|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14126/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 05 tháng 8
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-BTC ngày 06 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số
10635/TTr-STC ngày 09 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục
hành chính (TTHC) nội bộ mới ban hành và 01 TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực
công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh (kèm
theo 28 trang Phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị liên
quan có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai niêm yết, công khai TTHC nội bộ
thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị tại trụ sở làm việc, trên Trang thông
tin điện tử;
- Triển khai quán triệt thực hiện, tiếp nhận và xử lý
hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc tham quyền giải quyết cho cá
nhân, tổ chức theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ Danh mục và nội dung TTHC: “Đăng ký mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách” đã được công bố tại Quyết định số
1298/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh về việc công bố Danh mục TTHC được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của
ngành Tài chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày
26 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố
Quy trình nội bộ TTHC ngành Tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Bổ sung Danh mục và nội dung TTHC nội bộ thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tài chính tại Mục X của Phụ lục I kèm theo Quyết định số
6639/QĐ-UBND ngày 17/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc
công bố danh mục TTHC nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 14126/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội
bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
|
Công nghệ thông tin
|
Sở Tài chính
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số Quyết định đã công bố
TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
2.002206
|
Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
|
Công nghệ thông tin
|
Sở Tài chính
|
- Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025;
- Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 và Quyết
định số 1717/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 14126/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Thủ tục đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ
đăng ký mã số cho Sở Tài chính.
Bước 2: Sở Tài chính thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ.
- Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập
Giây biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, Cơ quan tài
chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan tài chính trả lại hồ
sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ.
* Cách thức thực hiện:
- Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Hệ thống cấp mã số
cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách (https://mstt.mof.gov.vn/).
- Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện trực
tuyên qua Hệ thống cấp mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách, đơn vị
liên hệ với Sở Tài chính để được hướng dẫn, hỗ trợ và giải quyết kịp thời.
Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa khắc phục
được sự cố, đơn vị thực hiện nộp hồ sơ qua phương thức nộp hồ sơ trực tiếp tại
Sở Tài chính hoặc nộp qua đường bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
* Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn
vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự
toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
theo mẫu số 01- MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC;
- Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng
cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản
hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn
vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự
toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
theo mẫu số 01 - MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Văn bản thành lập đơn vị;
+ Các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao
nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
Trường hợp 3: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự
án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu
tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Văn bản thông báo của
cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Trường hợp 4: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự
án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu
tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối
với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
Trường hợp 5: Đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai
đoạn dự án đầu tư, gồm:
- Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư theo mẫu số
04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối
với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
Trường hợp 6: Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn
vị cơ quan hệ với ngân sách
- Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nêu có thay
đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu
tư, địa chỉ đơn vị địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị
gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã cấp mã số ĐVQHNS.
- Nội dung Thông báo thực hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC
tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Lưu ý: đối với hồ sơ nộp trực tuyến, các thành phần hồ
sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.
* Thời hạn giải quyết: Thời hạn Cơ quan tài chính cấp mã số
ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị
(lân đâu hoặc cấp lại) là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính; là 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp hồ
sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
* Đối tượng thực hiện:
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ
chức chính trị - xã hội.
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm
vụ Nhà nước giao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính.
- Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp
thực hiện; trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính có trách nhiệm cấp mã
số ĐVQHNS cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp
xã).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Sở Tài
chính có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương
(ngân sách cấp tỉnh, cấp xã)
* Kết quả thực hiện: Cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách điện tử.
- Mẫu Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp
cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị khác có quan hệ với
ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Mẫu Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp
cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
* Phí, lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trường hợp 1, 2: Mẫu số 01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn
vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách; Mẫu số
07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ
Tài chính.
- Trường hợp 3: Mẫu số 02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai
đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 4: Mẫu số 03-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai
đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 5: Mẫu số 04-MSNS-BTC - Mẫu Thông báo
chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 6: Mẫu số 06-MSNS-BTC - Thông báo thay
đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông
tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS
chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số ĐVQHNS.
