|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2652/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
KẾT
QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỢI
DÀI LÀM TỪ POLYESTER CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA ẤN ĐỘ, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A,
MA-LAI-XI-A VÀ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về
các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-BCT ngày 11 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng
10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá
chính thức đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ polyester có xuất xứ từ Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;
Căn cứ Quyết định số 3013/QĐ-BCT ngày 16 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc rà soát cuối kỳ việc áp dụng
biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm sợi dài làm từ polyester có xuất xứ
từ Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa (Mã vụ việc: ER01.AD10);
Căn cứ Quyết định số 1635/QĐ-BCT ngày 03 tháng 7
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc gia hạn điều tra rà soát cuối kỳ
việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm sợi dài làm từ
polyester có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương
mại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn thêm 05 năm
việc áp dụng thuế chống bán phá giá đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ
polyester, được phân loại theo các mã HS 5402.33.10, 5402.33.90, 5402.46.10,
5402.46.90, 5402.47.10 và 5402.47.90, được nhập khẩu vào Việt Nam, có xuất xứ từ
Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa (mã vụ việc: ER01.AD10) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Các Quyết định miễn
trừ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm sợi dài
làm từ polyester nêu tại Điều 1 Quyết định này đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực, tiếp tục được thực hiện đến hết
thời hạn hiệu lực của Quyết định miễn trừ đó.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
Điều 4. Các Quyết định sau
hết hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính
thức đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ polyester có xuất xứ từ Cộng hòa
Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;
2. Quyết định số 928/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc đính chính một số nội dung của Quyết
định số 2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
3. Quyết định số 2866/QĐ-BCT ngày 01 tháng 11 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát lần thứ nhất việc áp dụng
biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ polyester có
xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a
và Ma-lai-xi-a;
4. Quyết định số 2149/QĐ-BCT ngày 14 tháng 8 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đính chính một số nội dung của Quyết định số
2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
5. Quyết định số 3546/QĐ-BCT ngày 03 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát lần thứ hai việc áp dụng biện
pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ polyester có xuất
xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và
Ma-lai-xi-a;
6. Quyết định số 3600/QĐ-BCT ngày 10 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3546/QĐ-BCT
ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát lần
thứ hai việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm sợi
dài làm từ polyester có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ,
Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại, Thủ trưởng các đơn vị và các bên liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NG, KHCN;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Cục Hải quan;
- Các Cục: CN, XNK, KHCN;
- Các Vụ: NNĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (8).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lương Hoàng Thái
|
THÔNG BÁO
KẾT
QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỢI
DÀI LÀM TỪ POLYESTER CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA ẤN ĐỘ, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A,
MA-LAI-XI-A VÀ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Kèm theo Quyết định số 2652/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Hàng hóa bị áp dụng thuế
chống bán phá giá
a. Tên gọi và đặc tính cơ bản
- Tên thông thường: các sản phẩm sợi dài làm từ
polyester, bao gồm các nhóm sợi chính sau: sợi polyester định hướng một phần
(polyester partially oriented yarn - POY), sợi dún polyester (polyester drawn
textured yarn - DTY) và sợi polyester được định hướng toàn phần (polyester
fully drawn yarn - FDY).
b. Phân loại theo mã số hàng hóa (Mã HS) và
nước xuất xứ
Tại thời điểm hiện tại, hàng hóa bị áp dụng thuế chống
bán phá giá (CBPG) có tên gọi và đặc tính cơ bản nêu trên được phân loại theo
các mã HS: 5402.33.10, 5402.33.90, 5402.46.10, 5402.46.90, 5402.47.10 và 5402.47.90.
Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá có xuất
xứ từ Cộng hòa Ấn Độ (Ấn Độ), Cộng hòa In-đô-nê-xi-a (In-đô-nê-xi-a),
Ma-lai-xi-a và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc).
2. Kết luận rà soát cuối kỳ
Cơ quan điều tra xác định có tồn tại khả năng hàng
hóa nhập khẩu bị điều tra sẽ tiếp tục hoặc tái diễn hành vi bán phá giá, gây
thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước trong trường hợp chấm dứt biện pháp
chống bán phá giá.
Cơ quan điều tra đã gửi dự thảo kết luận rà soát cuối
kỳ cho các bên liên quan đóng góp ý kiến theo quy định.
