trồng táo
(Ziziphus mauritiana L.) hữu cơ phục vụ chương trình phát triển nông
nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình trồng nho
ăn tươi (Vitis vinifera L.) hữu cơ phục vụ chương trình phát triển
nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu
làm giá thể trồng cây dâu tây (Fragaria vesca L.) phục vụ chương trình
phát triển nông nghiệp đô thị.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu chọn giống và thử
nghiệm nuôi trồng nấm rơm (Volvariella spp.) phục vụ chương trình phát
triển nông nghiệp đô thị.
|
|
|
|
2.1.2
|
Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp
Nông nghiệp Công nghệ cao: tiếp tục triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học và công nghệ chuyển tiếp từ năm 2025 và đã được Hội đồng thông qua cụ
thể:
|
nhiệm vụ
|
13
|
|
a
|
Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ chuyển tiếp từ năm 2025
|
nhiệm vụ
|
3
|
|
-
|
Nghiên cứu tạo chế phẩm vi
nang chứa tinh dầu tỏi ứng dụng vào nuôi thương phẩm cá chình hoa (Anguilla
marmorata) trong hệ thống tuần hoàn nước phục vụ chương trình phát triển
nông nghiệp đô thị.
|
|
|
|
-
|
Xác định công thức lai trong
sản xuất giống cá hồng két
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo
cá chạch rắn culi (Pangio kuhlii Valenciennes, 1846) phục vụ chương
trình giống thuỷ sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
b
|
Nhiệm vụ đã được Hội đồng
khoa học thông qua năm 2025
|
nhiệm vụ
|
10
|
|
-
|
Xây dựng quy trình chế biến sản
phẩm sâm cau lỏng và bột sấy phun từ rễ sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn.)
|
|
|
|
-
|
Tăng sinh khối chồi và tích
lũy tannin ở Khôi tía (Ardisia sylvestris Pitard) bằng hệ thống ngập
chìm tạm thời kết hợp elicitor.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu quy trình sản xuất
chế phẩm sinh học từ dịch chuối lên men sử dụng cho cây trồng
|
|
|
|
-
|
Khảo sát một số biện pháp kỹ
thuật canh tác hữu cơ cây lan Kiếm Tiên Vũ (Cymbidium finlaysonianum Lindl.)
làm dược liệu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu tạo chế phẩm nhũ
tương nano chứa phân đoạn giàu polyphenol từ chiết xuất lá bàng (Terminalia
catappa L) và ứng dụng phòng bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng quy trình nuôi tảo
xoắn Spirulina platensis phục vụ phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường
nuôi cấy và phương pháp trồng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm Bạch
ngọc (Macrocybe titans)
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu xây dựng quy trình
nhân giống in vitro loài cây thủy sinh Echinodorus ‘Iguazu 2009’ sử dụng
hệ thống ngập chìm tạm thời.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu kỹ thuật trồng chậu
cây lan huệ cánh kép (Hippeastrum hybridum Hort.) tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo
cá may (Gyrinochelius aymonieri Tirant, 1883) phục vụ chương trình bảo
tồn và khai thác nguồn gen.
|
|
|
|
2.2
|
Đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học và công nghệ năm 2026 như sau:
|
|
43
|
|
2.2.1
|
Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao
|
nhiệm vụ
|
31
|
|
-
|
Phát triển các maker sinh hóa
để đánh giá chất lượng giống nấm trên nhóm nấm bào ngư.
|
|
|
|
-
|
Khảo sát đặc điểm sinh học và
công thức dinh dưỡng thích hợp để nuôi trồng nấm Maitake Grifola frondosa tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu ứng dụng IoT trong
quy trình trồng sâm Puxailaileng theo hướng hữu cơ.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu tiềm năng và ứng dụng
một số chế phẩm vi sinh trong cải tạo đất trồng cây ăn trái
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu hoàn thiện quy
trình nhân giống invitro và trồng thủy canh đèn LED cây bạch truật (Rhizoma
atractylodes macrocephalae).
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu chọn lọc, phát triển
và thử nghiệm sản xuất giống cải bẹ xanh cay nồng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu thu thập, chọn lọc
và thử nghiệm sản xuất hạt giống một số loại rau gia vị có mùi thơm phù hợp
điều kiện khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Chọn lọc và lai tạo lan hồ điệp
thơm phù hợp với điều kiện Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị
phân tử DNA barcode trong nhận diện một số loài sâm có giá trị dược liệu và
kinh tế tại Việt Nam
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình nhân giống
in vitro cây Sâm Ấn Độ (Withania somnifera).