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày
11/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày
22/6/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của
Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách.
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân
sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 01-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:……………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ
CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN
VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CỎ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị: ……………………………………………………………………
|
2. Loại hình đơn vị:
|
|
|
|
|
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
|
|
|
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học
|
08- Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách
|
|
|
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
|
09- Ban quản lý dự án đầu tư
|
|
|
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
|
10- Các đơn vị được hỗ trợ ngân sách
|
|
|
05- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
|
11- Đơn vị khác
|
|
|
06- Đơn vị quản lý hành chính
|
|
|
|
3. Chương Ngân sách:
|
|
|
|
|
|
4. Cấp dự toán:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí
hoạt động không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự toán
kinh phí hoạt động cho đơn vị:
………………………………………………………………………………………………….
4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho
đơn vị nào không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được
đơn vị giao dự toán kinh phí:
- ………………………………………………………………………………………………….
- ………………………………………………………………………………………………….
- ………………………………………………………………………………………………….
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………….
- Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
…………………………………………………...
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: …………………………………………………………………………………….
- Ngày ký văn bản: ………………………………………………………………………………
- Cơ quan ra văn bản: …………………………………………………………………………..
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………..
- Xã, phường: ……………………………………………………………………………………
- Số nhà, đường phố: ……………………………………………………………………………
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………
- Điện thoại cơ quan: ………………………………………………………………………………
- Điện thoại di động: ……………………………………………………………………………….
- Email: ……………………………………………………………………………………………..
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 01-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân
sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
đơn vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi mã số loại hình đơn
vị tương ứng vào trong ô
3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của Chương
ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự
toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích ( ) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu
trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí hoạt
động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích ( ) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu
trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự toán
kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho 1
đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2 đơn vị
cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho nhiều
hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực
tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực
tiếp: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp trên quản lý trực
tiếp: Ghi
mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: Số Quyết định hoặc số văn
bản thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc
ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra Quyết định
hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị
trấn.
- Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường phố
là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai
ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng – số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động: Số điện thoại di động của
người đại diện kê khai.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người kê
khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình
đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký
mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ ngành chủ quản (Vụ Kế
hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu 07- MSNS-BTC đối với đơn
vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc
Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách xã hoặc bản
sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp trên
thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
(như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn vị chủ quản,
ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành
lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ,
kinh phí cho đơn vị.
|
2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu
tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính).
Mẫu số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:..................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ
CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư: ...................................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp trên: ...............................................................................................
2.2. Mã dự án cấp trên: ...............................................................................................
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu tư: ....................................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ...............................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, Thành phố:.........................................................................................................
- Xã, phường:..............................................................................................................
- Số nhà, đường phố:...................................................................................................
- Điện thoại (cố định hoặc di động):...............................................................................
- Email: .......................................................................................................................
4. Ban quản lý dự án (nếu có):
4.1. Tên Ban quản lý dự án: .........................................................................................
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:................................................................
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:.........................................................................................................
- Xã, phường:..............................................................................................................
- Số nhà, đường phố: ..................................................................................................
- Điện thoại:.................................................................................................................
- Email: .......................................................................................................................
5. Cơ quan chủ quản cấp trên:
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: .............................................................................
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ...............................................................
6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ
trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: ............................................................................
6.2. Số Quyết định/văn bản: .........................................................................................
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: .................................................................................
6.4. Người ký Quyết định/văn bản: ...............................................................................
6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có): .................................................................
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn vốn
|
Tỷ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người đại diện: ......................................................................................
7.2. Điện thoại cơ quan: ...............................................................................................
7.3. Điện thoại di động: ...............................................................................................
7.4. Email: ..................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn
bị đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu tư dự án.
2. Dự án cấp trên
2.1. Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án
(được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
2.2. Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án
(được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
của dự án cấp trên.