3. Mức thuế và danh sách các
công ty bị áp dụng thuế chống bán phá giá
|
STT
|
Tên tổ chức, cá
nhân sản xuất, xuất khẩu (Cột 1)
|
Tên công ty
thương mại liên quan (Cột 2)
|
Mức thuế
CBPG (Cột 3)
|
|
ẤN ĐỘ
|
|
1
|
Beekaylon Synthetics Pvt. Ltd
|
|
54,90%
|
|
2
|
Dodhia Synthetics Private Limited
|
|
54,90%
|
|
3
|
Polygenta Technologies Limited
|
|
54,90%
|
|
4
|
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng
hóa có xuất xứ từ Ấn Độ
|
54,90%
|
|
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
|
|
5
|
PT. Gistex Chewon Synthetic
|
|
21,94%
|
|
6
|
PT. Indorama Ventures Indonesia
|
|
21,94%
|
|
PT. Indo-rama Synthetics TBK
|
|
|
PT. Indorama Polychem Indonesia
|
|
|
7
|
PT. YKK Zipper Indonesia
|
|
21,94%
|
|
8
|
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng
hóa có xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a
|
21,94%
|
|
MA-LAI-XI-A
|
|
9
|
Recron (Malaysia) SDN BHD
|
|
21,45%
|
|
10
|
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng
hóa có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a
|
|
21,45%
|
|
TRUNG QUỐC
|
|
11
|
Putian Hesen Textile Co., Ltd.
|
- Fujian Cyclone Trading Co., Ltd.
- Litchi International Holdings Limited.
- Hua Gang International Limited.
- Fujian Cyclone New Material Science &
Technology Co., Ltd.
- Hua Feng Group Inc.
|
10,59%
|
|
Ailisi (Putian) Woven Fiber Products Co., Ltd.
|
|
Fujian Graphene New Material Technology Co., Ltd.
|
|
Fujian Cyclone Technology Co., Ltd.
|
|
Fujian Saixian New Material Co., Ltd.
|
|
12
|
Jiangsu Guowang High-Technique Fiber Co., Ltd.
|
Jiangsu Shenghong Technology Trading Co., Ltd.
|
10,53%
|
|
Suzhou Shenghong Fiber Co., Ltd.
|
|
Jiangsu Zhonglu Technology Development Co., Ltd.
|
|
Jiangsu Reborn Eco-Tech Co., Ltd.
|
|
Jiangsu Ganghong Fiber Co., Ltd.
|
|
Suzhou Suzhen Biology Engineering Co., Ltd.
|
|
Guowang High-Tech Fiber (Suqian) Co., Ltd.
|
|
13
|
Zhejiang Dushan Energy Co., Ltd.
|
|
12,63%
|
|
Zhejiang Recycle New Material Institute Co., Ltd.
|
|
Huzhou Zhonglei Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Xinfengming Group Huzhou Zhongshi Technology Co.,
Ltd.
|
|
Tongxiang Zhongwei Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Tongxiang Zhongxin Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Tongxiang Zhongyi Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Tongxiang Zhongying Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Huzhou Zhongyue Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Xinfengming Group Co., Ltd.
|
|
Xinfengming Jiangsu Xintou New Material Co., Ltd.
|
|
14
|
Zhejiang Hengyi Petrochemicals Co., Ltd.
|
Zhejiang Hengyi Petrochemical Sales Co., Ltd.
|
3,57%
|
|
Zhejiang Hengyi Polymer Co., Ltd.
|
|
Zhejiang Hengyi High-Tech Material Co., Ltd.
|
|
Haining Hengyi New Material Co., Ltd.
|
|
Fujian Yijin Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Zhejiang Hengyi Petrochemical Research Institute
Co., Ltd.
|
|
Jiaxing Yipeng Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Taicang Yifeng Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Zhejiang Shuangtu New Materials Co., Ltd.
|
|
Hangzhou Yitong New Material Co., Ltd.
|
|
15
|
Far Eastern Industries (Shanghai) Ltd.
|
- Everest Textile (Shanghai) Ltd.;
- Far Eastern Dyeing and Finishing (Suzhou) Ltd.;
- Far Eastern Polytex (Vietnam) Ltd.;
|
12,86%
|
|
16
|
Fujian Jinlun Fiber Shareholding Company Limited
|
|
17,45%
|
|
17
|
Fujian Zhengqi High-Tech Fiber Technology Co.,
Ltd.
|
Jinjiang Jinxing Trading Co., Ltd.
|
17,45%
|
|
Jinjiang Jinfu Chemical Fiber and Polymer Co.,
Ltd.
|
|
Jinxing (Fujian) Chemical Fiber Textile Industry
Co., Ltd.
|
|
18
|
Hangzhou Lan Fa Textile Co., Ltd.
|
|
15,55%
|
|
19
|
Hangzhou Qinyun Holding Group Co., Ltd.
|
|
17,45%
|
|
20
|
Huaxiang (China) Premium Fibre Co., Ltd
|
Zhejiang Materials Industry Chemical Group Co.,
Ltd.
|
14,26%
|
|
21
|
Jiangsu Hengli Chemical Fibre Co., Ltd.
|
Samsung C&T Corporation
|
11,45%
|
|
Jiangsu Deli Chemical Fibre Co., Ltd.
|
|
Jiangsu Hengke Advanced Materials Co., Ltd.
|
|
22
|
Nan Ya Draw-Textured Yarn (Kunshan) Co., Ltd.
|
|
13,75%
|
|
23
|
Rongsheng Petrochemical Co., Ltd.
|
|
17,45%
|
|
Zhejiang Juxing Chemical Fibre Co., Ltd
|
|
Zhejiang Shengyuan Chemical Fibre Co., Ltd.
