|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
347/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Nông
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
28/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 347/KH-UBND
|
Đắk Nông, ngày 28
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
VỀ
VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1422/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUỐC GIA THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Triển khai thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày
19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia
thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập
nhật); Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như
sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Triển khai thực hiện, cụ thể hoá các nhiệm vụ được
Thủ tướng Chính phủ giao cho UBND cấp tỉnh tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày
19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ:
- Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng
của hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững; nâng cao
năng lực và nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại
do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt
hại do biến đổi khí hậu.
- Phối hợp hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng
và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng
ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.
2. Yêu cầu
- Thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống
thiên tai có vị trí quan trọng trong các quyết định phát triển kinh tế và xã hội
của tỉnh.
- Nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu phải được
lồng ghép trong các chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch có liên quan
của từng ngành, từng lĩnh vực.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích, tạo động lực khuyến
khích các tổ chức và cộng đồng dân cư tích cực tham gia vào các hoạt động thích
ứng với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và
bảo vệ môi trường.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao khả năng chống chịu và
năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội, bảo đảm sinh kế bền
vững
Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng
của hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững thông qua đầu
tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm sử dụng hiệu quả và
ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên; phát triển nông nghiệp
thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ, phát triển rừng và các hệ
sinh thái; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; tăng cường hệ thống y tế và chăm
sóc sức khỏe; bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới.
a) Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm,
suy thoái tài nguyên
- Triển khai thực hiện quy hoạch tài nguyên nước,
trong đó xác định các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tra, đánh giá các
nguồn nước dưới đất, quản lý hiệu quả các hoạt động khai thác nước dưới đất
trong các khu vực chịu tác động của biến đổi khí hậu; phòng chống suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm nguồn nước.
- Đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước
đảm bảo cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho Nhân dân tại các vùng khó khăn về nguồn
nước.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ, phát triển bền vững các
nguồn nước, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, thu gom, sử
dụng nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm,
suy thoái, cạn kiệt, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do thiếu nước gây
ra.
- Theo dõi, giám sát, đánh giá tài nguyên nước
xuyên biên giới và tăng cường hợp tác quốc tế để bảo vệ, ngăn chặn suy giảm,
suy thoái tài nguyên nước xuyên biên giới.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả diện tích đất chưa sử
dụng, đất bãi bồi ven sông cho phát triển rừng, phát triển cây xanh ở đô thị và
khu công nghiệp. Tăng cường các giải pháp cải tạo, bảo vệ môi trường đất, đặc
biệt đối với đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiếu thoái
hóa đất do xói mòn, hạn hán.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên khoáng sản
sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường, bảo đảm phòng, chống sạt lở, sụt
lún.
b) Phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với
biến đổi khí hậu
Triển khai các giải pháp nông nghiệp thông minh,
thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, bố
trí hợp lý cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa sang cây trồng
có giá trị, hiệu quả kinh tế cao hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản;
khai thác và phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; phát triển nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, phát thải khí nhà kính thấp, thân thiện với
môi trường dựa vào lợi thế tự nhiên của từng vùng và nhu cầu của thị trường; đẩy
mạnh hợp tác, liên kết vùng, phát triển chuỗi giá trị nông sản hoặc vùng nguyên
liệu chủ lực; quy hoạch vùng sản xuất, phát triển nông nghiệp, hàng hóa tập
trung quy mô lớn và hiện đại.
c) Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các hệ sinh
thái
- Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện có; tăng cường
khả năng phòng hộ của rừng đầu nguồn; phát triển rừng trồng gỗ lớn và phục hồi
cảnh quan rừng; quản lý bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh học
và nâng cao dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; tăng cường sự tham gia của cộng đồng
trong bảo vệ, quản lý và phát triển rừng. Củng cố và kiện toàn hệ thống giám
sát và đánh giá, ứng phó khẩn cấp với cháy rừng.
- Quản lý các hệ sinh thái; tăng cường khả năng phục
hồi của hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động
của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường chất lượng các khu bảo tồn thiên
nhiên; phát triển các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên,
dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng; thực hiện kiểm kê, đánh giá, xây dựng
cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học theo quy định.
d) Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Quy hoạch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp, đô thị, khu dân cư, khu tái định cư trên cơ sở phân vùng rủi ro
thiên tai và kịch bản biến đổi khí hậu. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng gắn với
triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí
hậu.
- Phát triển đô thị, hạ tầng đô thị thích ứng với
biến đổi khí hậu, các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định cư;
phát triển các khu đô thị, du lịch sinh thái; đẩy mạnh phát triển nhà ở, hệ thống
hạ tầng đô thị đồng bộ, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng các
giải pháp làm mát bền vững, vật liệu mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí
hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở y tế, trường
học bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu và thiên
tai; tăng cường năng lực thích ứng khi xảy ra thiên tai và sơ tán trong các
tình huống thiên tai khẩn cấp.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông tại
các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu;
phát triển hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước,
phòng chống ngập lụt do mưa lớn, lũ. Tập trung hoàn thành các công trình trữ nước
ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công
trình thủy lợi; xây dựng mới một số hồ chứa lớn đa mục tiêu tại các vùng hạn
hán, vùng khan hiếm nước.
- Tăng cường năng lực, cơ sở hạ tầng cung cấp nước
sạch cho dân cư cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng chịu tác động của bão,
lũ, hạn hán.
đ) Tăng cường hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng
yêu cầu về phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu,
ưu tiên các đối tượng dễ bị tổn thương, các cộng đồng người dân tộc thiểu số.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng nhằm
nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường truyền thông và xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu
trong ngành y tế.
- Phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các
tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe.
e) Bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới
Phát triển các mô hình sinh kế bền vững; chú trọng
đào tạo, chuyển đổi nghề và hỗ trợ công nghệ, vốn và dịch vụ bảo hiểm rủi ro
cho hệ thống bảo trợ xã hội, người dân, người yếu thế ở những vùng chịu nhiều rủi
ro, dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu.
2. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm
thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu
Triển khai các giải pháp tăng cường năng lực dự
báo, cảnh báo sớm thiên tai và các điều kiện khí hậu, thời tiết cực đoan; cải
thiện đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu; thực hiện các giải pháp giảm nhẹ rủi
ro thiên tai, giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do các tác động ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn của biến đổi khí hậu, sẵn sàng ứng phó với thiên tai và khí hậu
cực đoan gia tăng.
a) Dự báo và cảnh báo sớm
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới
giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn và hệ thống quan trắc,
giám sát thiên tai chuyên dùng, phục vụ phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới,
mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán. Thực hiện xã hội hóa một số
hoạt động quan trắc, giám sát khí hậu cực đoan, ưu tiên xã hội hóa đối với hệ
thống đo mưa tự động.
- Ứng dụng các công nghệ dự báo tiên tiến, hiện đại;
ưu tiên phát triển công nghệ dự báo mưa định lượng, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất,
cảnh báo đa thiên tai, dự báo dựa trên tác động; triển khai các sản phẩm dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn truyền tải đa dạng trên nền tảng công nghệ số;
nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ khí hậu và cung cấp thông tin phục vụ phòng
chống thiên tai.
- Tăng cường năng lực truyền tin thiên tai kết hợp
với hệ thống cơ sở hạ tầng về thông tin, truyền thông quốc gia bảo đảm truyền,
phát thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ phòng chống thiên tai hiệu
quả.
- Điều tra, đánh giá mức độ tác động của biến đổi
khí hậu đối với các đô thị; khoanh vùng các khu vực có nguy cơ chịu tác động
cao của biến đổi khí hậu; tính toán khả năng và mức độ tự thích nghi, đề xuất
giải pháp ứng phó.
- Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai, hoàn
thành đánh giá, phân vùng rủi ro khí hậu và thiên tai, lập bản đồ cảnh báo
thiên tai; xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai, phát huy tri thức địa phương trong phòng chống thiên tai.
b) Xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên
tai
- Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kè sông, hệ
thống công trình thủy lợi, thủy điện bảo đảm chủ động phòng, chống lũ, bão theo
mức thiết kế và an toàn trước tác động gia tăng do biến đổi khí hậu; ưu tiên bảo
đảm an toàn cho hệ thống hồ, đập, kè sông.
- Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở
bờ sông tại những khu vực sạt lở diễn biến phức tạp, uy hiếp nghiêm trọng khu
dân cư tập trung và cơ sở hạ tầng quan trọng.
- Hình thành hệ thống kiểm soát, hạn chế lũ lụt, ngập
úng trong đô thị. Hình thành hồ chứa điều tiết ngập lụt, khai thông, nạo vét, cải
tạo gia cố, nắn dòng cho các đường thoát nước đô thị; khoanh vùng bảo vệ và có
giải pháp tái định cư và di dời dân trong vùng cảnh báo rủi ro; phát triển nhà ở
vượt lũ, nhà ở có khả năng chống chịu cao với gió bão.
- Tăng cường năng lực phòng chống lũ quét, sạt lở đất,
phòng chống bão, phòng chống lũ lớn và lũ cực đoan; phòng chống tác hại của hạn
hán.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo,
duy tu, bảo dưỡng hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản người dân,
triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến
đổi khí hậu
- Quy hoạch, đầu tư, bố trí di dời, sắp xếp lại các
khu dân cư ở những vùng thường xuyên chịu tác động của khí hậu cực đoan, nhất
là nơi có nguy cơ cao xảy ra bão, lũ, sạt lở bờ sông hoặc có nguy cơ xảy ra lũ
quét, sạt lở, sụt lún đất, tai biến địa chất; những nơi chưa thể di dời được cần
được theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn cho người
dân, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương tại các vùng thường xuyên chịu
tác động của khí hậu cực đoan và thiên tai; xây dựng nhà an toàn phòng chống
thiên tai; bảo đảm an toàn cho người dân.
- Tăng cường năng lực cho các lực lượng tìm kiếm, cứu
hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các tình
huống thiên tai.
- Thực hiện các chương trình phục hồi sau thiên
tai, ưu tiên đối với những khu vực chịu nhiều thiệt hại, các đối tượng dễ bị tổn
thương.
- Triển khai các giải pháp giảm thiểu tổn thất và
thiệt hại thông qua các cơ chế tài trợ rủi ro như bảo hiểm rủi ro khí hậu, quỹ
dự phòng và các chương trình bảo trợ xã hội.
3. Hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm
năng và nguồn lực để thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi
khí hậu, hoàn thiện thể chế, chính sách và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với
biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch; thúc đẩy các hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu đồng lợi ích, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng
trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua truyền thông, đào
tạo, tăng cường nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, huy động các nguồn
tài chính, đầu tư và các hoạt động hợp tác quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu.
a) Triển khai các thể chế, chính sách
- Nghiên cứu, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương sửa
đổi, bổ sung các quy định pháp luật chuyên ngành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 cho phù hợp với các quy định
pháp luật chuyên ngành nhằm phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó có
việc lồng ghép các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Triển khai các quy định quản lý hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu; quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực có liên quan;
xác định các dự án, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Triển khai cơ chế phối hợp liên vùng, liên ngành
trong thích ứng với biến đổi khí hậu; các cơ chế, chính sách thích ứng với biến
đổi khí hậu mang lại đồng lợi ích cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giảm
nhẹ rủi ro thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các cơ
chế, chính sách phát triển tín dụng xanh phù hợp với mục tiêu chuyển đổi xanh,
thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo hiểm rủi ro khí hậu, thí điểm triển khai bảo
hiểm rủi ro biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản.