3. Chủ đầu tư
3.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư.
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ số
nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị
(nếu có).
4. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu
có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án
4.1. Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản lý dự
án.
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ địa chỉ Ban
quản lý dự án theo như hướng dẫn kê khai tại mục 3.3.
5. Cơ quan chủ quản cấp trên
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp
trên: Ghi
rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ
quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 3.1.
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên,
trường hợp chủ đầu tư đông thời là cơ quan chủ quan thi ghi mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6. Quyết định hoặc văn bản thông
báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn
bản: Tên
cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự
án.
6.2. Số Quyết định/văn bản: Số Quyết định hoặc văn
bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc
văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.4. Người ký Quyết định/văn bản: Người ký Quyết định hoặc
văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.5. Tổng kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí
quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).
6.6. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỷ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các
nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1. Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai
ghi rõ họ tên của mình.
7.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định.
7.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động của
người đại diện kê khai.
7.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của
người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin
về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự
án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính).
Mẫu số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP: …………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ
CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư: ...................................................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm
B
□ Dự án nhóm A □ Dự
án nhóm C
3. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □
Cải tạo sửa chữa
4. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
|
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với các dự
án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp dụng
công nghệ cao
|
|
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
|
5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp trên: ...............................................................................................
5.2. Mã dự án cấp trên: ...............................................................................................
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: ....................................................................................................
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:................................................................
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................
- Xã, phường: .............................................................................................................
- Số nhà, đường phố: ..................................................................................................
- Điện thoại: ................................................................................................................
- Email: .......................................................................................................................
7. Ban quản lý dự án (nếu có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự án: .........................................................................................
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ...............................................................
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:.....................................................................................
- Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................
- Xã, phường: .............................................................................................................
- Số nhà, đường phố: ..................................................................................................
- Điện thoại: ................................................................................................................
- Email: .......................................................................................................................
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.2. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: .............................................................................
8.1. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ...............................................................
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định: ..........................................................................................
9.2. Số quyết định: ......................................................................................................
9.3. Ngày quyết định: ..................................................................................................
9.4. Người ký quyết định: ............................................................................................
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: ...............................................................
9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: ...............................................................
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án:.........................................................................
|
o Chi phí xây dựng:………………………..
|
o Chi phí dự phòng:………………………….
|
|
o Chi phí thiết bị: ……………………………..
|
o Chi phí quản lý dự án: …………………….
|
|
o Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư:
……………………………………………….
|
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:………….
|
|
o Chi phí khác: ………………………………..
|
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỷ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế (nếu có):
|
Mã ngành kinh tế
|
Tên ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện: ....................................................................................
10.2. Điện thoại cơ quan: .............................................................................................
10.3. Điện thoại di động: ..............................................................................................
10.4. Email: .................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 03-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự
án
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
dự án đầu tư theo quyết định đầu tư.
2. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1
trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào 1
trong các ô hình thức dự án tương ứng.
4 Hình thức quản lý thực hiện dự
án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thực quản lý thực hiện dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án
(được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
5.2. Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án
(được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ số
nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị
(nếu có).
7. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu
có): Chỉ
kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản lý dự
án.
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ địa chỉ Ban
quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục 6.3.
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp
trên: Ghi
rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ
quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên,
trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 6.2.
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết định
đầu tư.
9.2. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
9.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu
tư.
9.4. Người ký quyết định: Người ký quyết định đầu
tư.
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện
được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6. Thời gian hoàn thành dự án
được duyệt:
Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công
trình:
Mức tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi
phí.
9.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỷ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các
nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
9.9. Địa điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi thực
hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.
Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án được thực hiện
ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10. Ngành kinh tế: Ghi rõ mã và tên một hoặc
nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu có). Mã và tên ngành
kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản sửa đổi
bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai
ghi rõ họ tên của mình.
10.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định.
10.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động của
người đại diện kê khai.