|
|
24
|
Suzhou Yangsheng Textile Technology Co., Ltd.
|
Yibin Bestyle Trading Co., Ltd.
|
17,45%
|
|
25
|
Taicang Weihao Chemical Fiber Co., Ltd.
|
Hangzhou Yucheng New Material Technology Co.,
Ltd.
|
17,45%
|
|
26
|
Tongkun Group Co., Ltd.
|
|
11,62%
|
|
Tongxiang Hengji Chemical Fibre Co., Ltd.
|
|
Tongkun Group Zhejiang Heng Sheng Chemical Fibre
Co., Ltd.
|
|
Tongkun Group Zhejiang Heng Tong Chemical Fibre
Co., Ltd.
|
|
Jiaxing Petrochemical Co., Ltd.
|
|
Tongkun Group Zhejiang Hengteng Differential
Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
Tongxiang Zhongzhou Chemical Fibre Co., Ltd.
|
|
27
|
Toray Fibers (Nantong) Co., Ltd
|
- Toray Industries, Inc.;
- Toray International, Inc.;
- Toray International Taipei, Inc.;
- Toray International (China) Co., Ltd.;
- Toray Industries (H.K.) Ltd.
|
3,36%
|
|
28
|
Xiamen Xianglu Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
17,45%
|
|
Xianglu Fibers (Haicheng) Co., Ltd.
|
|
29
|
Zhejiang Huaxin Advanced Materials Co., Ltd.
|
Hangzhou Huaxin Advanced Fiber Trading Co., Ltd
|
17,45%
|
|
Zhejiang Huaxin High-Tech Co., Ltd.
|
|
30
|
Zhejiang Tiansheng Chemical Fiber Co., Ltd.
|
|
9,47%
|
|
31
|
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng
hóa có xuất xứ từ Trung Quốc
|
17,45%
|
4. Thời hạn áp dụng biện pháp
chống bán phá giá
Mức thuế chống bán phá giá tại Mục 3
nêu trên sẽ được áp dụng từ ngày 16 tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 15 tháng 10 năm
2031 (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của Bộ Công
Thương căn cứ trên kết quả rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá
theo quy định của pháp luật).
5. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và
áp dụng biện pháp chống bán phá giá
a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy
chứng nhận nhà sản xuất
Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối
tượng áp dụng thuế chống bán phá giá, Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận nhà sản xuất.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với
quy định tại:
+ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương;
+ Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;
+ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; hoặc
+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
Giấy chứng nhận nhà sản xuất là văn bản do chính
nhà sản xuất phát hành nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng
nhất định. Để có cơ sở kiểm tra, Bộ Công Thương chuyển cho Cơ quan hải quan mẫu
giấy chứng nhận nhà sản xuất do các tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này cung cấp.
b) Nội dung kiểm tra của Cơ quan hải quan
Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa
- Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp
được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá
giá là 54,90%.
- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Ấn Độ,
In-đô-nê-xi- a, Ma-lai-xi-a và Trung Quốc thì không phải nộp thuế chống bán phá
giá.
- Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a hoặc Ma-lai-xi-a hoặc
Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận nhà sản xuất
- Trường hợp 1: Nếu (i) người khai hải quan không nộp
được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất
nhưng tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất không trùng với
tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này
hoặc (iii) Giấy chứng nhận nhà sản xuất có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận
nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông
báo này đã cung cấp thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:
+ 54,90% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Ấn Độ;
+ 21,94% đối với hàng hóa có xuất xứ từ
In-đô-nê-xi-a;
+ 21,45% đối với hàng hóa có xuất xứ từ
Ma-lai-xi-a;
+ 17,45% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc.
- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy
chứng nhận nhà sản xuất, Giấy chứng nhận nhà sản xuất không có sự khác biệt với
mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này cung cấp và tên tổ chức, cá nhân trên
Giấy chứng nhận nhà sản xuất trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu
- Trường hợp 1: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu
(dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên tổ chức, cá nhân
nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc trùng với tên tổ chức, cá nhân
tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp mức thuế
tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 3 của Thông báo này.
- Trường hợp 2: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu
(dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên tổ chức, cá
nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc không trùng với tên tổ chức,
cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp
thuế chống bán phá giá ở mức như sau:
+ 54,90% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Ấn Độ;
+ 21,94% đối với hàng hóa có xuất xứ từ
In-đô-nê-xi-a;
+ 21,45% đối với hàng hóa có xuất xứ từ
Ma-lai-xi-a;
+ 17,45% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc.
6. Trình tự thủ tục tiếp theo
Sau khi Quyết định có hiệu lực, Bộ Công Thương sẽ
phối hợp với các cơ quan quản lý có liên quan thực hiện việc kiểm tra, theo
dõi, giám sát hiệu quả của việc thực thi Quyết định trên cơ sở thông tin về
tình hình nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá và
hàng hóa có khả năng lẩn tránh biện pháp chống bán phá giá do cơ quan hải quan
cung cấp căn cứ theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số
86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại./.