|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
NGHỊ QUYẾT SỐ 61/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 6 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn
cứ Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia
và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện
mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn
cứ Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn
cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật,
bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18- KL/TW ngày 02 tháng 4
năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
Căn
cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu
tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết
luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị
quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 11 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 18
tháng 9 năm 2026 của Hội nghị lần thứ mười ba Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhiệm
kỳ 2025 - 2030;
Căn
cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 -
2030;
Xét
Tờ trình số 13889/TTr-UBND ngày 19/8/2026 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng,
giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh Lâm Đồng; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030
1. Sửa
đổi, bổ sung 19 nhóm chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 tại
điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND thành 49 chỉ tiêu theo Phụ lục
kèm theo Nghị quyết này.
2. Sửa
đổi, bổ sung 06 nhóm nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm,
giai đoạn 2026 - 2030 tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ- HĐND thành 12
nhóm nhiệm vụ và giải pháp, cụ thể như sau:
(1)
Bám sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu phát triển, đột phá phát triển, nhóm nhiệm
vụ trọng tâm đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Trung ương; Nghị quyết số 25/2026/QH16
ngày 24/4/2026 của Quốc hội; Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026, Nghị quyết
số 169/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh (Khóa I) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng,
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 -
2030. Phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh.
(2) Thống
nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực
hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “02 con số”
- Lãnh
đạo, chỉ đạo nhận thức đầy đủ việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu, cần phải đổi mới tư duy, cách làm, nâng cao năng lực tổ chức
thực thi. Kiên định mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu đạt “02
con số” gắn với giữ vững ổn định kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn; chủ động,
linh hoạt ứng phó kịp thời, hiệu quả với các yếu tố bên ngoài; khai thác hiệu
quả tiềm năng, lợi thế của địa phương và các cơ hội mới. Tiếp tục ưu tiên thúc
đẩy tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; tập trung phát triển các trụ cột kinh
tế của tỉnh; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Lãnh
đạo, chỉ đạo việc chủ động khai thác tối đa các động lực, nguồn lực sẵn có, còn
dư địa kết hợp với cơ cấu lại nền kinh tế, lấy khoa học công nghệ làm động lực
tăng trưởng; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Quan tâm, tạo điều
kiện phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đổi
mới mạnh mẽ công tác tổ chức thực hiện, chú trọng giám sát và xử lý sau thanh
tra, đẩy mạnh hơn nữa phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Kiên quyết,
kịp thời thay thế cán bộ yếu kém, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, không hoàn thành
nhiệm vụ; khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức gắn với cơ cấu lại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới; phối
hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa Trung ương - địa phương - doanh nghiệp - người dân.
(3)
Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi
nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển
- Lãnh
đạo triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam và
Chương trình số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị.
- Tiếp
tục lãnh đạo triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày
30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Chương trình hành động
số 06-CTr/TU ngày 29/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện
Nghị quyết số 66-NQ/TW. Tiếp tục nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. Nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu
quả công tác thẩm định, góp ý văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo đúng quy
trình, trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật, nội dung văn bản hợp hiến, hợp
pháp, thống nhất, đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Trung
ương đến địa phương; nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về tính khả thi của văn bản
để khi văn bản được ban hành sẽ áp dụng được ngay trong thực tiễn, chuyển mạnh
phương thức quản lý nhà nước từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, nâng cao hiệu quả
đối với công tác “hậu kiểm” gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật và tăng cường kiểm tra, giám sát.
- Tiếp
tục thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng, đồng bộ trong các lĩnh vực tài
chính, đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực khác gắn với tăng cường kiểm
tra, giám sát và trách nhiệm giải trình; phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động,
đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung;
khơi dậy niềm tin, khát vọng phát triển; khắc phục triệt để tư tưởng trông chờ,
ỷ lại, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
- Khẩn
trương triển khai thực hiện tháo gỡ căn bản các rào cản, điểm nghẽn về thể chế,
cơ chế, chính sách, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, thương mại,
khoáng sản, xây dựng… góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; chuẩn hoá, số hoá toàn bộ quy trình giải
quyết thủ tục trên môi trường số, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan;
rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
(4) Ưu
tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới dựa trên cơ cấu
lại nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học - công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính cho phát triển nhanh
và bền vững; nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế
a)
Về lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Tiếp
tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Phát triển
nền nông nghiệp hiệu quả cao dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; hình thành một số sản phẩm quy mô lớn có thương hiệu quốc tế
gắn với các trung tâm chế biến.
