|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/TT-BCA
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KIỂM ĐỊNH MÔI TRƯỜNG VỀ KHÍ THẢI CÔNG
NGHIỆP CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ Nghị định số 157/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ Nghị định số 135/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ
liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để
phát hiện vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Công an;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
Bộ trưởng
Bộ Công an ban hành Thông tư quy định kiểm định môi trường về khí thải công
nghiệp của lực lượng Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định kiểm định môi trường về khí thải công nghiệp, bao gồm các hoạt động
sau: Thu mẫu khí thải công nghiệp, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường,
phân tích mẫu khí thải công nghiệp của lực lượng Công an nhân dân (sau đây viết
gọn là kiểm định khí thải công nghiệp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công an các
đơn vị, địa phương; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân thực
hiện nhiệm vụ kiểm định khí thải công nghiệp.
2. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định khí thải công nghiệp của lực
lượng Công an nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc kiểm
định khí thải công nghiệp phải thực hiện theo các phương pháp quy định tại
Thông tư này hoặc các phương pháp quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải công nghiệp.
2. Việc kiểm
định khí thải công nghiệp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, đúng
quy trình và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khí thải
công nghiệp là khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp QCVN 19:2024/BTNMT.
2. Kiểm
định khí thải công nghiệp là hoạt động thu mẫu, đo tại hiện trường, phân
tích mẫu khí thải công nghiệp được thực hiện theo một quy trình thống nhất để
xác định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm được quy định trong các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
3. Thiết
bị đo trực tiếp là thiết bị được đưa vào môi trường cần đo và hiển thị được
giá trị của thông số cần đo tại thời điểm đo.
Điều 5. Điều kiện chuyên môn của cán bộ kiểm định khí thải công
nghiệp
Cán bộ làm
nhiệm vụ kiểm định khí thải công nghiệp phải có trình độ trung cấp trở lên và
được cấp giấy chứng nhận đã tập huấn hoặc bồi dưỡng về kỹ thuật thu mẫu khí thải
công nghiệp, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường, phân tích mẫu khí thải công
nghiệp do Bộ Công an hoặc cơ quan có chức năng tổ chức.
Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ và đơn vị quản lý cán bộ kiểm định
khí thải công nghiệp
1. Cán bộ
kiểm định khí thải công nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định khí thải công
nghiệp có trách nhiệm:
a) Thực hiện
đúng quy trình kiểm định khí thải công nghiệp quy định tại Thông tư này;
b) Đảm bảo phương tiện, thiết bị
kiểm định khí thải công nghiệp được giao hoạt động bình thường, ổn định và được
hiệu chuẩn hoặc kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường; thực hiện
các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế ảnh hưởng theo hướng dẫn hoặc khuyến cáo của
nhà sản xuất; thực hiện đầy đủ quy trình kiểm soát chất lượng và bảo đảm chất
lượng;
c) Từ chối thu mẫu, đo khí thải
công nghiệp tại hiện trường khi phương tiện, thiết bị không bảo đảm yêu cầu kỹ
thuật theo quy định, vị trí thao tác tại hiện trường không đảm bảo an toàn hoặc
không có các biện pháp đảm bảo an toàn cho cán bộ thực hiện;
d) Chịu
trách nhiệm về việc sử dụng phương tiện, thiết bị, phương pháp, trình tự kiểm định
khí thải công nghiệp và kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị,
phương pháp kiểm định khí thải công nghiệp.
2. Đơn vị tiến hành kiểm định khí
thải công nghiệp có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ quản lý phương tiện,
thiết bị kiểm định khí thải công nghiệp bao
gồm: lý lịch; hướng dẫn sử dụng; nhật ký sử dụng; giấy kiểm định hoặc hiệu chuẩn;
sổ giao, nhận phương tiện, thiết bị;
b) Tổ chức
bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kiểm định khí thải
công nghiệp; mua sắm hóa chất, vật tư theo quy định, kịp thời sửa chữa phương
tiện, thiết bị kiểm định khí thải công nghiệp đảm bảo công tác;
c) Lập hồ sơ về năng lực chuyên
môn của cán bộ kiểm định khí thải công nghiệp bao gồm: lý lịch khoa học; hồ sơ
đào tạo, các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận liên quan;
d) Lập
hồ sơ về kiểm định khí thải công nghiệp và các văn bản, tài liệu liên quan trực
tiếp đến vụ việc kiểm định khí thải công nghiệp;
đ) Phân công cán
bộ đảm bảo điều kiện năng lực chuyên môn kiểm định khí thải công nghiệp;
e) Chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định khí thải công nghiệp.