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng vi khuẩn LAM trong
phát triển nông nghiệp định hướng hữu cơ.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo
cá bống tượng (Oxyeleotris marmorata) trong điều kiện Thành phố Hồ Chí
Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu nuôi vỗ và thăm dò
sinh sản nhân tạo cá thủy tinh (Kryptopterus vitreolus).
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu phát triển đa dạng
hóa sản phẩm thực phẩm từ bưởi da xanh được trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh lân cận.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu xây dựng quy trình
multiplex realtime PCR phát hiện vi bào tử trùng EHP (Enterocytozoon
hepatopenaei) và bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND- Acute
Hepatopancreatic Necrosis Disease) trên tôm.
|
|
|
|
-
|
Điều tra, thu thập, thuần dưỡng
và bước đầu thăm dò sinh sản các loài cá lóc cảnh (Channa sp.) tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu hòan thiện quy
trình bảo quản và chế biến một số sản phẩm từ quả bơ 034 (Persea Americana).
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu thăm dò sinh sản
cá chuột (Corydoras spp.)
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình sản xuất
kiểu hình cá Xecan (Puntius tetrazona) có giá trị cao tại Thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu nhân giống cây xạ can
(Belamcanda chinensis (L.) DC.) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực
vật
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ
thuật trồng sâm Ấn Độ (Withania somnifera)
|
|
|
|
-
|
Đánh giá sự sinh trưởng và
phát triển của một số giống thù lù (Physalis peruviana L.) tại Thành
phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Thu thập và tạo dòng thuần
làm nguồn lai tạo giống bí xanh phù hợp với điều kiên Thành phố Hồ chí Minh
|
|
|
|
-
|
Thu thập và tạo các tổ hợp
lai lan Cattleya phù hợp với điều kiện Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu hoàn thiện quy
trình nhân giống và trồng cây đàn hương (Santalum album L.) giai đoạn
vườn ươm tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ lại tạo tế
bào trần protoplast để chọn tạo giống nấm mới giữa nấm sò (Pleurotus
ostreatus) và nấm kim châm (Flammulina velutipes) có đặc điểm vượt
trội
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu lai tạo, chỉnh sửa
gen và ứng dụng sinh học phân tử trong phát triển giống nấm vân chi đen có
năng suất và hàm lượng dược liệu cao
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu tạo chủng nấm
Maitake có hiệu suất sinh học cao để phục vụ chương trình nông nghiệp đô thị
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu vai trò của Bacillus
zanthoxyly trong việc cải thiện sức đề kháng và chống chịu môi trường của
cây ớt.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu tác động của tinh dầu
và chất chuyển hóa từ Lactobacillus lên màng sinh học của một số vi
khuẩn gây bệnh thực phẩm.
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình nhân giống
in vitro lan lạc đính Phaius tancarvilleae (Banks) Blume.
|
|
|
|
2.2.2
|
Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp
Nông nghiệp Công nghệ cao
|
nhiệm vụ
|
12
|
|
-
|
Nghiên cứu sản xuất chế phẩm
β-glucan từ nấm bào ngư (Pleurotus sp.) giúp tăng cường sức đề kháng
trên thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
-
|
Tách chiết citral từ sả chanh
Cymbopogon citratus và thử nghiệm khả năng kháng nấm Phytophthora sp.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu khả năng kiểm soát
nấm thối rễ và khả năng kích thích sinh trưởng của hệ vi khuẩn nội sinh phân
lập từ Lan cẩm cù (Hoya carnosa) trên cây trồng nông nghiệp.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu sản xuất chế phẩm
vi sinh chịu nhiệt phân giải cellulose trong phụ phẩm nông nghiệp
|
|
|
|
-
|
Hoàn thiện quy trình nhân giống
in vitro cây dó bầu (Aquilaria crassna) và trồng thử nghiệm giai đoạn vườn
ươm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Đánh giá và tuyển chọn các dòng
lan mới từ tổ hợp lai lan Cù Lao Minh × lan Ngọc Điểm (Vanda Vietnamica ×
Rhynchostylis gigantea).