- Nâng cao tiêu chuẩn phòng, chống thiên tai, sự cố
môi trường, bảo vệ môi trường trong các công trình xây dựng, đô thị; triển khai
thực hiện các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho việc xây dựng
và lựa chọn mô hình phát triển đô thị phù hợp với đặc điểm địa phương.
- Cập nhật, hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh
giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với tình hình thực tiễn địa
phương.
b) Truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự
tham gia của cộng đồng
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng truyền thông
trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác, lập
thời thông tin về dự báo khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai cho cơ
quan chính quyền các cấp, tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động truyền
thông, tổ chức các lớp tập huấn cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội và cộng
đồng nhằm phổ biến, nâng cao nhận thức, cập nhật kiến thức, thông tin về tổn thất
và thiệt hại, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng lợi
ích trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu; đẩy mạnh sự tham gia của
thanh niên, phụ nữ và các đơn vị liên quan trong các hoạt động về phòng chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, tri thức
địa phương; tuyên truyền, nhân rộng các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu,
các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái, cộng
đồng.
- Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, tổ
chức chính trị - xã hội, đoàn thể và cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng dân tộc
thiểu số trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia
của cộng đồng về phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao nhận thức các cấp, các ngành và người
dân làm công tác xã hội trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, đặc biệt là công tác
xã hội với các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương.
c) Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và triển khai chương trình giáo dục và
đào tạo tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý rủi ro thiên
tai ở các cấp học; nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo về ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, bồi
dưỡng, đào tạo lại về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên
tai, đặc biệt đối với cán bộ ở địa phương, đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, phụ nữ,
thanh thiếu niên và các nhóm dễ bị tổn thương.
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực ứng phó với
biến đổi khí hậu cho phụ nữ, thanh thiếu niên, người dân yếu thế (người
nghèo, người có thu nhập thấp, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân ở
vùng bị thiệt hại bởi thiên tai); tập huấn hướng dẫn thích ứng, giảm thiểu
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng và hướng dẫn đánh giá rủi ro khí hậu dựa vào
cộng đồng có lồng ghép giới.
d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Củng cố, nâng cao trình độ về khoa học và công
nghệ của các tổ chức trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, biến đổi
khí hậu, đáp ứng các nhu cầu về điều tra cơ bản.
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu ứng phó với
biến đổi khí hậu và thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ về
thích ứng với biến đổi khí hậu tại các doanh nghiệp và cộng đồng; thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, ưu tiên tập
trung vào công nghệ cao, công nghệ mới, chuyển đổi số trong thích ứng với biến
đổi khí hậu; triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp thích ứng với biến
đổi khí hậu có thể mang lại đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà kính và
phát triển bền vững kinh tế - xã hội và các giải pháp giảm thiểu tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu.
- Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học phục vụ
cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; nhận dạng bản chất, nguyên
nhân, tác động của thiên tai, tương tác giữa tự nhiên - con người - xã hội, diễn
biến biến đổi khí hậu làm cơ sở đề xuất và triển khai các giải pháp ứng phó hiệu
quả với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã
hội nhằm tận dụng cơ hội mà biến đổi khí hậu mang lại và tăng cường năng lực
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về quy hoạch, thiết kế, xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng có tính đến
tác động của biến đổi khí hậu trong dài hạn.
- Thúc đẩy xây dựng và phổ biến, nhân rộng các hoạt
động, mô hình ứng dụng công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình nông
nghiệp thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
đ) Huy động nguồn lực tài chính, đầu tư cho thích ứng
với biến đổi khí hậu
- Rà soát, cân đối, ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư
từ ngân sách nhà nước hoặc sử dụng các nguồn hỗ trợ, viện trợ không hoàn lại, vốn
ODA, vay ưu đãi để triển khai xây dựng các công trình, dự án thích ứng với biến
đổi khí hậu có đồng lợi ích với phát triển kinh tế - xã hội và giảm phát thải
khí nhà kính; đẩy mạnh thu hút các dòng vốn đầu tư cho thích ứng với biến đổi
khí hậu.
- Chủ động tiếp cận và huy động nguồn vốn hỗ trợ quốc
tế cho thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là các cơ chế tài chính trong
khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu như Quỹ Khí hậu
xanh, Quỹ Thích ứng, Quỹ Tổn thất và thiệt hại.
- Khuyến khích, huy động các ngân hàng như Ngân
hàng nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn tham gia vào mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu
thông qua các Chương trình, gói vay ưu đãi nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh
nghiệp, tổ chức, nhân dân triển khai xây dựng các công trình thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân và
các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội trong nghiên cứu, triển khai các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định.
e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến
đổi khí hậu
Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin với các tỉnh
giáp biên giới Vương quốc Campuchia trong công tác ứng dụng khoa học và công
nghệ thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; dự báo, cảnh báo
thiên tai; các giải pháp ứng phó với tác động xuyên biên giới.
g) Một số nội dung, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1. Giai đoạn đến năm 2030
- Thực hiện lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi
khí hậu vào chiến lược và quy hoạch của tỉnh theo quy định; xây dựng và định kỳ
cập nhật báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu của địa phương.