Điều 7. Lựa chọn đơn vị phối hợp kiểm định khí thải công nghiệp
1. Trong trường
hợp đơn vị kiểm định khí thải công nghiệp thuộc lực lượng Công an nhân dân
không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực chuyên môn, điều kiện phương tiện,
thiết bị thì sử dụng đơn vị phối hợp ngoài ngành Công an. Đơn vị được phối hợp
phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
còn hiệu lực với thông số cần kiểm định.
2. Trường
hợp lựa chọn đơn vị phối hợp đáp ứng yêu cầu kiểm định khí thải công nghiệp thì
phải lập danh sách kèm theo hồ sơ năng lực của đơn vị đó và được lãnh đạo phê
duyệt. Chỉ sử dụng đơn vị phối hợp trong danh sách đã được lãnh đạo phê duyệt.
3. Trong quá
trình thực hiện việc thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường
thì đơn vị thuộc Công an nhân dân phải chủ trì thực hiện.
4. Kinh phí phục
vụ cho việc phối hợp với các đơn vị ngoài ngành Công an để kiểm định khí thải
công nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Xác định thông số khí thải công nghiệp cần kiểm định
1. Thông số và phương pháp kiểm định
khí thải công nghiệp được quy định tại Phụ lục 03, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này và tại quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
2. Quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường, giấy phép môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc
điểm nguồn thải, thông tin từ hoạt động nghiệp vụ và yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền là căn cứ để lựa chọn những thông số đặc trưng, có khả năng vượt
ngưỡng cho phép để kiểm định.
Điều 9. Quy trình thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường
1. Cán bộ
được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch.
Kế hoạch thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường được lập theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và phải được
lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp phụ trách cán bộ đó phê duyệt để xác nhận các nội
dung cần thực hiện.
2. Cán bộ
thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu,
hóa chất, dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị phù hợp, an toàn bảo hộ lao động
theo kế hoạch đã được duyệt, cụ thể:
a) Chuẩn bị
thiết bị: các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật
về đo lường; được bảo dưỡng và kiểm tra theo quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
b) Chuẩn bị
công cụ, dụng cụ, hóa chất và vật liệu lọc: căn cứ vào phương pháp và các thông
số cần kiểm định để chuẩn bị các ống chứa mẫu, chất hấp thụ, chất hấp phụ, dụng
cụ chứa mẫu khí phù hợp. Vật liệu lọc phải có giới hạn nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ
khí thải và phù hợp với thông số cần kiểm định;
c) Chuẩn bị
các thiết bị phụ trợ gồm thiết bị định vị vệ tinh (GPS), máy ảnh, máy bộ đàm,
máy tính (nếu có);
d) Chuẩn bị
dụng cụ bảo hộ lao động: chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như quần
áo, giầy, găng tay chuyên dụng (được làm bằng vật liệu chịu nhiệt và chống
axit); mặt nạ hoặc khẩu trang phòng độc; đai bảo hiểm; mũ cứng; dụng cụ sơ cứu;
đ) Kiểm
tra và lắp ráp thiết bị: kiểm tra đầu lấy mẫu, kiểm tra các đầu của ống pitot để
bảo đảm các lỗ không bị bụi bám bẩn gây sai số; kiểm tra vật liệu lọc, ghi ký
hiệu (gồm vỏ hộp, bao bì bảo quản mẫu) trước khi lắp vào thiết bị; lắp ráp thiết
bị lấy mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra độ kín của thiết bị. Cần
bịt kín đầu lấy mẫu để bảo đảm không nhiễm bẩn bụi khi vận chuyển các thiết bị
đến vị trí lấy mẫu;
e) Đối với
thiết bị đo trực tiếp phải thực hiện kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn trước mỗi
lần thực hiện;
g) Các loại
phương tiện, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, vật tư phù hợp khác khi có yêu cầu.
