Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 5976/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Ngày ban hành: 16/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5976/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP ĐIỀU TRA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng ngừa ngộ độc thực phẩm;

Căn cứ Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở An toàn thực phẩm tại Tờ trình số 5436/TTr-SATTP ngày 01 tháng 9 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp điều tra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX-L).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Mạnh Cường

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP ĐIỀU TRA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 5976/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm và phương thức phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác điều tra và xử lý vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ sở y tế; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác điều tra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm chủ động, kịp thời, đồng bộ, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.

2. Việc điều tra, kết luận nguyên nhân ngộ độc thực phẩm được thực hiện khách quan, chính xác trên cơ sở tổng hợp kết quả các bước điều tra theo quy định hiện hành.

3. Cơ quan chủ trì điều tra vụ ngộ độc thực phẩm có trách nhiệm điều phối các hoạt động; các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp, chuyển giao thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác điều tra theo yêu cầu.

4. Thông tin liên quan vụ ngộ độc thực phẩm được cung cấp bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, trung thực, thống nhất theo chức năng, nhiệm vụ và quy định pháp luật.

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Việc phối hợp được thực hiện thông qua trao đổi trực tiếp, văn bản, điện thoại, thư điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan chủ trì vụ việc chủ động triển khai, tổ chức, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và cử cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu.

3. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức họp hoặc làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thống nhất biện pháp xử lý vụ việc.

4. Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, bảo đảm hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến tiến độ điều tra ngộ độc thực phẩm.

5. Ưu tiên phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin qua các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung về an toàn thực phẩm của Thành phố (sau khi đưa vào vận hành, sử dụng) nhằm rút ngắn thời gian tiếp nhận, xử lý thông tin, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Phân công chủ trì điều tra ngộ độc thực phẩm

1. Sở An toàn thực phẩm là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức điều tra vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra đối với các trường hợp sau:

a) Trong khu công nghiệp, khu chế xuất;

b) Trong các cơ sở giáo dục từ cấp trung học phổ thông (cấp 3) trở lên;

c) Liên quan từ 02 phường, xã, đặc khu trở lên;

d) Có trường hợp tử vong.

2. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chủ trì tổ chức điều tra đối với vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn (trừ các vụ ngộ độc thực phẩm phân công cho Sở An toàn thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều này).

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP ĐIỀU TRA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

Điều 6. Nội dung phối hợp

1. Tiếp nhận, trao đổi, cung cấp và chuyển giao thông tin liên quan vụ ngộ độc thực phẩm hoặc nghi ngờ ngộ độc thực phẩm.

2. Điều tra, xác định nguyên nhân vụ ngộ độc thực phẩm theo các quy định của pháp luật và hướng dẫn chuyên môn hiện hành.

3. Triển khai các biện pháp khắc phục, phòng ngừa nhằm ngăn chặn nguy cơ tái diễn ngộ độc thực phẩm.

4. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ sở là nguyên nhân gây ra vụ ngộ độc thực phẩm.

5. Cung cấp thông tin, phối hợp truyền thông và thực hiện chế độ báo cáo về kết quả điều tra, kết luận nguyên nhân vụ ngộ độc thực phẩm.

Điều 7. Tiếp nhận, trao đổi và xử lý thông tin ban đầu

1. Các cơ sở y tế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin liên quan vụ ngộ độc thực phẩm, nghi ngờ ngộ độc thực phẩm có trách nhiệm kịp thời thông tin đến Sở An toàn thực phẩm, Sở Y tế, Công an Thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu nơi xảy ra vụ việc và cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định để phối hợp xử lý.

2. Tùy theo tính chất, mức độ, quy mô vụ ngộ độc thực phẩm, Sở An toàn thực phẩm xác định cơ quan chủ trì điều tra vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Việc tiếp nhận, xử lý thông tin ban đầu phải bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, chính xác và không làm ảnh hưởng đến công tác điều tra ngộ độc thực phẩm theo quy định.