- Triển khai, nhân rộng các mô hình canh tác nông
nghiệp xen canh thích ứng với biến đổi khí hậu; bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng
phù hợp; phát triển và nhân rộng các giống cây trồng, vật nuôi, các mô hình trồng
trọt, chăn nuôi và thủy sản có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm,
suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đa dạng sinh học; bảo vệ nghiêm ngặt
rừng tự nhiên hiện có theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao năng lực giám sát biến đổi khí hậu, quan
trắc khí tượng thủy văn, chất lượng dự báo, cảnh báo và truyền tải thông tin về
ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; tăng cường mức độ an
toàn của hệ thống công trình phòng chống thiên tai; triển khai lập thời, hiệu
quả các giải pháp phòng chống thiên tai liên quan đến bão, lũ, lũ quét, ngập lụt,
sạt lở đất.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm
nâng cao năng lực chống chịu, chống ngập cho các thành phố và các điểm dân cư tập
trung; phòng, chống sạt lở bờ sông, hạn hán; tăng cường khả năng thích ứng và
phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tăng cường nguồn lực cho thích ứng biến đổi khí hậu;
tăng cường bình đẳng giới và phát huy vai trò của phụ nữ, thanh thiếu niên
trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học,
ứng dụng và chuyển giao công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu; thu hút đầu
tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng cường hợp tác quốc
tế.
- Thúc đẩy các hành động thích ứng mang lại đồng lợi
ích trong giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về kinh tế, xã hội,
môi trường.
2. Tầm nhìn đến năm 2050
Giai đoạn sau năm 2030 cho đến năm 2050, tiếp tục
tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người, hạ tầng kỹ
thuật và các hệ thống tự nhiên nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo
đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nước, bình đẳng giới, an
sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền
vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an toàn trước thiên tai.
Thực hiện lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu
trong các hoạt động kinh tế và xã hội nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí
hậu, tận dụng cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội, đóng
góp tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ
hệ thống khí hậu trái đất.
IV. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan; Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa theo chức năng, nhiệm vụ có trách
nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này trong phạm vi quản lý theo quy định; định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng
năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này, gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm
theo dối, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
cấp địa phương và cấp cộng đồng trên địa bàn tỉnh; định kỳ trước ngày 31 tháng
12 hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày
19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này, báo cáo gửi về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan theo quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân
sách nhà nước theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy định của pháp luật về
Ngân sách nhà nước, Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch; tiếp nhận, tổng hợp và dự thảo báo cáo tình hình thực
hiện Kế hoạch báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 25/12 hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các
đơn vị có liên quan giám sát và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo
cáo và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, bất cập, vướng mắc
phát sinh.
- Tổng hợp và trình UBND tỉnh điều chỉnh Kế hoạch để
cập nhật (nếu có), đáp ứng chỉ đạo, định hướng của các cấp.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà
soát, tổng hợp các dự án đầu tư vào kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các
giai đoạn trên cơ sở danh mục dự án của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và địa
phương đề xuất để trình cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Đầu tư
công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
- Phối hợp với các Sở, Ban ngành và đơn vị có liên
quan rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm lồng
ghép các nhiệm vụ của kế hoạch, tính liên kết đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch;
hỗ trợ, thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì
trong Kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch này theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng
năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
Gia nghĩa và các đơn vị có liên quan:
- Chủ động triển khai các nội dung công việc được
phân công tại Phụ lục; tập trung huy động và bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm
vụ, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.
- Rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực và địa phương để lồng ghép với các hoạt động của Kế hoạch quốc gia thích
ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa các quy hoạch, kế
hoạch.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận
thức; vận động, thu hút sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính, các
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
- Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường) những biện pháp nhằm tối ưu hóa việc thực hiện Kế hoạch
và những điều chỉnh cần thiết đối với Kế hoạch trong giai đoạn sau.
- Rà soát các nội dung đã và đang thực hiện theo
Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 01/9/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục
các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các nội dung khác triển khai thực hiện theo
Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 để cập nhật, điều chỉnh các nội dung (nếu cần thiết) đảm bảo phù hợp với
Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (cập nhật) và các nội dung tại Quyết định này.
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện các
nhiệm vụ đang triển khai, kết quả các nhiệm vụ đã hoàn thành, các nhiệm vụ chưa
hoàn thành so với tiến độ thời gian yêu cầu và nguyên nhân gửi về Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 10 tháng 12
(hàng năm) để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh theo
quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định
số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và các đơn vị có liên quan nghiêm túc thực
hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về UBND tỉnh
(thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xử lý
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội, Đoàn thể tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Đắk Nông;
- UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT, NNTNMT(Ha).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT
ĐỊNH SỐ 1422/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUỐC GIA THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (CẬP NHẬT)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 347/KH-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Mục tiêu 1: Nâng cao khả
năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội,
bảo đảm sinh kế bền vững
|
STT
|
Nhóm nhiệm vụ,
giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Kết quả theo
giai đoạn
|
|
1. Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng
suy giảm, suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất, quản
lý chặt chẽ các hoạt động khai thác nước dưới đất; bảo vệ chất lượng nguồn nước.
|
Điều tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất phục vụ
xây dựng mạng lưới các điểm nguồn cấp nước nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu
cho các khu vực dễ bị tổn thương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất cho các
khu vực, đề xuất áp dụng các biện pháp tích trữ nước, điều hòa phân phối nguồn
nước, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế khai thác, sử dụng nước, chống
suy thoái cạn kiệt nguồn nước theo từng cấp độ khan hiếm nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm 2025; hoàn thành
|
|
2
|
Khai thác hợp lý, hiệu quả và tăng cường các giải
pháp bảo vệ, giảm thiểu thoái hóa đất.