3. Tiến
hành thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường:
a) Xác định
vị trí thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường: tiến hành khảo sát thực
tế tại ống khói để xác định vị trí thu mẫu, đo tại hiện trường. Ống khói phải
có điểm (cửa) để thu mẫu, đo tại hiện trường với đường kính và độ rộng phù hợp,
có nắp đậy để điều chỉnh độ mở rộng, có sàn thao tác, có phương án nâng, hạ thiết
bị, an toàn lao động, nguồn điện trước khi tiến hành thu mẫu, đo tại hiện trường;
b) Phương pháp kiểm
định khí thải công nghiệp tuân thủ các phương pháp quy định tại Phụ lục 03, Phụ lục 04
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Kết
thúc công tác thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường:
a) Cán bộ
thực hiện công tác thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường có trách
nhiệm niêm phong mẫu đã thu và lập biên bản về nội dung thực hiện theo các biểu
mẫu quy định tại Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41
ngày 16 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các loại biểu mẫu sử
dụng trong hoạt động kiểm định môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện
và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân
(sau đây viết gọn là Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41)
và biểu mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm
theo Thông tư này. Biên bản và tem niêm phong phải có chữ ký của cán bộ thu mẫu
và chủ cơ sở có nguồn thải hoặc người đại diện cơ sở có nguồn thải hoặc người
làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương;
b) Đơn vị yêu
cầu thu mẫu lập yêu cầu theo mẫu Yêu cầu kiểm định mẫu môi trường được ban hành
theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41;
c) Nếu
giao mẫu cho đơn vị ngoài ngành Công an kiểm định thì không bàn giao Biên bản
thu và niêm phong mẫu vật môi trường; trong mẫu Yêu cầu kiểm định mẫu môi trường
không ghi các thông tin liên quan đến cơ sở có nguồn thải;
d) Cán bộ
thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường viết Báo cáo thu mẫu, đo khí
thải công nghiệp tại hiện trường theo mẫu tại Phụ lục
02 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Việc
thu mẫu, đo khí thải công nghiệp tại hiện trường phải có mặt chủ cơ sở có nguồn
thải hoặc người đại diện của cơ sở có nguồn thải. Trường hợp chủ cơ sở có nguồn
thải hoặc người đại diện vắng mặt hoặc không hợp tác, cản trở hoặc chống đối hoạt
động thu mẫu, đo tại hiện trường thì trưởng đoàn công tác phối hợp với lực lượng
Công an, chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng khác (trong trường hợp
cần thiết) áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để đảm bảo thực hiện
việc thu mẫu, đo tại hiện trường và lập biên bản sự việc.
Điều 10. Vận chuyển mẫu khí thải công nghiệp đến đơn vị kiểm định
1. Tất cả
các mẫu khí thải công nghiệp đã thu phải được bảo quản theo quy định trong suốt
quá trình vận chuyển. Mẫu được bảo quản và xử lý sơ bộ (nếu có) tại hiện trường
phải phù hợp với các thông số cần kiểm định. Việc vận chuyển mẫu phải bảo toàn
mẫu về chất lượng và số lượng. Thời gian vận chuyển và nhiệt độ bảo quản mẫu
trong quá trình vận chuyển tuân theo các tiêu chuẩn lấy mẫu, phân tích hoặc các
văn bản, quy định hiện hành đối với từng thông số.
2. Đơn vị
thu mẫu bàn giao mẫu khí thải công nghiệp đã thu cùng với biên bản thu và niêm
phong mẫu vật môi trường cho đơn vị kiểm định mẫu khí thải công nghiệp (trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Thông tư này). Việc
bàn giao mẫu vật môi trường phải lập thành biên bản. Khi mở niêm phong phải có
mặt đại diện đơn vị kiểm định mẫu khí thải công nghiệp, đại diện đơn vị thu mẫu
khí thải công nghiệp.
Điều 11. Quy trình phân tích mẫu khí thải công nghiệp
1. Cán bộ
được phân công phân tích mẫu khí công nghiệp căn cứ vào các thông số và phương
pháp kiểm định để chuẩn bị các trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư phù hợp
để tiến hành phân tích.
2. Cán bộ
phân tích mẫu khí thải công nghiệp thực hiện phân tích theo quy trình đã được
xây dựng theo từng phương pháp cụ thể.
3. Kết
thúc phân tích mẫu khí thải công nghiệp
Cán bộ
phân tích mẫu khí thải công nghiệp có trách nhiệm viết biên bản kiểm định theo
mẫu Biên bản kiểm định môi trường tại phòng thí nghiệm hoặc mẫu kết luận kiểm định
môi trường được ban hành theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41.
Điều 12. Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm định
khí thải công nghiệp
Đơn vị kiểm
định khí thải công nghiệp trong Công an nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định
khí thải công nghiệp phải thiết lập và duy trì các yêu cầu về kiểm soát chất lượng,
bảo đảm chất lượng theo quy định, bao gồm các quy định về cơ sở vật chất,
điều kiện môi trường, quản lý và sử dụng thiết bị, quy trình thao tác
chuẩn, quản lý mẫu khí thải công nghiệp, kiểm soát tài liệu, hồ sơ kiểm
định khí thải công nghiệp và các tài liệu liên quan.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng
Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng
các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
3. Trong quá
trình triển khai thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an
các đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC,
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT, Bộ
Công an;
- Lưu: VT, V03, C05(TTKĐ).
|
BỘ
TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14 tháng 04 năm 2025)
|
1)
...........................................