Điều 8. Tổ chức điều tra vụ ngộ độc thực phẩm

1. Cơ quan chủ trì tiến hành các bước điều tra vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định hiện hành.

2. Sở Y tế, các cơ sở khám, chữa bệnh phối hợp:

a) Cung cấp thông tin lâm sàng, thông tin ca bệnh (triệu chứng, thời gian khởi phát, thời gian ủ bệnh,…);

b) Tổ chức lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm (chất nôn, phân, máu, nước tiểu…) theo đúng quy trình chuyên môn (nếu có).

3. Cơ quan, đơn vị (chủ cơ sở) để xảy ra ngộ độc thực phẩm hoặc nghi ngờ ngộ độc thực phẩm thực hiện:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì;

b) Ngưng sử dụng, niêm phong và bảo quản nguyên trạng thực phẩm, nguyên liệu, mẫu lưu nghi ngờ là nguyên nhân; không tự ý tiêu hủy, di dời khi chưa có ý kiến của cơ quan chủ trì điều tra;

c) Phối hợp lấy mẫu thực phẩm, mẫu môi trường (nước, dụng cụ chế biến…) phục vụ điều tra;

d) Tạo điều kiện để đoàn điều tra tiếp cận hiện trường, phỏng vấn người liên quan.

4. Trường hợp cơ quan chủ trì là Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức điều tra ngộ độc thực phẩm thì báo cáo Sở An toàn thực phẩm để được hỗ trợ, hướng dẫn kịp thời.

5. Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì trong tổ chức điều tra vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định tại Chương III Quy chế này.

Điều 9. Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa tái diễn ngộ độc thực phẩm

1. Trên cơ sở kết quả điều tra, cơ quan chủ trì kiến nghị thực hiện các biện pháp phòng ngừa tái diễn ngộ độc thực phẩm:

a) Cải tạo, chấn chỉnh điều kiện, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm;

b) Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức và ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống;

c) Rà soát, thay thế nguồn nguyên liệu, nhà cung cấp thực phẩm không bảo đảm an toàn;

d) Nghiêm túc chấp hành quy chế, quy định về an toàn thực phẩm hiện hành;

đ) Xử lý thực phẩm gây ngộ độc (thu hồi, tiêu hủy, chuyển mục đích sử dụng,…).

e) Đối với vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra tại cơ sở giáo dục có nguyên nhân liên quan đến đơn vị cung cấp suất ăn học đường, cơ quan chủ trì điều tra có trách nhiệm thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý) để phối hợp rà soát, chấn chỉnh công tác lựa chọn, giám sát đơn vị cung cấp suất ăn tại các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn, chủ động phòng ngừa nguy cơ ngộ độc trên diện rộng.

2. Cơ quan chủ trì điều tra ngộ độc thực phẩm: chủ trì (nếu là Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chủ trì thì phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm) theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị nêu tại khoản 1 Điều này; trường hợp cơ sở không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, xử lý theo quy định.

Điều 10. Kết luận điều tra ngộ độc và báo cáo

1. Kết luận nguyên nhân ngộ độc thực phẩm được thực hiện khách quan, chính xác, trung thực trên cơ sở tổng hợp kết quả các bước điều tra theo quy định hiện hành, kết luận vụ ngộ độc thực phẩm bao gồm những nội dung sau: đơn vị xảy ra ngộ độc thực phẩm; địa điểm xảy ra ngộ độc thực phẩm, thời gian xảy ra ngộ độc; số người ăn, số người mắc, số người đi viện, số người chết; bữa ăn nguyên nhân; thức ăn nguyên nhân; cơ sở nguyên nhân và nguyên nhân.

2. Việc báo cáo vụ ngộ độc thực phẩm và báo cáo công tác phối hợp được thực hiện đúng nội dung, hình thức, thời gian và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo về Sở An toàn thực phẩm sau khi kết luận điều tra vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn.

4. Sau khi có kết luận điều tra, cơ quan chủ trì tổng hợp chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành; nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, chuyển giao ngay hồ sơ, tài liệu và các hiện vật liên quan cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Điều 11. Cung cấp thông tin, truyền thông

1. Việc cung cấp thông tin liên quan vụ ngộ độc thực phẩm phải bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, thống nhất theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.