|
|
|
|
-
|
Xây dựng quy trình nhân giống
in vitro và sản xuất một số giống hoa huệ (Polianthes tuberosa) nhập nội tại
TP. Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
-
|
Hoàn thiện quy trình sản xuất
cây hoa Cúc mâm xôi Hàn Quốc (Chrysanthemum morifolium) ứng dụng công nghệ
cao tại TP. Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
--
|
Nghiên cứu biện pháp xử lý
sau thu hoạch nhằm kéo dài thời gian tươi của cuống và nâng cao chất lượng bảo
quản trái dưa lưới (Cucumis melo L.).
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu ảnh hưởng của một
số dung dịch dinh dưỡng hữu cơ đến sinh trưởng, phát triển của cây rau má (Centella
asiatica sp.) thủy canh ứng dụng công nghệ cao và hoàn thiện quy trình chế
biến một số sản phẩm từ bột rau má.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu đánh giá đa dạng
di truyền bằng chỉ thị phân tử, thành phần hoá học và bước đầu xây dựng quy
trình nhân giống in vitro cây sâm xuyên đá (Myxopyrum smilacifolium (Wall.)
Blume) phân bố tại khu vực Đông Nam Bộ, Việt Nam.
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu quy trình sản xuất
trà hoà tan từ cây mã đề (Plantago major L.) có tác dụng hạ đường huyết.
|
|
|
|
3
|
Mô hình trình diễn
|
mô hình
|
5
|
|
3.1
|
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Nông nghiệp Công nghệ cao thực hiện 02 mô hình trình diễn phù hợp với Quyết định
số 64/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
|
mô hình
|
2
|
|
3.2
|
Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp
Nông nghiệp Công nghệ cao dự kiến thực hiện 03 mô hình cụ thể:
|
mô hình
|
2
|
|
-
|
Mô hình trồng rau ăn lá ứng dụng
công nghệ cao
|
|
|
|
-
|
Mô hình trồng rau ăn quả ứng
dụng công nghệ cao
|
|
|
|
4
|
Đào tạo thường xuyên dưới 3
tháng cho nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ cao (1 lớp: 30 người học ):
Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao triển khai thực hiện
cụ thể sau:
|
lớp
|
10
|
|
-
|
Lĩnh vực cây trồng
|
lớp
|
6
|
|
-
|
Lĩnh vực nấm ăn, nấm dược liệu
|
lớp
|
2
|
|
-
|
Lĩnh vực thủy sản
|
lớp
|
2
|
|
IV
|
BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ
CAO (TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
|
|
|
|
1.
|
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học
và công nghệ lĩnh vực cây trồng, vật nuôi và chế biến nông sản
|
|
|
|
-
|
Duy trì và phát triển giống hoa,
cây kiểng có triển vọng trong điều kiện invitro
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Duy trì và sưu tập nguồn gen
một số giống rau ăn quả thích nghi với canh tác tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Nhân giống cây gừng đen (Kaempferia
parviflora Wall.ex Baker), cây dạ hoa (Nyctanthes arbor-tristis
L) và duy trì nguồn mẫu hoa la, dược liệu invitro, chủng vi khuẩn chuyển
gen phục vụ cho nghiên cứu và sản xuất.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Thiết lập quy trình phát hiện
Zucchini yellow mosaic virus (ZYMV), Cucumber green mottle mosaic virus
(CGMMV) gây bệnh trên dưa leo (Cucumis sativus L.)
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Duy trì và sưu tập nguồn gen
các giống hoa, kiểng lá mới thích nghi với điều kiện khí hậu Thành phố Hồ Chí
Minh
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Duy trì, phát triển bộ sưu tập
dược liệu
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Duy trì hoạt động phòng thí
nghiệm phân tích gmo và kiểm nghiệm thực vật theo tiêu chuẩn ISO 17025:2017
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Khảo sát, tuyển chọn và xây dựng
cơ sở dữ liệu các chủng vi sinh vật có tiềm năng probiotic từ thực phẩm lên
men truyền thống Việt Nam
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Thử nghiệm chế tạo vật liệu
biochar cố định các nguyên tố đa lượng từ phụ phế phẩm nông nghiệp: Thử nghiệm
chế tạo vật liệu N-biochar từ vỏ sầu riêng nhằm phục vụ nông nghiệp đô thị
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Phát triển và duy trì bộ chủng
vi sinh vật đột biến phục vụ xử lý môi trường và năng lượng sinh học
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Phát triển và duy trì bộ sưu
tập giống vi sinh vật (HBCM)
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Khảo sát các điều kiện nuôi cấy
quy mô 10 kg/mẻ vi sinh vật hữu ích phục vụ sản xuất nông nghiệp: Pseudomonas
spp..