(2) ..........................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../KH…..
|
|
KẾ HOẠCH THU MẪU,
ĐO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI HIỆN TRƯỜNG
Căn cứ Yêu cầu thu mẫu/Quyết định
.........…..........………………..………………
………………………....…, Cán bộ được giao nhiệm
vụ lập kế hoạch như sau:
1. Loại hình sản xuất: …………… Phải tuân
thủ QCVN/QCĐP....….:20….../……….
2. Dự kiến các thông số cần thu mẫu để
phân tích trong phòng thí nghiệm:
………………………………………………………………………………………
3. Dự kiến các thông số đo tại hiện trường:
………………………………………………………………………………………
4. Phương tiện, trang thiết bị, bảo hộ
lao động: ……………………………………….
5. Tài liệu, dụng cụ và hóa chất:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
6. Phương pháp thu mẫu và đo tại hiện
trường:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
|
Phê duyệt của Lãnh đạo/Chỉ huy
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
...................., ngày
tháng năm 20...
Cán bộ lập kế hoạch
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Ghi tên
đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Ghi tên
đơn vị của cán bộ lập kế hoạch.
PHỤ LỤC 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14 tháng 04
năm 2025)
|
1)
...........................................
(2) ..........................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../BC…..
|
...............,
ngày tháng năm 20.....
|
BÁO CÁO THU MẪU, ĐO KHÍ THẢI
CÔNG NGHIỆP TẠI HIỆN TRƯỜNG
Kính gửi: …………………………………………
Cán bộ báo
cáo:…………………………………………………………………...
Thu mẫu,
đo tại hiện trường theo yêu cầu của:.......................................................
………………………………………………………………………………………
Ngày thực
hiện: …………………………………………………………………..
Nhóm cán bộ
thu mẫu, đo tại hiện trường gồm: .……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tên cơ sở
có nguồn thải:
Loại hình
sản xuất:…………………………………………………………………...
Kết quả
thực hiện
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Có Biên bản thu và niêm phong mẫu vật môi trường kèm theo)
Các thông tin
khác (Tình hình xả thải, hệ thống xử
lý, nghi vấn bất thường tại thời điểm thu mẫu, đo tại hiện trường khí thải công
nghiệp và các vấn đề cần lưu ý hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Mẫu khí thải công
nghiệp thu xong được bàn giao cho:
................................................
...................................................................................................................................
|
Phê duyệt của Lãnh đạo/Chỉ huy
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Cán bộ báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
(1) Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Ghi tên đơn vị của cán bộ báo cáo.
PHỤ LỤC 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14 tháng 04
năm 2025)
PHƯƠNG PHÁP THU MẪU VÀ ĐO KHÍ
THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI HIỆN TRƯỜNG
Các từ
viết tắt trong phụ lục:
1. TCVN: tiêu chuẩn
quốc gia.
2. ISO: tiêu chuẩn
của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
3. US EPA Method:
phương pháp của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
4. AS: tiêu chuẩn
quốc gia của Úc.
5. JIS: tiêu chuẩn
công nghiệp của Nhật Bản.