|
Khai thác hợp lý diện tích đất chưa sử dụng, đất
bãi bồi ven sông cho phát triển rừng, phát triển cây xanh ở đô thị và khu
công nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản
xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói
mòn, hạn hán.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2. Phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng
với biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, chuyển
đổi một phần diện tích trồng lúa sang trồng cây có giá trị, hiệu quả kinh tế
cao hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; khai thác và phát huy lợi thế
nền nông nghiệp nhiệt đới; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh
thái, phát thải khí nhà kính thấp, thân thiện với môi trường và hiệu quả dựa
vào lợi thế tự nhiên của từng vùng và nhu cầu của thị trường.
|
Đánh giá hiệu quả đất trồng lúa và chuyển đổi đất
trồng lúa kém hiệu quả sang các cây ăn quả, rau màu, mô hình canh tác hỗn hợp
(lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, lúa - rau màu, cây ăn quả, cây thức ăn
chăn nuôi) có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với từng vùng sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Hoàn thành và tổng kết, đánh giá.
|
|
Khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi
bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả gắn với du lịch sinh thái; hỗ
trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các giống vật nuôi bản địa chất
lượng cao, có lợi thế.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với lợi thế
so sánh, thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu theo vùng miền (nông
lâm kết hợp, nông nghiệp thủy sản, ưu tiên cho sản xuất hàng hóa, quy mô lớn,
sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị gia tăng).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Ứng dụng khoa học và công nghệ, công nghệ cao, cơ
giới hoá, tự động hoá và các quy trình canh tác tiên tiến, thâm canh bền vững
thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Tăng cường các hoạt động kiểm soát dịch bệnh, ô
nhiễm môi trường, cải tiến các dịch vụ thú y để phát triển chăn nuôi bền vững
thích ứng với biến đổi khí hậu và khai thác lợi thế các vùng sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Kiểm soát được các dịch bệnh và ô nhiễm môi
trường trong chăn nuôi.
2026 - 2030: Các hoạt động kiểm soát dịch bệnh, ô
nhiễm môi trường và dịch vụ thú y được áp dụng trong toàn bộ quá trình chăn
nuôi.
|
|
2
|
Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, phát triển chuỗi
giá trị nông sản chủ lực, quy hoạch vùng sản xuất, phát triển nông nghiệp
hàng hóa tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và
các tiến bộ khoa học.
|
Phát triển các mô hình thích ứng, liên kết trong
chăn nuôi từ khâu cải tiến giống vật nuôi, công nghệ chăn nuôi, thị trường
tiêu thụ (trong nước, hướng đến xuất khẩu) và xử lý chất thải phù hợp với điều
kiện sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3
|
Bố trí cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh thâm canh, xen
canh.
|
Xác định cơ cấu mùa vụ thích ứng với biến đổi khí
hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Cơ cấu mùa vụ cho các vùng nông nghiệp được
xác định.
2026-2030: Triển khai thực hiện, tổng kết, đánh
giá.
|
|
Nhân rộng các phương pháp xen canh, thâm canh các
giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu cho các vùng miền.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Tiếp tục triển khai thí điểm trên địa bàn tỉnh
2026 - 2030: Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá.
|
|
4
|
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, thực hiện
các giải pháp nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển
mô hình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững, phù hợp
với điều kiện bạn; nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng của nông nghiệp với
biến đổi khí hậu ở từng vùng, miền.
|
Xây dựng các mô hình sản xuất tiên tiến (áp dụng
đồng bộ hệ thống tưới, quản lý dinh dưỡng tổng hợp, sử dụng cây giống sạch bệnh,
giống có lợi thể xuất khẩu, quản lý thâm canh và sử dụng biện pháp phòng trừ
dịch bệnh thân thiện với môi trường).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Các mô hình được xây dựng và thí điểm.
2026 - 2030: Áp dụng trên diện rộng và tổng kết,
đánh giá.
|
|
Nhân rộng các mô hình canh tác lúa cải tiến
(SRI); canh tác ngô xen đậu (IMB), sắn với lạc, đậu (ICB); canh tác tổng hợp
cà phê (ICoM); mô hình thâm canh cây ăn quả theo VietGAP (VGP) thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nhân rộng mô hình chăn nuôi cải tiến chuồng trại
và ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Triển khai ứng dụng các mô hình liên kết, tổng hợp
theo chuỗi giá trị (chăn nuôi công nghệ cao, an toàn sinh học, chăn nuôi kết
hợp sản xuất năng lượng (IFES), chăn nuôi dựa trên sinh thái (AEbA), chăn
nuôi theo VietGAP, chăn nuôi thông minh với khí hậu (CSA).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nhân rộng mô hình sử dụng thức ăn xanh cho chăn
nuôi bò và gia súc nhai lại khác (GFC) thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Mô hình được áp dụng cho một số cơ sở chăn
nuôi.