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Khảo sát xây dựng quy trình
nhận diện các chủng vi nấm sinh độc tố aflatoxin bằng máy QTOF
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Duy trì và phát triển bộ sưu
tập tế bào Động vật phục vụ nghiên cứu trong lĩnh vực Công nghệ sinh học Động
vật
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Thử nghiệm tạo sản phẩm đường
ăn kiêng từ cỏ ngọt (Stevia rebaudina).
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Thử nghiệm áp dụng bức xạ chế
tạo nano graphen oxit dạng khử (rGO) định hướng ứng dụng trong xử lý nước
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bộ
thảo dược của Trung tâm Công nghệ Sinh học hướng đến ứng dụng trong ngành mỹ
phẩm.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
2
|
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học
và công nghệ lĩnh vực thủy sản
|
|
|
|
-
|
Duy trì quần đàn động vật phục
vụ thí nghiệm: cá sóc chuyển gen cá cầu vồng, cá tra, tôm thẻ chân trắng.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
-
|
Duy trì bộ sưu tập chủng giống
các tác nhân gây bệnh trên động vật thuỷ sản và phát triển quy trình phân lập
Enterocytozoon hepatopenaei
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
V
|
HỘI NÔNG DÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Đề án “Nâng cao đời sống kinh tế của nông dân gắn với hoạt động
du lịch nông nghiệp, phát triển nông thôn mới”; phối hợp triển khai hoạt động
đưa nông dân đi học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao có hiệu quả, phù hợp với định hướng của Thành phố.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
2
|
Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo
nghề nông nghiệp cho nông dân, tập trung giới thiệu hội viên nông dân các lớp
đào tạo kỹ thuật sản xuất giống cây, con và các lớp ứng dụng công nghệ trong
sản xuất. Chú trọng đào tạo kỹ năng về tổ chức du lịch nông nghiệp và vận động
hội viên nông dân tham gia tích cực nhằm thực hiện có hiệu quả nâng cao đời sống
kinh tế của nông dân gắn với hoạt động du lịch nông nghiệp, phát triển nông
thôn mới.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
3
|
Phối hợp thực hiện tốt công
tác tập huấn khoa học kỹ thuật, dạy nghề, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản
phẩm, đưa đi tham quan học tập kinh nghiệm của nông dân tuyên truyền vận động,
tư vấn học nghề, nâng cao nhận thức học nghề cho nông dân, chú trọng việc đào
tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao gắn với việc định hướng sản xuất cho nông
dân theo nhu cầu thị trường và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm để nông nghiệp thành
phố phát triển bền vững.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
4
|
Tăng cường và phát huy vai
trò lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên của các cấp Hội trong việc chuyển
tải các nội dung chương trình về khoa học công nghệ trong nông nghiệp đến cán
bộ, hội viên; biên soạn tài liệu, thông qua các kênh thông tin để tuyên truyền
cho cán bộ, hội viên, nông dân; vận động tham gia các phong trào thi đua, đẩy
mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực
hiện có hiệu quả việc tham gia các hoạt động dạy nghề và hỗ trợ nông dân.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
5
|
Tăng cường công tác phối, kết
hợp giữa Hội Nông dân thành phố với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan trên
tất cả các lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nhất là
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các Đề án nhằm hỗ trợ
nông dân tham gia có hiệu quả Chương trình phát triển giống cây, con và đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
6
|
Vận động hội viên nông dân,
các hợp tác xã thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn thực phẩm.