|
TT
|
Thông số
|
Số hiệu phương pháp
|
|
1
|
Xác định
vị trí lấy mẫu
|
US EPA Method
1;
US EPA Method
1A
|
|
2
|
Vận tốc
và lưu lượng
|
US EPA Method
2; ISO 10780;
TCVN 11303:2016;
TCVN 5977:2009;
TCVN
120-29:2018;
EPA Method 2A;
EPA Method 2C;
EPA Method 2D;
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
3
|
Khối lượng
mol phân tử khí khô
|
US EPA Method
3;
TCVN 11304:2016;
TCVN 5977:2009
|
|
4
|
Hàm ẩm
|
US EPA Method
4;
TCVN 11305:2016;
TCVN 5977:2009;
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
5
|
O2
|
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
6
|
Nhiệt độ
|
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
7
|
Áp suất
|
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
8
|
CO2
|
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp (IR)
|
|
9
|
Bụi (PM)
|
TCVN 5977:2009;
US EPA Method
5;
ISO 10155:1995;
ISO 9096:2017;
AS 4323.2:1995;
US EPA Method
17;
JIS Z 8808:2013
|
|
10
|
SO2
|
TCVN 12030:2018
US EPA Method
6;
US EPA Method
8;
US EPA Method
8A;
TCVN 6750:2005;
JIS K
0103:2011;
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
11
|
NOx
|
US EPA Method
7;
TCVN 7172:2002;
JIS K
0104:2011;
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
12
|
H2SO4
|
US EPA Method
8;
US EPA Method
8A
|
|
13
|
Độ khói
|
US EPA Method 9
|
|
14
|
CO
|
US EPA Method
10;
Sử dụng
thiết bị đo trực tiếp
|
|
15
|
H2S
|
US EPA Method
15;
JIS K 0108:2010
|
|
16
|
NH3
|
JIS K 0099:2004
|
|
17
|
Cacbonyl sunfua
(COS)
|
US EPA Method
15
|
|
18
|
CS2
|
US EPA Method
15
|
|
19
|
Pb
|
US EPA Method
12;
US EPA Method
29;
TCVN 7557-1:2005;
TCVN 7557-3:2005
|
|
20
|
Tổng
florua (F-)
|
US EPA Method
13A;
US EPA Method
13B
|
|
21
|
Hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi (VOCs)
|
US EPA Method
0010;
US EPA Method
18 ;
TCVN 12031:2018;
PD CEN/TS 13649
|
|
22
|
Polyclobiphenyl
(PCB)
|
US EPA Method
23;
US EPA Method
23A
|
|
23
|
Dioxin/furan
(PCDD/PCDF)
|
US EPA Method
23;
US EPA Method
23A;
TCVN 7556-1:2005;
BS EN 1948-1:2006;
JIS Methods
K0311 and K0312;
Air Method
EN-1948
|
|
24
|
Các hợp
chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB)
|
US EPA Method
23A;
BS EN
1948-1:2006
|
|
25
|
Tổng các
chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO)
|
US EPA Method
25
|
|
26
|
HBr
|
US EPA Method
26;
US EPA Method
26A
|
|
27
|
Cl2
|
US EPA Method
26;
US EPA Method
26A
|
|
28
|
Br2
|
US EPA Method
26;
US EPA Method
26A
|
|
29
|
HF
|
US EPA Method
26;
US EPA Method
26A
|
|
30
|
HCl
|
US EPA Method
26;
US EPA Method
26A;
JIS K 0107:2012
|
|
31
|
Kim loại
gồm Sb, As, Ba, Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, Se, Ag, Tl và Zn, Pb
|
US EPA Method
29;
TCVN 7557-1:2005;
TCVN 11311:2016
|
|
32
|
Hg
|
TCVN 7557-2:2005;
US EPA Method
29;
US EPA Method
101A
|
|
33
|
Hơi thủy
ngân
|
US EPA Method
30B
|
|
34
|
Bụi PM10
|
US EPA Method
201;
US EPA Method
201A
|
|
35
|
Hợp chất
hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)
|
US EPA Method
23A;
US EPA Method
23;
US EPA Method
0010
|
PHỤ LỤC 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14 tháng 04 năm 2025)
PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH MẪU KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Các từ viết tắt trong phụ lục:
1. TCVN: tiêu chuẩn quốc gia.
2. ISO: tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế.
3. US EPA Method: phương pháp của Cơ
quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
4. AS: tiêu chuẩn quốc gia của Úc.
5. JIS: tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật
Bản.
|
STT
|
Thông số
|
Số
hiệu phương pháp
|
|
1
|
Bụi (PM)
|
US EPA Method 5;
US EPA Method 17;
ISO 10155;
AS 4323.2:1995;
JIS Z 8808:2013;
TCVN 5977:2009;
ISO 9096:2017
|
|
2
|
SO2
|
US EPA Method 6;