- Phát
triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả cao quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, nhất
là đối với các sản phẩm chủ lực, hình thành vùng chuyên canh và thích ứng với
biến đổi khí hậu, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao; gắn kết
nông nghiệp với công nghiệp chế biến, thúc đẩy cơ giới, tự động hóa, hiện đại
hoá trong toàn chuỗi cung ứng. Phấn đấu đến năm 2030, giá trị sản xuất nông
nghiệp bình quân đạt 250 triệu đồng/ha/năm (giá trị thu nhập bình quân trên 120
triệu đồng/ha/năm), bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, phấn đấu trở thành
trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ trong cả nước và khu vực Đông Nam Á
với mục tiêu phát triển trên 150.000 ha nông nghiệp công nghệ cao và trên 8.000
ha nông nghiệp hữu cơ vào năm 2030.
- Phát
triển chăn nuôi theo hướng hình thành vùng chăn nuôi quy mô lớn gắn với bảo vệ
môi trường, an toàn sinh học và ứng dụng công nghệ; chăn nuôi nông hộ theo hướng
chuyên nghiệp hóa, hữu cơ; đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn
nuôi. Phát triển các đối tượng vật nuôi chính, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của
tỉnh; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiện đại, an toàn và
bền vững, chủ động phòng, chống dịch bệnh; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa
học vào sản xuất.
- Đầu
tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; công trình hạ tầng trọng
yếu thích ứng với biến đổi khí hậu nhất là đối với các đập, hồ chứa nước, đê điều
hư hỏng, xuống cấp, có nguy cơ mất an toàn; nghiên cứu xây dựng các công trình
đập, hồ chứa nước mới, ưu tiên các công trình đa mục tiêu, chủ động tích trữ,
điều hoà phân phối nguồn nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước phục vụ dân
sinh và các hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân. Hoàn thành cải tạo,
nâng cấp hệ thống đê, kè biển ở những vị trí xung yếu dọc chiều dài bờ biển của
tỉnh để phòng, tránh tác động bất lợi thiên tai, bảo vệ dân sinh và phát triển
kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành công trình, đảm
bảo có trên 75% diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới.
- Tăng
cường công tác quản lý, bảo vệ rừng nhất là rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn; ngăn
chặn, hạn chế thấp nhất tình trạng phá rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp;
nâng tỷ lệ diện tích rừng trồng bằng các loài cây gỗ có năng suất cao, chất lượng
tốt. Lãnh đạo thực hiện tốt Kết luận số 103-KL/TW, ngày 02/12/2024 của Bộ Chính
trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty nông, lâm nghiệp. Có chính sách, giải pháp phù hợp phát triển kinh tế rừng,
kinh tế dưới tán rừng, du lịch sinh thái dưới tán rừng, nâng cao giá trị lâm sản
gắn với khoa học, công nghệ, phục hồi tài nguyên rừng và sinh kế người dân;
phát triển thị trường tín chỉ các-bon; nuôi trồng, phát triển cây dược liệu dưới
tán rừng và các loại lâm sản ngoài gỗ; tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng.
Thực hiện tốt công tác phát triển rừng; sử dụng bền vững, hiệu quả diện tích rừng
hiện có.
- Phát
triển các vùng nuôi thủy sản thâm canh ứng dụng công nghệ cao; phát triển các cảng
cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch. Phát triển ngành nuôi
thủy sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao; quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
nguồn nước. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thủy sản với bảo vệ chủ quyền quốc
gia và quốc phòng - an ninh trên các vùng biển, hải đảo. Tiếp tục phát huy tiềm
năng thế mạnh về kinh tế biển để khai thác, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải
sản; xây dựng đảo Phú Quý thành trung tâm khai thác, chế biến và dịch vụ nghề
cá, trung tâm thương mại về xuất khẩu hải sản của tỉnh, kết hợp tìm kiếm cứu nạn
trên biển của vùng và cả nước. Phát triển nghề cá có trách nhiệm phù hợp với
chuẩn mực và thông lệ quốc tế; nâng cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ; quyết
liệt thực hiện các giải pháp chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định (IUU); phấn đấu duy trì sản lượng thủy sản khai thác
bình quân đạt 260.000 tấn/năm. Triển khai thực hiện tốt Quy hoạch không gian biển
quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
trên địa bàn tỉnh; quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả tài nguyên biển và bảo
vệ môi trường biển, hải đảo. Tiếp tục phát huy lợi thế và giữ vững uy tín
thương hiệu tôm giống của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030, sản lượng nuôi trồng thuỷ
sản đạt 34.000 tấn, sản lượng tôm giống đạt 30 tỷ post. Triển khai thực hiện có
hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ Ba Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc
gia biển mạnh và Chương trình số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị.