2. Nội dung cung cấp thông tin, truyền thông vụ ngộ độc thực phẩm được thực hiện trên cơ sở kết luận điều tra vụ việc và theo yêu cầu quản lý, bao gồm:

a) Thông tin về tình hình vụ ngộ độc thực phẩm, số lượng người ăn, số lượng người mắc, số lượng người nhập viện được xác nhận mức độ ảnh hưởng sức khỏe;

b) Thông tin về cơ sở nguyên nhân, bữa ăn nguyên nhân, thực phẩm nguyên nhân, căn nguyên (nếu có);

c) Các biện pháp kiểm soát nguy cơ, khuyến cáo, hướng dẫn phòng ngừa ngộ độc thực phẩm đối với tổ chức, cá nhân và cộng đồng;

d) Thông tin kết quả điều tra vụ việc theo quy định của pháp luật.

3. Sở An toàn thực phẩm chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cung cấp thông tin, cảnh báo nguy cơ và truyền thông về vụ ngộ độc thực phẩm nhằm phục vụ công tác phòng ngừa, kiểm soát nguy cơ và ổn định tình hình xã hội. Trường hợp vụ ngộ độc thực phẩm do Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chủ trì điều tra phải phối hợp báo cáo cho Sở An toàn thực phẩm để cung cấp thông tin, truyền thông theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm kịp thời cung cấp, trao đổi thông tin về vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Sở An toàn thực phẩm để tổng hợp và cung cấp thông tin; bảo đảm nội dung thông tin, truyền thông chính xác, thống nhất, bảo mật và phù hợp với kết luận vụ việc theo quy định.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

Điều 12. Trách nhiệm của Sở An toàn thực phẩm

1. Tiếp nhận thông tin ban đầu, xác định cơ quan chủ trì điều tra vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

2. Chủ trì tổ chức điều tra, xác minh nguyên nhân đối với các vụ ngộ độc thực phẩm thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

3. Hướng dẫn quy trình chuyên môn, biểu mẫu điều tra, chế độ báo cáo áp dụng thống nhất trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trong quá trình điều tra vụ ngộ độc thực phẩm thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

4. Tổng hợp kết quả điều tra, ban hành kết luận nguyên nhân đối với các vụ thuộc thẩm quyền chủ trì; tiếp nhận báo cáo kết luận điều tra từ Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Chỉ đạo các cơ sở y tế: tổ chức tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, điều trị kịp thời đối với người bị ngộ độc thực phẩm; thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm; thực hiện các biện pháp chuyên môn nhằm hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh; kịp thời thông tin, báo cáo vụ ngộ độc thực phẩm cho cơ quan đầu mối và các cơ quan có liên quan theo quy định; chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố xác định loại trừ do dịch bệnh, ngộ độc hóa chất, hiệu ứng dây chuyền đối với vụ việc liên quan.

2. Phối hợp cung cấp thông tin chuyên môn, kết quả khám bệnh, điều trị, xét nghiệm và các nội dung liên quan phục vụ công tác điều tra, xác định nguyên nhân ngộ độc thực phẩm theo quy định.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và triển khai các biện pháp chuyên môn y tế liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định.

4. Chỉ đạo các cơ sở y tế: xác định số trường hợp bị ảnh hưởng đến sức khỏe, số trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe (nếu có), số trường hợp bị tổn hại sức khỏe và tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có), số trường hợp tử vong (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

5. Phối hợp cung cấp thông tin về đầu mối truyền thông và báo cáo liên

quan vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 14. Trách nhiệm của Công an Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp điều tra, xác minh và xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025.

2. Phối hợp xác minh tổ chức, cá nhân liên quan; truy xuất nguồn gốc thực phẩm; điều tra các hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan.

3. Hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ hiện trường và phối hợp xử lý các tình huống phức tạp phát sinh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc.

4. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, tài liệu liên quan vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xem xét, xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo liên quan đến ngộ độc thực phẩm để tiến hành điều tra, xử lý theo quy định.

5. Thực hiện cung cấp thông tin, trao đổi kết quả xử lý liên quan đến vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao (thông tin kết quả sau xử lý).