US EPA Method 8;
US EPA Method 8A;
JIS K 0103:2011
|
|
3
|
NOx
|
US EPA Method 7;
TCVN 7172:2002;
JIS K 0104:2011;
EPA Method 7A;
US EPA Method 7B;
US EPA Method 7C;
US EPA Method 7D
|
|
4
|
H2SO4
|
US EPA Method 8
|
|
5
|
CO
|
US EPA Method 10
|
|
6
|
H2S
|
US EPA Method 15;
JIS K 0108:2010
|
|
7
|
NH3
|
JIS K 0099:2004
|
|
8
|
Cacbonyl sunfua (COS),
|
US EPA Method 15
|
|
9
|
CS2
|
US EPA Method 15
|
|
10
|
Pb
|
US EPA Method 12;
US EPA Method 29;
TCVN
7557-3:2005
|
|
11
|
Tổng florua (F-)
|
US EPA Method 13A;
US EPA Method 13B
|
|
12
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (VOCs)
|
US EPA Method 18;
US EPA 0010;
TCVN
12031:2018;
PD CEN/TS 13649
|
|
13
|
Polyclobiphenyl (PCB)
|
TCVN 8601:2009;
TCVN 9241:2012;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 1668A/B;
Method EN-1948-4 WHO PCB;
Method EN-1948-4 Marker PCB;
US EPA Method 8270D;
US EPA Method 8081B
|
|
14
|
Dioxin/furan (PCDD/PCDF)
|
US EPA Method 23;
BS EN 1948-3:2006;
TCVN 7556-2:2005;
TCVN 7556-3:2005;
JIS Methods K0311 and K0312;
European Air Method EN-1948
|
|
15
|
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB)
|
US EPA Method 0023A;
BS EN 1948-3:2006
|
|
16
|
Tổng các chất hữu cơ không
bao gồm metan (TGNMO)
|
US EPA Method 25
|
|
17
|
HBr
|
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
|
|
18
|
Cl2
|
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
|
|
19
|
Br2
|
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
|
|
20
|
HF
|
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
|
|
21
|
HCl
|
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A;
JIS K 0107:2012
|
|
22
|
Kim loại gồm Sb, As, Ba,
Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, Se, Ag, Tl và Zn, Pb
|
US EPA Method 29;
TCVN
7557-1:2005;
TCVN
7557-3:2005;
TCVN
11311:2016
|
|
23
|
Pb
|
US EPA Method 29;
TCVN
7557-3:2005
|
|
24
|
Hg
|
US EPA Method 29;
US EPA Method 101A;
TCVN
7557-2:2005
|
|
25
|
Hơi thủy ngân
|
US EPA Method 30B
|
|
26
|
Bụi PM10
|
US EPA Method 201;
US EPA Method 201A
|
|
27
|
Hợp chất hidrocacbon đa
vòng thơm (PAHs)
|
US EPA Method 23;
US EPA Method 0010
|
PHỤ LỤC 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14 tháng 04
năm 2025)
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG CÁC CHẤT
Ô NHIỄM DẠNG KHÍ TRONG KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP BẰNG THIẾT BỊ ĐO TRỰC TIẾP
1. Quy định
chung
Phụ lục này quy định yêu cầu kỹ thuật cơ bản và quy trình đo tại hiện
trường các thông số NOx (NO và NO2), SO2, CO,
O2 trong khí thải công nghiệp bằng thiết bị đo trực tiếp.
2. Yêu cầu
kỹ thuật đối với thiết bị đo trực tiếp
a) Yêu cầu
kỹ thuật của thiết bị
- Thiết bị
đo trực tiếp các chất ô nhiễm dạng khí trong khí thải công nghiệp phải đáp ứng
các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật tối thiểu theo quy định tại bảng dưới đây.
- Yêu cầu
kỹ thuật đối với thiết bị đo trực tiếp:
|
Stt
|
Thông số đo
|
Độ chính xác
|
Độ phân giải
|
Thời gian đáp ứng
|
|
1.
|
NO
|
± 5% của giá trị đọc
|
1,0 ppm
|
< 30 s
|
|
2.
|
NO2
|
± 5% của giá trị đọc
|
0,1 ppm
|
< 40 s
|
|
3.
|
SO2
|
± 5% của giá trị đọc
|
1,0 ppm
|
< 30 s
|
|
4.
|
CO
|
± 5% của giá trị đọc
|
1,0 ppm
|
< 40 s
|
|
5.
|
O2
|
± 0,3% toàn dải đo
|
0,1 %
|
< 60 s
|
b) Khuyến khích
sử dụng các thiết bị đo đã được cấp chứng chỉ kiểm định bởi một trong các tổ chức
sau: Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA), Tổ chức chứng nhận Anh
(mCERTs), Cơ quan kiểm định kỹ thuật Đức (TÜV).
3. Kiểm
tra thiết bị bằng khí chuẩn
a) Kiểm
tra điểm “không” (zero check): kiểm tra điểm “không” được thực hiện theo chế độ
tự kiểm tra điểm “không” của thiết bị hoặc sử dụng khí không. Kết quả kiểm tra
điểm không phải nhỏ hơn độ phân giải của thiết bị tương ứng với từng thông số.