2026 - 2030: Tiếp tục nhân rộng và tổng kết, đánh
giá.
|
|
Chuyển dịch chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ sang chăn
nuôi tập trung theo mô hình trang trại, được đầu tư đồng bộ về hệ thống chuồng
nuôi và môi trường, áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến để nâng cao khả
năng thích ứng và giá trị gia tăng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
5
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển
các giống cây trồng vật nuôi mới thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu.
|
Cải tạo các cây công nghiệp, cây ăn quả chủ lực,
thế mạnh của tỉnh (cà phê, hồ tiêu, cao su, điều, sầu riêng, bơ,...) tăng cường
khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu bằng kỹ thuật chỉnh sửa gen
CRISPR/Cas9.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nhân rộng mô hình sử dụng các giống gia cầm, thủy
cầm địa phương có khả năng chống chịu cao (LCT) thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Chuyển dịch cơ cấu giữa khai thác với nuôi trồng
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển dịch vụ phục vụ cho nuôi trồng thủy
sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
6
|
Đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản có giá trị gia tăng cao.
|
Nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản hỗn hợp đa
loài, đa tầng (IAQ), an toàn sinh học (BSS) thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3. Quản lý bảo vệ rừng và các hệ sinh thái
|
|
1
|
Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện có; tăng cường
khả năng phòng hộ của rừng đầu nguồn; phát triển rừng trồng gỗ lớn và phục hồi
cảnh quan rừng.
|
Triển khai các dự án trồng rừng, ưu tiên rừng đầu
nguồn, rừng cây gỗ lớn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Phục hồi, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, chống
khai thác bất hợp pháp, bảo tồn đa dạng sinh học rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Phát triển các mô hình thích ứng với biến đổi khí
hậu dựa vào cộng đồng, hệ sinh thái; tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa
phương trong bảo vệ, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.
|
Xây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn đa dạng
sinh học dựa vào cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
4. Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi
khí hậu
|
|
1
|
Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng của các ngành gắn
với triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
Phát triển hạ tầng ngành thông tin, truyền thông
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng, các
công trình du lịch, thể thao nhằm nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi
khí hậu, chú trọng các khu, điểm du lịch và xây dựng các sản phẩm du lịch
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Xây dựng đề án duy tu, bảo tồn các khu di tích
văn hóa, lịch sử trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú trọng công tác duy tu,
bảo tồn các khu di tích văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Hướng dẫn xây dựng và chi đao thực hiện kế hoạch
nâng cấp, cải tạo trạm truyền tải điện, trạm biến áp, hệ thống đường dây tải
điện.
|
Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đô thị,
các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp; phát triển các khu đô thị, công
nghệ, vật liệu mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
xây dựng và đô thị.
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng đô
thị, nông thôn, các điểm dân cư tập trung trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, kịch
bản biến đổi khí hậu.
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Triển khai các dự án nhằm ứng dụng các công nghệ,
sử dụng các loại vật liệu mới, bền vững, có tính chống chịu cao với biến đổi
khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị.
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở y tế, trường
học bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu và thiên
tai.
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở ngành y tế
bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe; bảo đảm khả năng tiếp cận, duy trì hoạt
động khi xảy ra thiên tai và sơ tán trong các tình huống thiên tai khẩn cấp.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các trường học bảo đảm
khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn và
tăng cường khả năng ứng phó trước thiên tai.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông tại
các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu;
phát triển, hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc, hệ thống giao thông kết nối
liên vùng.
|
Nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình giao
thông đường bộ, đường thủy ở những vùng thường bị đe dọa bởi lũ, lụt.
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình giao
thông đường bộ có khả năng chống chịu với sạt lở đất khu vực miền núi.
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
5
|
Tập trung hoàn thành các công trình trữ nước ngọt
phục vụ sinh hoạt và sản xuất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình
thủy lợi; xây dựng mới một số hồ chứa lớn da mục tiêu tại các vùng hạn hán,
vùng khan hiếm nước.
|
Xây mới một số công trình trữ nước ngọt phục vụ cấp
nước sinh hoạt và sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu, ưu tiên vùng có
nguy cơ bạn hán, khan hiếm nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình thủy
lợi, xây mới một số hồ chứa lớn, đa mục tiêu phục vụ cấp nước và sản xuất
nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
5. Tăng cường hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe
|
|
1
|
Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe, đáp
ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu.
|
Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe, ưu
tiên cho các cộng đồng người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa đáp ứng yêu
cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do tác động của biến
đổi khí hậu.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị nhằm dự phòng và
điều trị các bệnh gia tăng do biến đổi khí hậu.
|
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị cho các cơ sở y
tế, khám chữa bệnh đủ năng lực để điều trị các bệnh nhạy cảm với biến đổi khí
hậu như: sốt rét, tiêu chảy, hô hấp, tim mạch.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3
|
Xây dựng và nhân rộng các mô hình của ngành y tế
và sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng
với biến đổi khí bậu.
|
Xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý, giám
sát các dịch bệnh liên quan đến sự thay đổi của thời tiết và khí hậu.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Xây dựng và nhân rộng các mô hình vệ sinh môi trường
và nước sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và cơ sở y tế, chú
trọng khu vực nông thôn, miền núi, đặc biệt là những vùng chịu tác động của
bão, lũ, hạn hán.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Xây dựng, nhân rộng các mô hình về dinh dưỡng, thực
phẩm, bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và ứng dụng công nghệ thân thiện với
môi trường, công nghệ tái tạo, sử dụng năng lượng sạch thích ứng với biến đổi
khí hậu cho cộng đồng và các cơ sở y tế.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
4
|
Phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các
tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe.