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm, Sở Y tế xây dựng quy trình, hướng dẫn cụ thể liên quan đến hoạt động tổ chức bếp ăn tập thể; phòng ngừa, ứng phó, xử lý sự cố an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm trong cơ sở giáo dục phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và quy định pháp luật.

2. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục:

a) Phân công lãnh đạo, nhân viên y tế trường học trực tiếp giám sát, kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm, suất ăn đưa vào trường học theo quy trình, hướng dẫn của Bộ Y tế, bảo đảm chất lượng bữa ăn, đúng thực đơn, đủ định lượng dinh dưỡng theo tiêu chuẩn; tổ chức tiếp nhận và xử lý phản ánh của phụ huynh trong vòng 24 giờ;

b) Các cơ sở giáo dục phải minh bạch, công khai thông tin hằng ngày với phụ huynh học sinh (qua bảng tin, website, ứng dụng công nghệ, nhóm liên lạc trực tuyến) về đơn vị cung cấp suất ăn, nguyên liệu, hình ảnh thực phẩm, hóa đơn nhập hàng, thực đơn và hình ảnh khay ăn thực tế của học sinh để phụ huynh có cơ sở theo dõi, giám sát;

c) Tạo điều kiện và cơ chế để Ban đại diện cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục tham gia giám sát nguồn thực phẩm, quá trình chia suất ăn, tham gia kiểm chứng và đánh giá chất lượng bữa ăn cùng giáo viên, học sinh; tiến hành test nhanh (nếu có đủ điều kiện) đối với các nhóm nguyên liệu, thực phẩm nguy cơ cao và kiểm tra khu vực chế biến. Đối với trường hợp sử dụng thức ăn từ bên ngoài, Ban đại diện cha mẹ học sinh có thể đề nghị người đứng đầu cơ sở giáo dục chủ trì tổ chức các đoàn kiểm tra trực tiếp tại nơi chế biến của đơn vị cung cấp;

d) Xây dựng quy trình phòng ngừa, ứng phó, xử lý sự cố an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm, tổ chức diễn tập ứng phó ngộ độc thực phẩm quy mô lớn (30 người mắc trở lên), bảo đảm khả thi và có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, cơ sở y tế và chính quyền địa phương, hạn chế tối đa rủi ro cho học sinh.

3. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm trong công tác tiếp nhận thông tin, xác minh, điều tra nguyên nhân và xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền; chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa tái diễn theo quy định.

4. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm và các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp thông tin, thực hiện công tác truyền thông và chế độ thông tin, báo cáo về vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm trong công tác điều tra, xác minh nguồn gốc thực phẩm thuộc ngành nông nghiệp và môi trường (bao gồm sản xuất ban đầu như trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, hoạt động kiểm soát giết mổ do Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý).

2. Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn, thực hiện cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; thông tin các vùng trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn Thành phố vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm (nếu có).

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao

1. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai công tác tuyên truyền, truyền thông về an toàn thực phẩm và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Thành phố.

2. Phối hợp cung cấp thông tin, định hướng truyền thông liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định; kịp thời phối hợp truyền thông các khuyến cáo, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và ổn định tình hình xã hội.

3. Định hướng các cơ quan báo chí thực hiện thông tin, tuyên truyền về vụ ngộ độc thực phẩm bảo đảm kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan; phối hợp với Sở An toàn thực phẩm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin, số liệu và nội dung phát ngôn chính thức, góp phần định hướng dư luận và ổn định thông tin trong Nhân dân.

Điều 18. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

1. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác tiếp nhận thông tin, điều tra ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, bếp ăn tập thể trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý.

2. Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, bếp ăn tập thể trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao chấp hành yêu cầu của cơ quan chủ trì điều tra; cung cấp thông tin về người lao động, cơ sở cung cấp suất ăn và các nội dung liên quan phục vụ công tác điều tra.

3. Phối hợp triển khai các biện pháp kiểm soát nguy cơ, khắc phục hậu quả và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm tái diễn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo yêu cầu của cơ quan chủ trì điều tra.