b)
Về lĩnh vực công nghiệp
- Tiếp
tục lãnh đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 26/5/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm
2030. Phát triển công nghiệp có lợi thế cạnh tranh với trọng tâm là công nghiệp
chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo trở thành động lực tăng trưởng mới, góp
phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành
công nghiệp. Ưu tiên phát triển, từng bước làm chủ công nghệ sản xuất trong một
số ngành công nghiệp mới nổi như công nghiệp chip bán dẫn, năng lượng tái tạo,
năng lượng mới,... Đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để tăng cường thu
hút các nhà đầu tư thứ cấp, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp. Quan
tâm đầu tư hệ thống xử lý môi trường, nước thải, rác thải và hạ tầng kỹ thuật đến
chân hàng rào các khu, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, tập trung
phát triển chế biến sâu các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh để nâng cao giá
trị nông sản như cà phê, thanh long…, xây dựng các chuỗi liên kết sản phẩm nông
sản phục vụ xuất khẩu và hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu. Tăng cường đầu
tư phát triển tiểu thủ công nghiệp; tiếp tục phát triển các làng nghề truyền thống
và làng nghề mới.
-
Nghiên cứu triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù hình
thành Trung tâm công nghiệp khai thác bô-xít, alumin, nhôm. Ưu tiên phát triển
bền vững công nghiệp khai thác bô-xít, chế biến alumin, công nghiệp luyện nhôm
và chế biến các sản phẩm từ nhôm theo quy hoạch để hình thành trung tâm công
nghiệp bô-xít - alumin - nhôm quốc gia. Thu hút đầu tư các dự án khai thác và
chế biến sâu titan đến năm 2030 sản phẩm tinh quặng titan đạt 160 ngàn tấn/năm,
xỉ titan 50 - 100 ngàn tấn/năm; zircon siêu mịn 15 - 35 ngàn tấn/năm, Pigment
50 - 100 ngàn tấn/năm; titan xốp/titan kim loại 10 ngàn tấn/năm. Khai thác các
khoáng sản khác gồm thiếc, vonfram, Bentonit, Diatomit ở Lâm Đồng theo hướng sử
dụng công nghệ tiên tiến.
- Triển
khai có hiệu quả Chương trình hành động số 06-CTr/TU, ngày 23/12/2025 của Tỉnh ủy
về triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW, ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm
an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển
công nghiệp sản xuất điện theo quy mô công suất được phê duyệt Quy hoạch điện
VIII/Quy hoạch điện VIII điều chỉnh đạt công suất tăng thêm 11.901,51 MW giai
đoạn 2021-2030, sớm hình thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia. Triển
khai hiệu quả các cơ chế, chính sách cho phát triển điện gió ngoài khơi, LNG. Tận
dụng tốt tiềm năng, cơ hội nhằm thu hút, phát triển các dự án năng lượng tái tạo,
nhất là điện gió, điện mặt trời, gắn với sản xuất hydrogen, amoniac xanh, thí
điểm triển khai điện gió ngoài khơi, gắn với sản xuất hydrogen, amoniac “xanh”
(Giai đoạn 2026-2030); đẩy nhanh tiến độ triển khai, sớm hình thành Trung tâm
điện lực Sơn Mỹ (Nhà máy nhiệt điện BOT Sơn Mỹ I, BOT Sơn Mỹ II tổng công suất
4.500 MW).
- Sớm
hình thành tổ hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ, logistics, cảng biển, kho cảng
khí LNG tại khu vực Hàm Tân - La Gi gắn với bến cảng tổng hợp Sơn Mỹ; phát triển
thêm một số cụm công nghiệp tại nơi có điều kiện, đảm bảo sự phát triển bền vững,
gắn với phát triển đô thị và hạ tầng xã hội; tạo mối liên kết phát triển giữa
công nghiệp tỉnh Lâm Đồng với các địa phương trong vùng Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ.
- Tiếp tục tập trung triển khai sớm hình thành khu kinh tế đặc
biệt tỉnh Lâm Đồng để thu hút đầu tư các dự án có quy mô lớn về cảng biển và dịch
vụ cảng biển, năng lượng, điện khí LNG, công nghiệp chế biến, chế tạo… gắn với
phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ hiện đại.
c)
Về lĩnh vực du lịch
- Lãnh
đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ triển
khai thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới; Đề
án phát triển công nghiệp văn hoá; Đề án xây dựng và phát triển mô hình kinh tế
ban đêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030. Phát triển hệ thống điểm đến
chủ lực: Đà Lạt, Bảo Lộc, Mũi Né, Phú Quý, Tà Đùng, Công viên địa chất UNESCO Đắk
Nông.
