|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2416/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 08 tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC
PHẠM VI, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định
số 2334/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ
giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của
Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1404/TTr-STP ngày 02 tháng 11 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành
chính ban hành mới; 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh
Bến Tre.
Điều
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó CT. UBND tỉnh;
- Các PCVP. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (kèm hồ sơ);
- Phòng KSTT (kèm hồ sơ);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Duy Hải
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ
PHÁP TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2416 /QĐ-UBND ngày 28 tháng
11 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
thủ tục hành chính ban hành mới
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực:
Trợ giúp pháp lý
|
|
1
|
Thủ tục rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý.
|
Ngay sau khi nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
|
Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm; hoặc tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý.
|
Không
|
- Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
- Thông tư số 12/2018/
TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
|
|
2
|
Thủ tục thay đổi người
thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ
giúp pháp lý; tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực:
Trợ giúp pháp lý
|
|
3
|
Thủ tục yêu cầu trợ
giúp pháp lý.
|
Ngay sau khi nhận đủ hồ
sơ theo quy định và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện
để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.
|
Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm; hoặc tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý.
|
Không
|
- Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
- Nghị định số
144/2017/ NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp
lý.
|
|
4
|
Thủ tục giải quyết khiếu
nại về trợ giúp pháp lý.
|
- Đối với người đứng đầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu
nại;
- Đối với Giám đốc Sở
Tư pháp: 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
|
- Tại các tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý;
- Tại Sở Tư pháp, số 17
, đường Cách Mạng Tháng 8, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
|
Không
|
- Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
- Thông tư số 12/2018/
TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
|
3. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ (do bị sửa đổi, bổ sung)
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ
(sửa đổi, bổ sung) thủ tục hành chính
|
|
Lĩnh vực:
Trợ giúp pháp lý
Ban hành
theo Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày
16/8/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Danh mục 04 thủ tục hành chính ban
hành mới, 06 thủ tục hành chính thay thế, 13 thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở
Tư pháp tỉnh Bến Tre.
|
|
1
|
|
Thủ tục yêu cầu trợ
giúp pháp lý.
|
Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
|
|
2
|
|
Thủ tục giải quyết khiếu
nại về trợ giúp pháp lý.
|
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC:
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
1.
Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý
- Trình tự thực hiện:
+ Người được trợ giúp
pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý thì làm đơn rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý và gửi tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm; hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp
lý (tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý)) hoặc người thực hiện
trợ giúp pháp lý (trợ giúp viên pháp lý; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý
theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ
giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; tư vấn viên
pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức
tham gia trợ giúp pháp lý; cộng tác viên trợ giúp pháp lý).
+ Khi nhận được đơn rút
yêu cầu trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện
trợ giúp pháp lý trả lời ngay bằng văn bản về việc không tiếp tục thực hiện vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp, qua
dịch vụ bưu chính hoặc hình thức khác (Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử) đến
trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước tỉnh Bến Tre - Số 15, Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức tư vấn pháp luật
ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).
- Thành phần hồ sơ:
Đơn rút yêu cầu trợ giúp
pháp lý theo Mẫu số 05-TP-TGPL ban
hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
- Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu
trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức
tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia
trợ giúp pháp lý.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý được rút yêu cầu trợ giúp pháp
lý, vụ việc trợ giúp pháp lý kết thúc.
- Phí, lệ phí:
Không.
- Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn rút yêu cầu trợ giúp
pháp lý theo Mẫu số 05-TP-TGPL ban
hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
+ Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 05-TP-TGPL
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN RÚT YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: .........................(1)............................
Tôi là (họ và tên):
.................(2) hoặc (3)
.............................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................. Giới tính:
............................
Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................
Điện thoại:
………………………………………………………………………..
CMND/Thẻ căn cước công
dân số:
........................................................................ Ngày cấp
...................... Nơi cấp
............................................................................
Nghề nghiệp:
.......................................................................... Dân
tộc: ................
Là người được trợ giúp
pháp lý
Hoặc là giám hộ của người
được trợ giúp pháp lý …………..(2)………… đang được ……………….(1)………………… trợ giúp pháp
lý.
Đến nay, do không còn nhu
cầu trợ giúp pháp lý, căn cứ vào khoản 6 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi
xin rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, đề nghị ..............(1)............... xem
xét, quyết định.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý;
(2): Họ và tên người được
trợ giúp pháp lý;
(3): Họ và tên người giám
hộ của người được trợ giúp pháp lý.
2.
Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Trình tự thực hiện:
+ Người được trợ giúp
pháp lý có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các
trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp
pháp lý theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý
thì làm đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý và gửi hồ sơ đến
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh;
chi nhánh của Trung tâm; tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).
+ Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp
pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý và cử người khác thực hiện trợ
giúp pháp lý.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp, qua
dịch vụ bưu chính hoặc hình thức khác (Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử) đến
trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước tỉnh Bến Tre - Số 15, Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ
chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị thay đổi
người thực hiện trợ giúp pháp lý theo Mẫu
số 04-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018;
+ Giấy tờ, tài liệu liên
quan đến yêu cầu thay đổi.
- Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ
giúp pháp lý.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp
pháp lý.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ
giúp pháp lý; tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản trả lời người được trợ giúp pháp lý về việc thay đổi
người thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Phí, lệ phí:
Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị thay đổi
người thực hiện trợ giúp pháp lý theo Mẫu
số 04-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Khi có căn cứ cho rằng
người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được tiếp
tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+ Thực hiện hành vi bị
nghiêm cấm quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã chấp hành xong
hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật
Trợ giúp pháp lý;
+ Bị thu hồi thẻ trợ giúp
viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề luật sư,
thẻ tư vấn viên pháp luật;
+ Các trường hợp không được
tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
+ Đã hoặc đang thực hiện
trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi đối lập
nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác đối với
vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực dân sự;
+ Có căn cứ cho rằng người
thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp
pháp lý;
+ Có lý do cho thấy không
thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền
và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
+ Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 04-TP-TGPL
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi:
.........................(1)............................
Tôi là (họ và tên): ........(2)
............... hoặc...............(3)..........................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................. Giới tính:
............................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Điện thoại:
..............................................................................................................
CMND/Thẻ căn cước công
dân số: .......................................................................
Ngày cấp ...................... Nơi cấp
............................................................................
Nghề nghiệp:...........................................................................................................
Là người được trợ giúp
pháp lý Hoặc là người giám hộ của người được trợ giúp pháp lý ………(2)………….. đang
được Ông/Bà …………..…………..(4) …………................... trợ giúp pháp lý trong vụ
việc...........................................
Căn cứ vào khoản 5 Điều 8
của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp
lý với lý do sau đây:
.................................................................................................................................
Tài liệu gửi kèm theo đơn
(nếu có):
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
trình bày trên là đúng sự thật. Đề nghị ............(1).......... xem xét thay
đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý;
(2): Họ và tên người được
trợ giúp pháp lý;
(3): Họ và tên người yêu
cầu trợ giúp pháp lý;
(4): Họ và tên người thực
hiện trợ giúp pháp lý.
3. Thủ
tục yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Trình tự thực hiện:
+ Khi yêu cầu trợ giúp
pháp lý, người yêu cầu phải nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của
Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý (tổ chức hành nghề luật sư; tổ
chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham
gia trợ giúp pháp lý).
+ Sau khi tiếp nhận
hồ sơ, người tiếp nhận phải xem xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ
sơ đủ điều kiện thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan.
Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ
giúp pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện, sắp đến ngày xét xử,
cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người
yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.
- Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu chứng minh là người được
trợ giúp pháp lý đối với trường hợp thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý, cụ thể
như sau:
+ Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý, người yêu cầu
trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người
được trợ giúp pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp lý cư trú tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất khả kháng
thì thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ khi vụ việc
trợ giúp pháp lý được thụ lý;
+ Trường hợp người
yêu cầu trợ giúp pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ
giúp pháp lý trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp
tục thực hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.
+ Khi yêu cầu trợ
giúp pháp lý đủ điều kiện thụ lý, Trung tâm trợ
giúp pháp lý nhà nước tỉnh; chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ
giúp pháp lý vào Sổ thụ lý, theo dõi vụ
việc trợ giúp pháp lý.
+ Tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp lý từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
. Yêu cầu trợ giúp pháp lý không phải là vụ việc cụ thể liên
quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và
không phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;
. Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
. Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
. Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
khác thụ lý, giải quyết.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp, qua
dịch vụ bưu chính hoặc hình thức khác (Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử) đến
trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước tỉnh Bến Tre - Số 15, Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức tư vấn pháp luật
ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).
* Lưu ý: Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như
sau:
+ Trường hợp nộp trực tiếp
tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: người yêu cầu trợ giúp pháp
lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc
và xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là
người được trợ giúp pháp lý;
Trong trường hợp người
yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận yêu cầu
có trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ
nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
+ Trường hợp gửi hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp
pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và bản sao có chứng thực giấy
tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
+ Trường hợp gửi hồ sơ
qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu
cầu trợ giúp pháp lý phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thức
giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn yêu cầu trợ giúp
pháp lý theo Mẫu số 02-TP-TGPL ban
hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
+ Giấy tờ chứng minh người
thuộc diện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 33 Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
+ Các giấy tờ, tài liệu
có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
Ngay sau khi nhận đủ hồ
sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên
quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ
sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước tỉnh Bến Tre; chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư; tổ
chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham
gia trợ giúp pháp lý.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Vụ việc được thụ lý.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn yêu cầu trợ giúp
pháp lý theo Mẫu số 02-TP-TGPL ban
hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Người được trợ giúp pháp
lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của người được
trợ giúp pháp lý, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;
+ Vụ việc trợ giúp pháp
lý liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp
pháp lý;
+ Vụ việc trợ giúp pháp
lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 của Luật Trợ
giúp pháp lý;
+ Vụ việc trợ giúp pháp
lý thuộc lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 27 của Luật Trợ
giúp pháp lý;
+ Vụ việc trợ giúp pháp
lý không thuộc trường hợp phải từ chối theo quy định tại Khoản 3, Điều 30 của
Luật Trợ giúp pháp lý.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
+ Nghị định số
144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số
điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý;
+ Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
Ghi
chú: Phần chữ
in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02-TP-TGPL
(Ban hành kèm theo Thông tư số
12/2018/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi:
.........................(1)............................