10.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của
người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin
về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn
dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của
Bộ Tài chính).
Mẫu số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:……………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự
án đầu tư: ...................................
Địa chỉ Chủ đầu tư: ..........................................................................................................
Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án
nhóm B
□ Dự án nhóm A □ Dự
án nhóm C
2. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □
Cải tạo sửa chữa
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với các dự
án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp dụng
công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định: ............................................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết định: ................................................................................................
4.3. Ngày quyết định: ........................................................................................................
4.4. Người ký quyết định: ..................................................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện: ........................................................................................
4.6. Thời gian hoàn thành dự án: ........................................................................................
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: ........................................................................
|
o Chi phí xây dựng:………………………..
|
o Chi phí dự phòng:………………………….
|
|
o Chi phí thiết bị: ……………………………..
|
o Chi phí quản lý dự án: …………………….
|
|
o Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư:
……………………………………………….
|
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:………….
|
|
o Chi phí khác: ………………………………..
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỷ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................
5.2. Điện thoại cơ quan: .....................................................................................................
5.3. Điện thoại di động: .....................................................................................................
5.4. Email: ........................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn
dự án đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1 trong các ô
nhóm dự án tương ứng.
2. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các ô
hình thức dự án tương ứng.
3 Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X vào 1
trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
4. Quyết định đầu tư:
4.1. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
4.2. Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết định đầu tư.
4.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu tư.
4.4. Người ký quyết định: Người ký quyết định đầu tư.
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực
hiện được duyệt nếu có.
4.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành
dự án được duyệt nếu có.
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: Mức tối đa cho phép của dự
án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi phí.
4.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết từng nguồn vốn, tỷ lệ
từng nguồn vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
4.9. Địa điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi thực hiện
dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài. Ghi chi
tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án được thực hiện ở một hoặc
nhiều địa điểm tại Việt Nam.
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai ghi
rõ họ tên của mình.
5.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện
thoại cố định.
5.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động của người đại
diện kê khai.
5.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người
đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá
trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân
sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05A-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với
ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ
với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 06-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ
QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: ..............................................................................................
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: .......................................................................................
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: .............................................................................................
Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi
(1)
|
Thông tin đăng ký cũ
(2)
|
Thông tin đăng ký mới
(3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số 4: cấp dự
toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã
số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................
4.2. Điện thoại cơ quan: .....................................................................................................
4.3. Điện thoại di động: .....................................................................................................
4.4. Email: ........................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 06-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Thông báo thay đổi thông
tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: Ghi rõ mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự án đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ chi
tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu ghi tương ứng trên các mẫu Tờ
khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Cột (2): Ghi lại nội dung thông tin đã kê khai
trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính xác chỉ tiêu mới thay đổi.
4. Thông tin về người đại diện
đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện: người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ quan: số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di động: số điện thoại di động của
người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện
kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi thông tin về mã số để thực hiện tiếp
nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị
dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ
Tài chính).
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận)
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố: ............................................................................................
2. Số lượng đơn vị: ...........................................................................................................
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Loại hình đơn vị
|
Chương ngân sách
|
Cấp dự toán
|
Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
|
Địa điểm
|
|
Tỉnh/thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy biên nhận Hồ sơ đăng ký
mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của
Bộ Tài chính).
Mẫu số 09-MSNS-BTC
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Hoặc Sở Tài chính ……………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ
ĐVQHNS
1. Tên đơn vị: ....................................................................................................................
2. Tên đơn vị chủ quản ......................................................................................................
3. Họ và tên cán bộ đến đăng ký: ......................................................................................
4. Tình trạng hồ sơ: □ Hồ sơ đủ □ Hồ sơ thiếu
5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử: ........................................................
7. Điện thoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi cấp mã số
ĐVQHNS: .....................................
8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết quả đăng ký
mã số: .................................
|
|
….., ngày….. tháng….. năm
……
Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|