4. Phối hợp cung cấp thông tin, truyền thông và thực hiện công tác báo cáo liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

1. Chủ trì chỉ đạo điều tra các vụ ngộ độc thực phẩm được nêu tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này.

2. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, phối hợp điều tra, tăng cường giám sát, xử lý và khắc phục các sự cố an toàn thực phẩm theo các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành về công tác phòng ngừa ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Thành phố.

3. Phối hợp tiếp nhận, xác minh thông tin ban đầu liên quan vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn; kịp thời thông tin cho Sở An toàn thực phẩm và các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp xử lý theo quy định.

4. Phối hợp chặt chẽ với Sở An toàn thực phẩm điều tra vụ ngộ độc thực phẩm do Sở An toàn thực phẩm chủ trì.

5. Chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tuyên truyền, vận động Nhân dân trên địa bàn chấp hành quy định về an toàn thực phẩm; phối hợp cung cấp thông tin, truyền thông, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm và thực hiện công tác báo cáo liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Tổ chức tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, điều trị kịp thời đối với người bị ngộ độc thực phẩm; thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm; thực hiện các biện pháp chuyên môn nhằm hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh.

2. Kịp thời thông tin, báo cáo vụ ngộ độc thực phẩm cho cơ quan đầu mối (Sở An toàn thực phẩm, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu) và các cơ quan có liên quan theo quy định; phối hợp cung cấp thông tin chuyên môn, hồ sơ bệnh án, kết quả khám bệnh, điều trị, xét nghiệm và các nội dung liên quan phục vụ công tác điều tra ngộ độc thực phẩm.

3. Thực hiện xác nhận mức độ ảnh hưởng sức khỏe của người liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo quy định.

4. Phối hợp cung cấp thông tin, truyền thông và thực hiện công tác báo cáo liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 21. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội viên chấp hành quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác điều tra ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy chế này theo quy định.

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

1. Chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình điều tra ngộ độc thực phẩm; phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, mẫu thực phẩm và các nội dung liên quan phục vụ công tác điều tra theo quy định.

2. Thực hiện việc lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; thực hiện lưu mẫu thực phẩm và các nội dung liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp triển khai các biện pháp kiểm soát nguy cơ, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, khắc phục hậu quả và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Kịp thời thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nghi ngờ thực phẩm không bảo đảm an toàn, có nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Đầu mối phối hợp

1. Sở An toàn thực phẩm là cơ quan đầu mối chủ trì tham mưu, theo dõi, đôn đốc và phối hợp triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phân công đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì (Sở An toàn thực phẩm hoặc Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu) trong công tác tiếp nhận, trao đổi thông tin, điều tra ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Các đầu mối phối hợp có trách nhiệm tiếp nhận, trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp xử lý các nội dung liên quan vụ ngộ độc thực phẩm theo yêu cầu của cơ quan chủ trì điều tra.

4. Sở An toàn thực phẩm hướng dẫn cụ thể đầu mối chuyên môn, quy trình tiếp nhận thông tin, chế độ báo cáo và biểu mẫu báo cáo áp dụng thống nhất đối với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu để bảo đảm việc phối hợp được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

5. Trường hợp có thay đổi đầu mối phối hợp, cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời thông báo bằng văn bản đến Sở An toàn thực phẩm và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có liên quan để tổng hợp, phối hợp thực hiện.

Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin liên quan công tác điều tra ngộ độc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao thông qua hình thức phù hợp theo quy định để đạt mục đích phối hợp.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo vụ ngộ độc thực phẩm và báo cáo công tác phối hợp định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở An toàn thực phẩm để tổng hợp, theo dõi, báo cáo cấp có thẩm quyền.

3. Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý, các cơ quan, đơn vị kịp thời phối hợp xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo theo quy định.

Điều 25. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Quy chế này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách cho đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Sở An toàn thực phẩm chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Quy chế này theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện, phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung cần phối hợp, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở An toàn thực phẩm để hướng dẫn, phối hợp xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Sở An toàn thực thẩm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo theo quy định./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 5976/QĐ-UBND ngày 16/09/2026 về Quy chế phối hợp điều tra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 02/02/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/02/2018

Ban hành: 20/06/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/07/2017

Ban hành: 27/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 20/06/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/07/2012

19

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.209