Vận động nông dân sản xuất công nghệ cao tham gia các mô hình kinh tế tập thể,
tích cực tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết, đầy mạnh ứng dụng cơ giới
hóa, tự động hóa, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
|
Nhiệm vụ
|
1
|
|
VII
|
TỔNG CÔNG TY NÔNG NGHIỆP
SÀI GÒN TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN (Tổng Công ty)
|
|
|
|
1
|
Ứng dụng công nghệ cao vào
chăn nuôi, sản xuất heo, gà; hoàn thiện cơ sở vật chất cho sơ chế, chế biến
thủy sản.
|
nhiệm vụ
|
2
|
|
2
|
Đẩy mạnh tiến độ thực hiện 02
dự án nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm và nhà máy giết mổ gia cầm.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
3
|
Tăng cường công tác xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ giống cây, con, sản phẩm nông nghiệp
trong và ngoài nước.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
4
|
Tăng cường công tác xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ giống cây, con và sản phẩm nông
nghiệp trong và ngoài nước.
|
nhiệm vụ
|
1
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG NỘI DUNG THỰC HIỆN NĂM 2026 CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN PHƯỜNG, XÃ LIÊN QUAN VÀ ĐẶC KHU CÔN ĐẢO
(Kèm theo Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT
|
Đơn vị thực hiện
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ
LIÊN QUAN VÀ ĐẶC KHU CÔN ĐẢO
|
|
I
|
Ứng dụng khoa học kỹ thuật,
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai các ứng dụng
khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp đô thị, ứng dụng công
nghệ cao, hướng dẫn các đơn vị sản xuất áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
và tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp sạch (VietGAP, GlobalGAP, tiêu chuẩn hữu
cơ…) trong quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm
nông nghiệp chất lượng, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường và
đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
|
|
2
|
Tăng cường công tác chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, bảo quản tinh,
phòng chống dịch bệnh vật nuôi.
|
|
3
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
bảo quản nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và giá trị sản
phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm.
|
|
4
|
Phát triển khoa học công nghệ
- ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý và sản
xuất nông nghiệp; sử dụng thuốc trừ sâu hữu cơ sinh học, ưu tiên sử dụng các
thiên địch, chế phẩm sinh học trong sản xuất góp phần xây dựng nông nghiệp hữu
cơ thân thiện với môi trường.
|
|
II
|
Phát triển hệ thống sản xuất,
cung ứng và dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
|
|
1
|
Khuyến khích phát triển các cơ
sở sản xuất giống thành lập và phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã, mạng lưới
sản xuất, nhân giống; thành lập các tổ sản xuất giống chuyên ngành (sản xuất
hoa lan, giống rau, giống cả cảnh, …); khuyến khích đầu tư mới, nâng cấp
trang thiết bị, hiện đại hóa những cơ sở sản xuất giống, phòng cấy mô; tạo điều
kiện kết nối giữa các cơ quan nghiên cứu với các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất
giống.
|
|
2
|
Phối hợp các đơn vị liên quan
hỗ trợ chứng nhận VietGAP trồng trọt, chứng nhận hữu cơ … cho các doanh nghiệp,
hợp tác xã sản xuất rau và hỗ trợ tư cấn đăng ký cấp mã số vùng trồng; hỗ trợ
áp dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ, sản phẩm OCOP.
|
|
3
|
Hỗ trợ và kêu gọi doanh nghiệp
tham gia đầu tư cho sản xuất nông nghiệp; giới thiệu sản phẩm nông nghiệp, sản
phẩm OCOP của phường xã tham gia đầy đủ các hoạt động kết nối, triển lãm, quảng
bá, xúc tiến thương mại để người tiêu dùng có đủ thông tin sản phẩm.
|
|
III
|
Khuyến nông, chuyển giao
giống mới và tiến bộ khoa học kỹ thuật
|
|
1
|
Phối hợp với Trung tâm Khuyến
nông Thành phố, các đơn vị liên quan giới thiệu các mô hình trình diễn hiệu
quả cao đến người nông dân.
|
|
2
|
Xây dựng các mô hình trình diễn
ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng sản; canh tác
rau, hoa và cây kiểng, cây ăn trái
|
|
3
|
Phối hợp Hội nông dân phường,
xã, Trạm Chăn nuôi và Thú y; Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trạm Khuyến
nông tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn các hộ chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản
áp dụng kỹ thuật, công nghệ cao trong sản xuất; hướng dẫn các hộ sản xuất
truyền thống thành ngành nghề phù hợp điều kiện địa phương.
