Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thúc đẩy tạo lập dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Bộ Tài chính đã triển khai Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài chính theo hướng đồng bộ
kiến trúc hệ thống, nền tảng
dùng chung, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính
phủ, các bộ, ngành, địa phương.
Để cung cấp dữ liệu phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực tài chính tại địa phương, Bộ Tài
chính triển khai cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tài chính đến các Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của các tỉnh, thành
phố. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
Căn cứ Quyết định số
2470/QĐ-BTC ngày 11/7/2025 của Bộ Tài chính ban hành Bộ chỉ
số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của ngành Tài chính hiển
thị trên Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh, Bộ Tài chính sẽ thực hiện
cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho các địa phương đối với các chỉ tiêu đã
sẵn sàng và tiếp tục cung cấp đối với các chỉ tiêu khác theo lộ trình. Chi tiết
các dịch vụ dữ liệu cung cấp như Phụ lục I kèm
theo.
Để triển khai thực hiện
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu hiệu quả, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
tại địa phương, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo
các đơn vị liên quan thực hiện theo quy trình hướng dẫn tại Phụ lục II và các tài liệu kèm theo văn bản này.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục Chuyển đổi số quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ (để phối hợp hỗ trợ
nền tảng NDXP);
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố (để phối hợp);
- KBNN, NSNN, HQ, DNTN, TK
- Lưu: VT, CNTT.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
Mã QR tài liệu kỹ thuật

Phụ lục I
DANH SÁCH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU CHIA SẺ CHO
ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm
theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1.
Lĩnh vực Quản lý NSNN
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phân
tổ
|
Đơn
vị tính
|
Tần
suất
|
|
00210101
|
Tình hình thực hiện
thu NSNN
|
- Thời gian; Địa bàn;
Nội dung thu;
- Nguồn vốn: NSNN,
NSTW, NSĐP
|
Tỷ
đồng, %
|
Ngày
|
|
00210201
|
Tình hình thực hiện
chi NSNN
|
Chi NSNN và cơ cấu
chi theo: Nguồn vốn; Địa bàn; Lĩnh vực chi.
|
Tỷ
đồng, %
|
Ngày
|
2.
Lĩnh vực Đầu tư công
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phân
tổ
|
Đơn
vị tính
|
Tần
suất
|
|
0040201
|
Giải ngân vốn đầu tư
công theo tháng
|
- Thời gian; Địa bàn
|
Tỷ
đồng, %
|
Tuần/Tháng
|
3.
Lĩnh vực Hải quan
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phân
tổ
|
Đơn
vị tính
|
Tần
suất
|
|
007003
|
Tổng trị giá hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm tốc độ tăng tổng
giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa)
|
Thời gian; Địa bàn;
Nhóm mặt hàng chủ yếu.
|
Triệu
USD, %
|
Ngày
|
4.
Lĩnh vực Hoạt động doanh nghiệp
4.1.
Doanh nghiệp
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phân
tổ
|
Đơn
vị tính
|
Tần
suất
|
|
0080101
|
Số doanh nghiệp đang
hoạt động
|
Thời gian; Địa bàn
|
Doanh
nghiệp
|
Tháng
|
|
0080102
|
Số doanh nghiệp thành
lập mới
|
Thời gian; Địa bàn
|
Doanh
nghiệp
|
Tháng
|
|
0080103
|
Số vốn đăng ký
|
Thời gian; Địa bàn
|
Tỷ
đồng
|
Tháng
|
|
0080104
|
Số lao động đăng ký
|
Thời gian; Địa bàn
|
Tỷ
đồng, Người
|
Tháng
|
|
0080105
|
Số doanh nghiệp hoàn
tất thủ tục giải thể
|
Thời gian; Địa bàn
|
Doanh
nghiệp
|
Tháng
|
|
0080106
|
Số doanh nghiệp tạm dừng
kinh doanh có thời hạn
|
Thời gian; Địa bàn
|
Doanh
nghiệp
|
Tháng
|
|
0080107
|
Số doanh nghiệp tạm
ngừng hoạt động không ĐK hoặc chờ giải thể
|
Thời gian; Địa bàn
|
Doanh
nghiệp
|
Tháng
|
|
0080108
|
Số doanh nghiệp quay
trở lại hoạt động
|
Thời gian; Địa bàn
|
Doanh
nghiệp
|
Tháng
|
4.2. Hợp
tác xã
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phân
tổ
|
Đơn
vị tính
|
Tần
suất
|
|
0080201
|
Số HTX, kinh tế tập
thể đang hoạt động
|
Thời gian; Địa bàn
|
Hợp
tác xã
|
Tháng
|
|
0080202
|
Số HTX, kinh tế tập
thể thành lập mới
|
Thời gian; Địa bàn
|
Hợp
tác xã
|
Tháng
|
|
0080203
|
Số HTX, kinh tế tập
thể giải thể
|
Thời gian; Địa bàn
|
Hợp
tác xã
|
Tháng
|
5.