Trường hợp kết quả kiểm tra điểm không lớn hơn độ phân giải của thiết bị, phải
tiến hành kiểm tra lặp lại cho đến khi đạt yêu cầu quy định.
b) Kiểm
tra thiết bị bằng khí chuẩn (span check): kiểm tra tại điểm nồng độ khí chuẩn
trong khoảng từ 10% đến 50% giá trị của toàn dải đo của thiết bị đối với các
thông số SO2, NOx (NO và NO2); đối với thông số
CO, điểm nồng độ khí chuẩn sử dụng để kiểm tra được xác định bằng ± 50% so với
giá trị quy định về ngưỡng tối đa cho phép trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về môi trường tương ứng. Hoạt động đo khí thải chỉ được thực hiện khi sự
sai khác giữa kết quả đo khí chuẩn hiển thị trên thiết bị và nồng độ khí chuẩn
được sử dụng để kiểm tra không quá 10%. Trường hợp sự sai khác lớn hơn 10%, phải
tiến hành kiểm tra lặp lại bằng khí chuẩn cho đến khi đạt yêu cầu quy định.
c) Tất cả
tài liệu liên quan đến quá trình kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn phải ghi
chép, lưu lại hồ sơ gồm biên bản, nhật ký, dữ liệu gốc được in hoặc sao lưu
trong bộ nhớ thiết bị đối với tất cả các giá trị, giấy chứng nhận khí chuẩn được
sử dụng và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
d) Khí chuẩn
phải còn hạn sử dụng, bảo đảm độ chính xác tối thiểu là ± 5% và phải được liên
kết chuẩn theo quy định của pháp luật đo lường. Khí chuẩn được sử dụng có thể
là khí đơn hoặc khí hỗn hợp.
4. Quy trình
đo tại hiện trường
a) Kiểm
tra thiết bị
- Kiểm tra
đầu đo: tất cả đầu đo của thiết bị phải được làm sạch đúng hướng dẫn của nhà sản
xuất, sạch và khô ráo trước khi sử dụng.
- Kiểm tra
pin.
- Khởi động
thiết bị đo.
b) Chọn vị
trí đo
Vị trí đo
mẫu khí được thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9
Thông tư này và phải thỏa mãn điều kiện: không ở miệng ống khói, không ở vị
trí ống bị co thắt, giãn nở, không ở gần quạt đẩy, quạt hút và ưu tiên chọn nơi
có dòng khí chuyển động ổn định.
c) Tiến
hành đo
- Khởi động
thiết bị, cài đặt các thông số, tiến hành đo các thông số NOx (NO và
NO2), SO2, CO, O2, lưu lượng.
- Tại mỗi
vị trí đo phải thực hiện ít nhất 03 phép đo (3 lần), kết quả báo cáo lấy giá trị
trung bình các lần đo.
- Thời
gian đo tối thiểu cho 01 phép đo (1 lần) là 15 phút với tần suất đọc và ghi giá
trị đo liên tục là 5 phút/1 giá trị.
- Ghi nhận
các kết quả đo, tổng hợp kết đo.
d) Tính toán kết
quả
- Căn cứ
vào các quy định hiện hành về đơn vị đo và điều kiện tiêu chuẩn trong các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng, phải tính toán chuyển đổi đơn
vị đo sang đơn vị mg/Nm3 tại điều kiện tiêu chuẩn tương ứng. Trường
hợp kết quả đo của thiết bị là ppm và điều kiện tiêu chuẩn quy định là 25°C,
760 mmHg, nồng độ các chất ô nhiễm được tính theo công thức sau:
CO: ppm x 1,14 =
mg/Nm3
SO2:
ppm x 2,62 = mg/Nm3
NO2:
ppm x 1,88 = mg/Nm3
NO: ppm x 1,23 =
mg/Nm3
- Trường hợp
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có quy định về nồng độ
oxy tham chiếu, phải tính toán kết quả theo công thức sau:
Cstd = Cm )
Trong đó:
Cstd:
nồng độ chất ô nhiễm tại giá trị nồng độ ôxy tham chiếu, mg/Nm3
Cm: nồng độ
chất ô nhiễm tại giá trị nồng độ ôxy đo được, mg/Nm3
%O2(std):
nồng độ ôxy tham chiếu cho phép quy định tại QCVN tương ứng
%O2(m):
nồng độ ôxy đo được tại hiện trường.
5. Lập
biên bản
a) Biên bản
đo khí thải công nghiệp tại hiện trường được lập theo mẫu quy định tại Biểu 01 Phụ lục này.
b) Biên bản
kiểm tra khí chuẩn được lập theo mẫu quy định tại Biểu
02 Phụ lục này. Các kết quả đo trên thiết bị đo trực tiếp, biên bản kiểm
tra khí chuẩn được đính kèm với biên bản đo khí thải công nghiệp tại hiện trường.
Biểu 01
(Ban hành kèm theo Phụ lục 05 Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14
tháng 04 năm 2025)
|
1)
...........................................
(2) ..........................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../BB…..
|
|
BIÊN BẢN ĐO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
TẠI HIỆN TRƯỜNG
Căn cứ:…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………….