- Phát
triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao. Bồi dưỡng đội ngũ quản lý nhà nước
từ tỉnh đến xã; đào tạo về du lịch bền vững và du lịch thông minh. Nâng cao
năng lực cộng đồng du lịch: kỹ năng phục vụ, quản lý homestay, ứng xử văn minh
du lịch.
- Tăng
cường liên kết vùng và phát triển chuỗi sản phẩm: Triển khai chương trình “Một
tỉnh - Ba vùng - Muôn trải nghiệm” kết nối sản phẩm đặc trưng. Liên kết với
Đông Nam Bộ - vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên hình thành chuỗi sản phẩm
lớn. Phát triển trục du lịch biển - cao nguyên
- địa
chất; xây dựng thương hiệu chung cho sản phẩm liên vùng. Tiếp tục tái cơ cấu
ngành dịch vụ, du lịch, tạo động lực phát triển mới; đa dạng hoá các sản phẩm
du lịch, ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch mới, chất lượng cao, gắn với ứng
dụng công nghệ số, có khả năng cạnh tranh dựa trên lợi thế của tỉnh… Tăng cường
công tác quản lý, bảo đảm môi trường du lịch xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân
thiện; kịp thời xử lý, chấn chỉnh các vấn đề liên quan đến môi trường tự nhiên
và môi trường xã hội tại các khu, điểm du lịch. Xây dựng chiến lược thương hiệu
du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thiết kế bộ nhận diện
thương hiệu du lịch.
- Đẩy
mạnh thu hút đầu tư các dự án tổ hợp đô thị - thương mại - dịch vụ - du lịch,
khu nghỉ dưỡng cao cấp gắn với dịch vụ vui chơi giải trí, thương mại, dịch vụ,
thể thao…; có chiến lược, kế hoạch thu hút đầu tư, phát triển, khai thác Khu du
lịch quốc gia Mũi Né, Hồ Tuyền Lâm, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk
Nông, cảnh quan Tà Đùng, đặc khu Phú Quý và các khu du lịch trọng điểm, tiềm
năng của tỉnh. Tập trung nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ du lịch nhằm
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách; đồng thời chú trọng công tác bảo tồn, tôn
tạo các di tích văn hóa - lịch sử, danh lam thắng cảnh để phát huy giá trị,
hình thành những điểm đến hấp dẫn. Phát triển hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch
chất lượng cao, du lịch số; kết hợp thúc đẩy du lịch quốc tế với các dịch vụ về
chăm sóc sức khoẻ, mua sắm hàng hoá.
d)
Về lĩnh vực thương mại
- Phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại,
ưu tiên thu hút đầu tư những dự án trung tâm thương mại chất lượng cao tại các
đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai công tác chuyển đổi mô hình quản
lý chợ có hiệu quả. Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu trên cơ sở tiếp tục nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu,
chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu “Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành”, “Thanh
long Bình Thuận”, “Nước mắm Phan Thiết”, sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia,
sản phẩm OCOP, sản phẩm xuất khẩu uy tín. Phát triển, nâng cao chất lượng, giá
trị, năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có
lợi thế của tỉnh. Xây dựng Lâm Đồng là trung tâm phân phối hàng nông sản và các
mặt hàng có thế mạnh của địa phương cho các tỉnh, thành phố trong cả nước. Hình
thành hệ thống hạ tầng thương mại tương đối đồng bộ và hiện đại, đưa Lâm Đồng
trở thành hạt nhân tăng cường mối liên kết với các tỉnh khác của vùng Nam Trung
Bộ và Đông Nam Bộ.
- Triển
khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển thị trường thương mại trong nước,
Chương trình “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”. Đa dạng phương thức và
hình thức tổ chức kinh doanh thương mại; phát triển kinh tế cửa khẩu; triển
khai thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2026 - 2030. Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong
doanh nghiệp và cộng đồng; cải thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát và logistics
cho thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động logistics; đẩy
mạnh kết nối các doanh nghiệp nông nghiệp trong và ngoài nước thông qua các
hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ; đẩy mạnh tổ chức các hội chợ,
triển lãm theo mùa để tăng cường giới thiệu sản phẩm nông sản. Theo dõi sát
tình hình thị trường, thực hiện các biện pháp bảo đảm cân đối cung cầu hàng
hóa, nhất là trong các dịp cao điểm lễ, Tết.
