|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2613/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 03
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách
đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Quyền Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực chế độ, chính
sách đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ (Đính kèm Danh mục).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp
xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- UBND TP (1E);
- VP UBND TP (2BC,3C,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC.Chiến.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP THÀNH PHỐ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Lĩnh vực chế độ, chính
sách đối với nhà giáo
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các cơ
sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Nhà giáo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ
sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Nhà giáo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Lĩnh vực chế độ, chính
sách đối với nhà giáo
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các cơ
sở giáo dục công lập ở cấp xã
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà giáo
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ
sở giáo dục công lập tại cấp xã
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Nhà giáo
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II: NỘI DUNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Thủ tục hành chính nội bộ
cấp thành phố
1. Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động
nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy
định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem
xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động
nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều
động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo
dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan khác
(nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì
được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính
xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách
nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập
khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác
thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải
được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp thành phố
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên
chuyển thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP):
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục
và Đào tạo có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo
xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp
không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản
cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công
tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan khác
(nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì
được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính
xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo
có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện
vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc
thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công
lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau
trong tỉnh, thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý
đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan,
đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ
sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác và ngược lại.
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực
tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên
hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan
có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công việc,
hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.
- Cung cấp thông tin trung
thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .......................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị
xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của người
đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
.....,
ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có
thẩm quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP.
II. Thủ tục hành chính nội bộ
cấp xã lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo
1. Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động
nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy
định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem
xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động
nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều
động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo
dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan khác
(nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì
được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính
xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có
trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập
khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục
cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải
được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên
chuyển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP:
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Ủy ban nhân
dân cấp xã có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo
xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp
không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản
cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công
tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan khác
(nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành
thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không
chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục,
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện
vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc
thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm
quyền quản lý.
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu
có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực
tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên
hệ:........................................................................................................
Số điện
thoại:.....................................Email (nếu
có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan
có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công việc,
hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.
- Cung cấp thông tin trung thực,
đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .........................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị
xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của người
đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
.....,
ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền
thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.