|
Đầu tư, phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo
sớm các tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
6. Bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới
|
|
1
|
Phát triển các mô hình sinh kế bền vững, các mô
hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng
chú trọng đào tạo, chuyển đổi nghề và hỗ trợ công nghệ, tiếp cận các nguồn vốn
cho người dân ở những vùng chịu nhiều rủi ro, dễ bị tổn thương trước tác động
của biến đổi khí hậu
|
Xây dựng và nhân rộng các mô hình ổn định đời sống
văn hóa tinh thần của cộng đồng địa phương trong quá trình tái định canh, định
cư dưới tác động của biến đổi khí hậu nhằm bảo vệ các thiết chế văn hóa cơ sở.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương nhằm bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể và
di sản tư liệu trước tác động của biến đổi khí hậu bằng các tri thức địa
phương.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ, thanh thiếu
niên, người dân trong thực hiện các chính sách và hoạt động phòng chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Xây dựng hướng dẫn lồng ghép bình đẳng giới, tăng
cường sự tham gia của phụ nữ và thanh thiếu niên trong thực hiện chính sách
và tham gia các chương trình, hoạt động phòng chống thiên tai, thích ứng biến
đổi khí hậu.
|
Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Đắk
Nông
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Phát triển, đào tạo kỹ năng mềm cho lao động nữ,
thanh niên tham gia các ngành kinh tế mới theo hướng thích ứng biến đổi khí hậu.
|
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
Mục tiêu 2: Giảm nhẹ rủi
ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng,
góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
|
STT
|
Nhóm nhiệm vụ,
giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Kết quả theo
giai đoạn
|
|
1. Dự báo và cảnh báo sớm
|
|
1
|
Đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới quốc gia
về giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn; hệ thống quan trắc,
giám sát thiên tai chuyên dùng; thực hiện xã hội hóa một số hoạt động quan trắc,
giám sát khí hậu cực đoan.
|
Phát triển các hệ thống quan trắc, giám sát thiên
tai chuyên dùng phục vụ phòng chống bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất, sạt
lở bờ sông, bảo đảm an toàn vận hành hồ chứa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Tăng cường năng lực truyền tin khí hậu và thiên
tai, bảo đảm truyền, phát thông tin đầy đủ chính xác và kịp thời; phát triển
hệ thống cảnh báo đa thiên tai, kết hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng về thông
tin, truyền thông quốc gia.
|
Đầu tư mở rộng các trạm thông tin vệ tinh mặt đất,
thiết bị thông tin lưu động; nâng cao năng lực truyền tin, bảo đảm truyền,
phát đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về khí hậu và thiên tai tới tất cả
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người dân trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3
|
Giảm thiểu tổn thất và thiệt hại thông qua các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; cải thiện hệ
thống quản lý rủi ro thiên tai; tăng cường năng lực, biện pháp quản lý và
thúc đẩy phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chống
thiên tai; xác định các biện pháp ứng phó thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai
dựa vào cộng đồng và khắc phục hậu quả thiên tai ở các cấp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2. Xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống
thiên tai
|
|
1
|
Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kè sông, hệ
thống công trình thủy lợi, thủy điện; ưu tiên bảo đảm an toàn cho hệ thống hồ,
đập, kè sông
|
Đầu tư xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai
cho các hồ chứa để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an
toàn các hồ chứa, hệ thống kè sông, công trình phòng chống thiên tai có nguy
cơ tổn thương cao do tác động của biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Củng cố, xây dựng các công trình phòng chống
thiên tai trọng điểm, cấp bách.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Tăng cường năng lực phòng chống lũ quét, sạt lở đất,
phòng chống bão, phòng chống lũ lớn và lũ cực đoan
|
Xây dựng hệ thống giám sát, cảnh báo lũ quét, ngập
lụt, sạt lở đất ở những nơi có nguy cơ cao.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Tăng cường năng lực phòng chống bão, lũ lớn và lũ
cực đoan các lưu vực sông.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Rà soát, xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình
thủy lợi, ưu tiên các công trình tại các vùng dễ bị tổn thương nhằm ứng phó với
bão, lũ, hạn hán.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3. Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản người
dân, triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi
khí hậu
|
|
1
|
Quy hoạch, đầu tư, bố trí di dời, sắp xếp lại các
khu dân cư ở những vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, khí hậu cực
đoan; những nơi chưa thể di dời được cần được theo dõi, giám sát, cảnh báo để
kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
|
Đầu tư bố trí, sắp xếp lại các khu dân cư ở những
vùng thường xuyên bị tác động của bão do bão, lũ lụt, xói lở bờ sông hoặc có
nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Tăng cường các biện pháp theo dõi, giám sát, cảnh
báo thiên tai tại những nơi không thể di dời nhằm chủ động phòng, tránh và giảm
nhẹ thiên tai, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy ra bão, lũ, xói lở bờ sông hoặc
có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở, sụt lún đất, tai biến địa chất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn cho người
dân; xây dựng nhà an toàn phòng chống thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới;
xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp làm nơi sơ tán trong tình huống
thiên tai khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn cho người dân, phục hồi sau thiên
tai.
|
Thí điểm, đầu tư các giải pháp kỹ thuật phòng chống
lũ quét và sạt lở đất cho các cụm dân cư khu vực miền núi.
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3
|
Triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất
và thiệt hại thông qua đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu, các cơ chế tài trợ
rủi ro như bảo hiểm rủi ro khí hậu, quỹ dự phòng và các chương trình bảo trợ
xã hội.
|
Định kỳ cập nhật đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
Mục tiêu 3. Hoàn thiện thể
chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
|
STT
|
Nhóm nhiệm vụ,
giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Kết quả theo
giai đoạn
|
|
1. Xây dung, hoàn thiện thể chế, chính sách
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, kế hoạch
phát triển các cấp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 bảo đảm yêu cầu ứng
phó với biến đổi chí hậu và yêu cầu lồng ghép các hoạt động thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
Rà soát, xây dựng, cập nhật quy hoạch tỉnh trên
cơ sở quy định của Luật Quy hoạch và kịch bản biến đổi khí hậu, có chú trọng
đến vùng dễ bị tổn thương do tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
|
Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025: Các chiến lược, quy hoạch dược xây dựng và
phê duyệt.