I. Phần thông tin dành
cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý
Họ và tên:
................(2)..........................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Điện thoại:
..............................................................................................................
Số CMND/Thẻ căn cước công
dân: ...................Cấp ngày ................ tại ..............
Mối quan hệ với người được
trợ giúp pháp lý:
II. Phần thông tin
dành cho người được trợ giúp pháp lý
Họ và tên: ................(3)...........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................. Giới tính:
............................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Điện thoại:...............................................................................................................
Số CMND/Thẻ căn cước công
dân: ................. cấp ngày ............... tại .................
Dân tộc:...................................................................................................................
Diện người được trợ giúp
pháp lý:..........................................................................
III. Nội dung vụ việc
trợ giúp pháp lý
1. Tóm tắt yêu cầu trợ
giúp pháp lý
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
2. Yêu cầu hình thức trợ
giúp pháp lý
Tư vấn pháp luật □
Tham gia tố tụng □
Đại diện ngoài tố tụng □
3. Tài liệu gửi kèm theo
đơn
a)
............................................................................................................................
b)
............................................................................................................................
c) ............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
trình bày trên là đúng sự thật. Đề nghị .......................(1)
.................................................................. xem xét trợ
giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý;
(2): Họ và tên người yêu
cầu trợ giúp pháp lý;
(3): Họ và tên người được
trợ giúp pháp lý.
4. Thủ
tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý
- Trình tự thực hiện:
+ Người được trợ
giúp pháp lý có quyền gửi đơn khiếu nại đối với hành vi sau đây của tổ chức trợ
giúp pháp lý khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của mình:
. Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý;
. Không thực hiện trợ giúp pháp lý;
. Thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật;
. Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp
luật.
+ Người đứng đầu tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh; chi nhánh
của Trung tâm; tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý) có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với những
hành vi nêu trên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
+ Trường hợp người khiếu
nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người đứng đầu tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết
thì có quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở Tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp có hiệu lực thi hành.
+ Trường hợp người khiếu
nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc
quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa
án.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp đơn khiếu nại trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp lý (tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre - Số 15, Thủ
Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; chi nhánh của Trung tâm;
tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý) (đối với khiếu nại lần 1);
+ Nộp đơn khiếu nại trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Giám đốc Sở Tư pháp (số 17, Cách mạng Tháng
8, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) (đối với khiếu nại lần 2).
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn khiếu nại theo Mẫu
số 03-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
+ Các giấy tờ có liên
quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với người đứng đầu tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại;
+ Đối với Giám đốc Sở Tư
pháp: 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ
giúp pháp lý.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Người đứng đầu của tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
+ Giám đốc Sở Tư pháp.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại.
- Phí, lệ phí:
Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn khiếu nại theo Mẫu số 03-TP-TGPL ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018.
- Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Người được trợ giúp
pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
+ Khi có căn cứ cho rằng
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi
trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình như: từ chối thụ lý vụ
việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thực hiện trợ giúp
pháp lý không đúng pháp luật; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không
đúng pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Trợ giúp pháp lý
năm 2017;
+ Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
Ghi
chú: Phần chữ
in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 03-TP-TGPL
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN KHIẾU NẠI
Về việc …………….(1)…………………
Kính gửi: ………….(2).……………………
Họ và tên:……………..…………
(3)……………..………………………...……
Địa chỉ liên hệ:
……………..……………………………………..………………
Điện thoại: ……………..…………………………………..…..…………………
Số CMND/Thẻ căn cước công
dân: ………… cấp ngày …………tại …………
Là người được trợ giúp
pháp lý trong vụ việc:……………………………………
Hoặc là người giám hộ của
người được trợ giúp pháp lý ……......…(2)……….... đang được trợ giúp pháp lý trong
vụ việc ……………………...............................
Căn
cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi khiếu nại với
………………………(2)……….. về việc ……….………….(1)………….. của …………(4)/(5)………… với nội dung cụ
thể như sau:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Yêu cầu giải quyết khiếu
nại như sau:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Tài liệu gửi kèm theo đơn
(nếu có):
a)…………………………………………………………………………………
b)…………………………………………………………………………………..
c)…………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan nội dung
khiếu nại trên là đúng sự thật. Đề nghị . …………………………… (2) …………………………… xem xét
giải quyết khiếu nại cho tôi theo quy định.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên, hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Ghi rõ một
trong 04 nội dung khiếu nại về:
- Từ chối thực hiện vụ việc
trợ giúp pháp lý;
- Không thực hiện trợ
giúp pháp lý;
- Thực hiện trợ giúp pháp
lý không đúng pháp luật;
- Thay đổi người thực hiện
trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.
(2): Tên cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(3): Họ và tên người được
trợ giúp pháp lý.
(4): Tên của tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý.
(5): Họ và tên của người
thực hiện trợ giúp pháp lý.