Lĩnh vực Quản lý đấu thầu
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phân
tổ
|
Đơn
vị tính
|
Tần
suất
|
|
01801
|
Tổng số gói thầu thực
hiện
|
Thời gian; Địa bàn
|
Số
gói thầu
|
Tháng/Năm
|
|
01802
|
Số gói thầu có thể áp
dụng qua mạng
|
Thời gian; Địa bàn
|
Số
gói thầu
|
Tháng/Năm
|
|
01803
|
Số gói thầu đấu thầu
qua mạng
|
Thời gian; Địa bàn
|
Số
gói thầu
|
Tháng/Năm
|
|
01804
|
Tổng giá trị gói thầu
thực hiện
|
Thời gian; Địa bàn
|
Tỷ
đồng
|
Tháng/Năm
|
|
01805
|
Giá trị gói thầu có
thể áp dụng đấu thầu qua mạng
|
Thời gian; Địa bàn
|
Tỷ
đồng
|
Tháng/Năm
|
|
01806
|
Giá trị gói thầu đấu
thầu qua mạng
|
Thời gian; Địa bàn
|
Tỷ
đồng
|
Tháng/Năm
|
|
01807
|
Tổng giá trị trúng thầu
|
Thời gian; Địa bàn
|
Số
gói thầu
|
Tháng/Năm
|
|
01808
|
Tỷ lệ tiết kiệm trong
đấu thầu
|
Thời gian; Địa bàn
|
%
|
Tháng/Năm
|
Phụ lục II
QUY TRÌNH KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
(Kèm
theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1.
Nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu
a) Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung và các văn bản liên quan về quản
lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước.
b) Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu được thực hiện nhằm phục vụ công tác công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; phải đảm bảo đúng mục đích; bảo đảm
an toàn, bảo mật và đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;
phục vụ hiệu quả hoạt động quản trị, điều hành và
khai thác giá trị của dữ liệu.
2.
Quy trình kết nối, chia sẻ dữ liệu
Bước
1. Đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu
- Cơ quan, đơn vị khai
thác dữ liệu thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu theo mẫu tại Phụ lục III, trong đó:
+ Xác định dịch vụ dữ
liệu đăng ký theo danh sách Bộ Tài chính đã công bố tại Phụ lục I;
+ Xác định rõ mục đích,
phạm vi khai thác dữ liệu;
+ Cử đại diện lãnh đạo
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chung và đầu mối nghiệp vụ, đầu mối kỹ thuật
CNTT.
- Gửi Phiếu đăng ký sử
dụng dịch vụ về Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi
số, Bộ Tài chính để xác nhận phạm vi cung cấp dữ liệu và thống nhất đầu mối phối
hợp.
Bước
2. Thiết lập kết nối hạ tầng qua NDXP
- Cơ quan, đơn vị khai
thác dữ liệu đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật đối với hệ thống thông tin
tiếp nhận dữ liệu.
- Việc cấu
hình kết nối thực hiện theo tài liệu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ cung
cấp (gửi kèm văn bản này), bao gồm thiết lập kết nối LGSP tỉnh/thành
phố với NDXP và khai báo dịch vụ phục vụ định tuyến tới hệ thống của Bộ Tài
chính.
- Đây là bước triển
khai kỹ thuật hạ tầng, không bao gồm xử lý nghiệp vụ dữ liệu và cần phải tuân
thủ đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn của NDXP.
Bước
3. Thiết lập và cấu hình truy cập dịch vụ dữ liệu
- Bộ Tài chính thực hiện
cung cấp danh sách dịch vụ API, thông tin endpoint (thông qua NDXP) và cấp
thông tin xác thực truy cập (tài khoản hoặc khóa truy cập) cho địa phương.
- Địa phương thực hiện
cấu hình tích hợp, gọi các API từ hệ thống của Bộ Tài chính thông qua LGSP của
tình/thành phố và NDXP.
Bước
4. Kiểm thử tích hợp và triển khai
- Địa phương phối hợp với
Bộ Tài chính thực hiện kiểm thử kết nối và
kiểm thử nghiệp vụ, bao gồm việc gọi API qua NDXP, kiểm tra cấu trúc và tính đầy
đủ của dữ liệu và đối soát số liệu.
- Sau khi hoàn thành kiểm
thử, hai bên xác nhận kết nối đáp ứng yêu cầu và đủ điều kiện đưa vào vận hành
chính thức.
Bước
5. Vận hành chính thức
- Địa phương tổ chức vận
hành hệ thống, theo dõi tình trạng kết nối, tần
suất cập nhật dữ liệu và chất lượng thông tin khai thác.
- Trong quá trình vận
hành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Tài chính để xử lý các vấn đề
phát sinh liên quan đến dữ liệu hoặc gián đoạn dịch vụ, đảm bảo hệ thống hoạt động
ổn định, liên tục.
3.