2026 - 2030: Tiếp tục xây dựng và cập nhật theo
yêu cầu.
|
|
2
|
Hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu.
|
Hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật về các giải pháp kỹ
thuật xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ứng phó với úng ngập đô thị (san nền,
thoát nước, hồ điều hòa, đê bao...).
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2026: Hoàn thành xây dựng hướng dẫn.
|
|
3
|
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên vùng,
liên ngành trong thích ứng với biến đổi khí hậu; các cơ chế, chính sách phù hợp
với mục tiêu lồng ghép và thúc đẩy các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
mang lại đồng lợi ích với phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giảm nhẹ rủi
ro thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính.
|
Triển khai chính sách việc làm nhằm khuyến khích
tạo việc làm xanh và bền vững.
|
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
Triển khai sau khi Trung ương hướng dẫn
|
|
Triển khai chính sách thúc đẩy lồng ghép, tạo việc
làm xanh và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, phát triển sinh kế bền vững cho người
dân, đặc biệt là người lao động có đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc
bị tác động của biến đổi khí hậu, các sự cố, thảm họa môi trường (theo hướng
dẫn của Trung ương).
|
Sở Nội vụ, Ban Dân tộc tinh, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
Triển khai sau khi Trung ương hướng dẫn
|
|
4
|
Hoàn thiện quy định về giám sát và đánh giá kết
quả, hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu, thiết lập, vận hành hệ thống
giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
|
Rà soát, cập nhật hệ thống giám sát và đánh giá
hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025 - 2030: Triển khai việc rà soát, cập nhật.
|
|
2. Truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút
sự tham gia của cộng đồng
|
|
1
|
Đa dạng hóa phương thức thông tin; nâng cao chất
lượng truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng.
|
Xây dựng, thực hiện Kế hoạch tuyên truyền, nâng
cao năng lực truyền thông và đa dạng hóa các phương thức truyền thông về dự
báo khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu. Hướng dẫn triển khai đa dạng hóa phương thức thông tin; nâng cao chất lượng
truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông
quốc gia, tổ chức các lớp tập huấn cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội và
cộng đồng; đẩy mạnh các phong trào của thanh thiếu niên, phụ nữ về phòng chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông
về tổn thất và thiệt hại, thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng lợi
ích trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, phát triển các mô hình
thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng.
Tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông
theo chương trình quốc gia về phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
3
|
Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, tri thức
địa phương; tuyên truyền, nhân rộng các hoạt động thích ứng với biến đổi khí
hậu, các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái, dựa vào
cộng đồng.
|
Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn,
truyền thông về phát triển các mô hình phát triển rừng và lâm nghiệp bền vững,
mô hình sinh kế dựa vào cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ
sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy tri thức địa phương trong
thích ứng biến đổi khí hậu cho chính quyền địa phương, các cơ sở giáo dục,
các tổ chức xã hội và cộng đồng;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025 - 2030: Xây dựng, triển khai chương trình.
|
|
3. Phát triển nguồn nhân lực
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, bồi
dưỡng, đào tạo lại về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên
tai.
|
Xây dựng, thực hiện các chương trình tăng cường
năng lực cho cán bộ tại địa phương bảo đảm cập nhật và phù hợp với các quy định
trong nước và các điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu mà Việt
Nam tham gia là thành viên.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025 - 2030: Xây dựng, triển khai thực hiện.
|
|
2
|
Triển khai chương trình giáo dục phổ thông tích hợp
nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu ở các cấp học; nâng cao chất lượng các
chương trình giảng dạy về ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Cập nhật, lồng ghép, tích hợp các nội dung về ứng
phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong triển khai chương
trình giáo dục phổ thông ờ tất cả các cấp học, bậc học.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nâng cao chất lượng, phát triển năng lực của đội
ngũ giáo viên, cán bộ ngành giáo về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
4. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
|
1
|
Nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao
công nghệ, chuyển đổi số trong thích ứng với biến đổi khí hậu; các giải pháp
thích ứng biến đổi khí hậu đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà kính và
phát triển bền vững kinh tế - xã hội; giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại
do biến đổi khí hậu.
|
Triển khai nghiên cứu, phát triển, ứng dụng hiệu
quả các công nghệ mới, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: Nghiên cứu, triển khai thí điểm.
|
|
Nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu có đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà
kính và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Gia Nghĩa
|
2025-2030: hoàn thành, tổng kết, đánh giá.
|
|
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với
biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Thúc đẩy hợp tác, nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ trong thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; dự
báo, cảnh báo thiên tai và giải pháp ứng phó phù hợp với tác động xuyên biên
giới của các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Tổ chức và tham gia các chương trình và diễn đàn
quốc tế và tăng cường hợp tác và trao đổi trong nghiên cứu, đào tạo và chuyển
giao công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
|
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố Gia Nghĩa
|
2025 - 2030: Tổ chức, tham gia các chương trình,
diễn đàn theo kế hoạch.
|
Kế hoạch 347/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 1422/QĐ-TTg về kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Đắk Nông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 347/KH-UBND ngày 28/05/2025 thực hiện Quyết định 1422/QĐ-TTg về kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Đắk Nông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
19/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2024
Ban hành:
20/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2020
Ban hành:
24/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
125
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|