Hôm nay, hồi
…. giờ …. phút, ngày ....... tháng ...... năm 20...... , tại
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..,
chúng tôi gồm:
1- Đại diện
tổ công tác(3):
…………………………………………………………………………………………………….
2- Đại diện
cơ sở có nguồn thải:
…………………………………………………………………………………………………….
3- Tham gia chứng
kiến: …………………………………………………………………………………………………….
4- Cán bộ
kiểm định(3):
1-
…......................................................................................................................................
2-
…......................................................................................................................................
3- …......................................................................................................................................
Đã tiến
hành đo khí thải công nghiệp tại hiện trường theo:…………………………..
.....................................................................................................................
, kết quả như sau:
QUÁ TRÌNH ĐO:
Loại hình
sản xuất: ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Thiết bị
đo:……………………….........; Số seri:…………………………………………...
Ngày hiệu
chuẩn ghi trên thiết bị:…………………………………………………………..
Ngày tiến
hành đo: ……………………………………………………………………………
Phương pháp đo:
………………………………………………………………………………
Thời tiết
trong quá trình đo mẫu: …………………………………………………………..
Toạ độ, vị
trí đo mẫu: ………………………………………………………………………...
Kết quả đo
ống khói số:……………………………………………………………………..
Thời gian
đo ống khói số:…………………………………………………………………..
|
Thông số
|
Đơn vị đo
|
Đo lần 1
|
Đo lần 2
|
Đo lần 3
|
|
CO
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SO2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NOx
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
O2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả
trung bình các thông số đo của ống khói số:………………………………….
|
Thông số
|
Đơn vị đo
|
Kết quả trung bình
|
|
CO
|
|
|
|
SO2
|
|
|
|
NOx
|
|
|
|
O2
|
|
|
|
Lưu lượng
|
|
|
Tính toán kết
quả, đổi kết quả đo sang điều kiện chuẩn của Việt Nam:
|
Thông số
|
Đơn vị đo
|
Kết quả đo theo điều kiện chuẩn
|
|
CO
|
|
|
|
SO2
|
|
|
|
NOx
|
|
|
Tính toán kết
quả đo nếu có quy định nồng độ oxy tham chiếu:
|
Thông số
|
Đơn vị đo
|
Kết quả cuối cùng
|
|
Oxy tham chiếu
|
|
|
|
CO
|
|
|
|
SO2
|
|
|
|
NOx
|
|
|
Ghi chú: Kết quả đo trên thiết bị được lưu và in đính kèm biên bản đo
khí thải công nghiệp tại hiện trường.
Biên bản kết
thúc hồi … giờ … phút, ngày ....... tháng ...... năm 20......
Biên bản này
đã đọc cho những người có tên cùng nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận
dưới đây.
Biên bản
này lập thành 3 (ba) bản, một bản giao cho ông/bà……………….
01 (một) bản
đưa vào hồ sơ kiểm tra, 01 (một) bản đưa vào hồ sơ kiểm định.
|
Đại diện Cơ sở có nguồn thải
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Đại diện chính quyền địa phương hoặc người chứng
kiến
Ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện tổ công tác
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Cán bộ kiểm định
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________
(1) Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Ghi tên đơn vị của cán bộ kiểm định.
(3) Ghi rõ họ tên, chức vụ, cấp bậc hàm.
Biểu 02
(Ban hành kèm theo Phụ lục 05 Thông tư số 27/2025/TT-BCA ngày 14
tháng 04 năm 2025)
|
1)
...........................................
(2) ..........................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../BB…..
|
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA KHÍ CHUẨN
I/ Thông tin về
khí chuẩn
Hãng sản xuất:.........................................................................................................
Hạn sử dụng:............................................................................................................
II/ Kết quả
kiểm tra
Thời gian
tiến hành:......giờ......phút, ngày.....tháng.....năm.....
Thiết bị
được kiểm tra bằng khí chuẩn:...................................................................
Số seri của
thiết bị:..................................................................................................
Địa điểm
tiến hành chuẩn
khí:.................................................................................
|
Thông số
Nồng độ
|
O2
|
CO
|
NO
|
NO2
|
SO2
|
|
Nồng độ khí chuẩn
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả chuẩn khí
|
|
|
|
|
|
|
Sai số
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kết quả được lưu lại và in đính kèm theo biên bản này.
III/Kết luận:.............................................................................................................
|
|
.................., ngày tháng
năm 20.....
|
|
Lãnh đạo phê duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Cán bộ kiểm định
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Ghi tên đơn vị của cán bộ kiểm định.