Quy định về bảo mật
Để
đảm bảo an toàn trong quá trình kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu, đơn vị sử
dụng tuân thủ các quy định sau:
- Quản lý thông tin
truy cập: Không chia sẻ tài khoản, khóa truy cập API cho tổ chức, cá nhân không
có thẩm quyền, thông tin xác thực phải được quản lý, lưu trữ an toàn. Địa
phương chịu trách nhiệm toàn diện về bảo mật thông tin truy cập trong suốt quá
trình khai thác dịch vụ dữ liệu.
- Bảo mật kết nối: Bắt
buộc sử dụng các giao thức kết nối an toàn trong toàn bộ quá trình trao đổi
dữ liệu. Thực hiện giới hạn, kiểm soát địa chỉ IP truy cập theo cấu hình đã
đăng ký.
- Khai thác và sử dụng
dữ liệu: Dữ liệu được khai thác, sử dụng đúng mục đích phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của địa phương. Không chia sẻ, cung cấp lại dữ liệu cho bên thứ ba
khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Giám sát và kiểm soát
truy cập: Chủ động theo dõi, phát hiện và cảnh báo kịp thời các dấu hiệu truy cập
bất thường để có biện pháp xử lý phù hợp.
4.
Thông tin về đầu mối phối hợp của Bộ Tài chính
Cục Công nghệ thông tin
và chuyển đổi số, 6-8 Phan Huy Chú, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội
- Đầu mối nghiệp vụ
chung: Đ/c Đặng Thị Thanh Hoà; số điện thoại 0985117825; Email:
[email protected];
- Đầu mối kỹ thuật kết
nối: Đ/c Ngô Văn Khánh, Số điện thoại 0353918686; Email:
[email protected];
Phụ lục III
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ DỮ LIỆU
NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Kính
gửi: Bộ Tài chính (Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi
số)
Căn cứ Quyết định số
2470/QĐ-BTC ngày 11/7/2025 của Bộ Tài chính ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của ngành Tài chính hiển thị trên Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh; Căn cứ nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản
lý nhà nước. Chúng tôi, đơn vị:
1. Tên cơ quan/đơn vị: .................................................................................................
2. Mã định danh điện
tử của cơ quan/đơn vị: ................................................................
3. Địa chỉ: ...................................................................................................................
4. Điện
thoại: ...............................................................................................................
5. Email: .....................................................................................................................
Đề nghị được đăng ký
khai thác dịch vụ dữ liệu từ hệ thống của Quý cơ quan như sau:
I. Thông tin hệ thống
khai thác dữ liệu
1. Tên hệ thống: ..........................................................................................................
2. Tên miền (nếu có): ..................................................................................................
3. Phương thức kết nối:................................................................................................
□ Qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
□ Khác: .......................................................................................................................
4. Môi trường kết nối:
□ Thử nghiệm
□ Chính thức
II. Thông tin dịch vụ
đăng ký khai thác
Đơn vị đề nghị đăng ký
khai thác các dịch vụ dữ liệu sau:
|
STT
|
Mã
dịch vụ
|
Loại
dữ liệu
|
Phạm
vi khai thác
|
Tần
suất
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
III. Thông tin liên hệ
và xử lý yêu cầu
Để đảm
bảo vận hành thông suốt và xử lý sự cố (nếu có), chúng tôi cử cán bộ đầu mối phối
hợp như sau:
1. Lãnh đạo cơ quan,
đơn vị:
Họ và tên:
……………………………………… Chức vụ:..................................................
Số
điện thoại: ………………………………….. Email: ......................................................
2. Đầu mối nghiệp vụ:
Họ và tên:
……………………………………… Chức vụ:..................................................
Số điện thoại:
………………………………….. Email: ......................................................
3. Đầu mối kỹ thuật
CNTT:
Họ và tên:
……………………………………… Chức vụ:..................................................
Số điện thoại:
………………………………….. Email: ......................................................
IV. Cam kết của đơn vị
sử dụng dữ liệu
1. Thực hiện đầy đủ các
biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng
theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, Luật An ninh mạng 2025 và Luật An toàn
thông tin mạng 2015, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, quản lý, tổ chức bảo mật
(mã hóa, phân quyền, xác thực, kiểm soát truy cập, sao lưu dữ liệu) và các
nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu, phòng chống tấn công mạng, lộ, lọt thông tin.
2. Đảm bảo hệ thống tiếp
nhận dữ liệu tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và thiết
lập mã khóa định danh đồng bộ.
3. Tuân thủ các hướng dẫn
kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu của cơ quan cung cấp.
4. Chỉ sử dụng dữ liệu
cho mục đích đã đăng ký; không chuyển giao, chia sẻ
dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính.
5. Báo cáo kịp thời cho
cơ quan cung cấp khi phát hiện sự cố an toàn thông tin liên quan đến việc khai
thác dữ liệu.
6. Chịu trách nhiệm quản
lý tài khoản, mã khóa (token/key) kết nối và ghi nhận nhật ký (log) truy cập
theo quy định./.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
(Ký tên, đóng dấu)
|