|
|
4
|
Công tác tập huấn kỹ thuật,
công nghệ cao cho người dân, phát triển nông nghiệp đô thị kết hợp với du lịch
sinh thái. Xây dựng các mô hình phát triển nông nghiệp sạch gắn với phát triển
du lịch nông thôn, du lịch sinh thái nhà vườn.
|
|
5
|
Đầu tư đổi mới hoạt động tư vấn
hỗ trợ, chuyển giao khoa học - công nghệ để nâng cao trình độ sản xuất của
nông dân.
|
|
IV
|
Đào tạo nguồn nhân lực
nông nghiệp công nghệ cao
|
|
12
|
Tăng cường triển khai thực hiện
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ thuật,
kỹ năng thực hành cho lao động nông nghiệp, đặc biệt nguồn nhân lực chất lượng
cao để chủ động trong quá trình thực hiện nông nghiệp đô thị, nông nghiệp
công nghệ cao. Tập trung đào tạo nghề nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lĩnh
vực rau, hoa kiểng, chăn nuôi, thủy sản và nấm ăn, nấm dược liệu và cây ăn
trái.
|
|
2
|
Tổ chức tham quan học tập mô
hình trồng cây ăn trái ứng dụng công nghệ cao nhằm tiếp cận trao đổi thông
tin kinh nghiệm trong sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
|
|
3
|
Phối hợp với các trường, viện
nghiên cứu … đơn vị liên quan hỗ trợ mở các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật
chuyên sâu về nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật sản xuất giống tại chỗ cho
nông dân.
|
|
V
|
Xúc tiến thương mại về giống,
sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao
|
|
1
|
Hỗ trợ đưa các hộ sản xuất
nông nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký, tham gia các hội chợ -triển lãm
xúc tiến đầu tư giống nông nghiệp Thành phố, hội thi- triển lãm cây kiểng, cá
cảnh…, các hoạt động xúc tiến thương mại quảng bá thương hiệu để kết nối, quảng
bá, giới thiệu sản phẩm, thêm các kênh phân phối mới, mở rộng thị trường.
|
|
2
|
Phối hợp với các Hội Nông dân
phường xã, các đơn vị liên quan hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp đăng ký
tham gia các sàn thương mại điện tử để kết nối, quảng bá, giới thiệu sản phẩm,
thêm các kênh phân phối mới, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
|
|
3
|
Đa dạng hóa các mô hình sản
xuất - kinh doanh nông nghiệp theo hướng sinh thái, kết hợp phát triển dịch vụ
nông nghiệp gắn với du lịch địa phương, góp phần tạo nên diện mạo mới cho
nông nghiệp đô thị các phường, xã.
|
|
VI
|
Nâng cao năng lực quản lý
|
|
1
|
Hỗ trợ đăng ký cấp mã số vùng
trồng, vùng nuôi; triển khai hỗ trợ áp dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc đối
với sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
|
|
2
|
Tăng cường và nâng cao hiệu
quả công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và vệ sinh an toàn thực phẩm,
thực hiện nghiêm công tác quản lý, kiểm soát chất lượng hàng hóa, vệ sinh an
toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông lâm, thủy sản và vật tư nông nghiệp xuất,
nhập khẩu.
|
|
3
|
Tuyên truyền, tập huấn các
văn bản pháp luật giúp các doanh nghiệp hợp tác xã thực hiện đúng các quy định
Nhà nước; nâng cao nhận thức về giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao
cho các tổ chức và cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp.
|
|
4
|
Tạo lập môi trường đầu tư thuận
lợi nhằm hình thành các vùng sản xuất tập trung và mở rộng diện tích canh tác
theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ.
|
|
5
|
Xác định các khu vực đất nông
nghiệp có tiềm năng chuyển đổi để phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao
quy mô lớn, tập trung trên địa bàn Thành phố; qua đó xây dựng kế hoạch sử dụng
đất phù hợp và hiệu quả.
|
|
6
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa quốc gia nhằm phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ.
|
|
7
|
Tiếp xúc, đối thoại với người
dân, doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư
sản xuất nông nghiệp.
|
|
VII
|
Phát huy vai trò trung tâm
của hợp tác xã, xây dựng chuỗi liên kết phát triển ổn định bền vững
|
|
|
Vận động nông dân tích cực
tham gia thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết
phát triển ổn định, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho các
hợp tác xã, hội viên nông dân trên địa bàn.
|