- Triển
khai Kế hoạch triển khai chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa tỉnh Lâm Đồng đến
năm 2030. Theo dõi sát tình hình thị trường thế giới; cung cấp thông tin thị
trường, ngành hàng xuất khẩu, đánh giá tác động từ các FTA; định hướng đến
doanh nghiệp tận dụng các cơ hội, lợi thế từ các FTA hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa của tỉnh; đặc biệt là Hiệp định CEPA đã được Việt Nam ký kết; thực hiện
các chương trình quảng bá bằng nhiều hình thức (trực tiếp và trực tuyến) để
thúc đẩy xuất khẩu và phát triển xuất khẩu sản phẩm mới vào các thị trường mới
nổi(1)
- Phát
triển mạnh khu vực dịch vụ theo hướng hiện đại, nhất là các dịch vụ có lợi thế,
giá trị gia tăng cao, như: du lịch, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng nông sản;
phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao, có giá trị gia tăng cao và khả
năng cạnh tranh; triển khai Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics, tập trung
triển khai công tác chuẩn bị về đất đai, quy hoạch… để thu hút đầu tư cảng cạn
và trung tâm logistics. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên
địa bàn tỉnh; đấu tranh, kiểm tra, kiểm soát tình hình buôn bán hàng lậu, hàng
giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng vi phạm xuất xứ và
gian lận thương mại điện tử; tập trung vào các mặt hàng quan trọng (như thực phẩm,
xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng...). Hỗ trợ, hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đầu tư xây dựng mới cửa hàng phân phối sản phẩm như: xây dựng cửa hàng
xăng dầu, các cửa hàng tiện lợi, cửa hàng phân phối sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
đ)
Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Triển
khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Kế hoạch số 08-KH/TU, ngày 29/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai
Nghị quyết số 57-NQ/TW; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số phải gắn với
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng. Quyết liệt thực hiện hiệu quả Đề án ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc
gia.
- Tiếp
tục phát triển khoa học và công nghệ, tập trung nghiên cứu ứng dụng chuyển giao
khoa học, công nghệ; đẩy mạnh chuyển đổi số trên các lĩnh vực; tập trung khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, khai thác hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh tạo ra các sản
phẩm có hàm lượng khoa học, công nghệ cao. Xây dựng và thực thi cơ chế, chính
sách đột phá, ưu tiên nguồn lực phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, các cơ sở
nghiên cứu và phát triển các ngành công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công
nghệ lõi, công nghệ số, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ hạt nhân, năng lượng
nguyên tử. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, khuyến khích thành lập doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tích cực hợp
tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa doanh nghiệp, trường đại học,
viện nghiên cứu, cá nhân trong tỉnh với các đối tác nước ngoài.
- Đẩy
mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các viện nghiên cứu,
trường đại học trong và ngoài nước; các tổ chức, địa phương ở các quốc gia có
trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển nhất là các lĩnh vực
trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến. Đẩy mạnh việc gắn kết
giữa nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống
thông qua áp dụng cơ chế đặt hàng.
- Thí
điểm và nhân rộng, phổ cập các mô hình thành công về chuyển đổi số. Phát triển
hạ tầng bưu chính (logistics), viễn thông (hạ tầng số) theo hướng
đổi mới hệ thống quản lý, khai thác gắn với công tác ngầm hóa và chỉnh trang hệ
thống cáp viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh; đầu tư phát triển hạ tầng với
trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp, phát triển các dịch vụ mới, dịch
vụ chất lượng cao; bảo đảm tính gắn kết giữa hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ
tầng dữ liệu, trong đó lấy nền tảng số quốc gia làm giải pháp đột phá.
- Hoàn
thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hóa và kết nối các cơ sở dữ liệu quan trọng,
nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc
cho giai đoạn phát triển tiếp theo đảm bảo nguyên tắc “Một hệ thống thống nhất
- Một dữ liệu duy nhất - Một dịch vụ liền mạch”. Hình thành Trung tâm dữ liệu lớn
trên địa bàn tỉnh. Tập trung đồng bộ triển khai các giải pháp, biện pháp, xây dựng
các mô hình về chuyển đổi số để triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả. Đẩy
mạnh triển khai thực hiện chỉ tiêu mỗi người dân (trưởng thành) có một danh
tính số, tài khoản số, khuyến khích có chữ ký số cá nhân (đến năm 2030 tỷ lệ
người dân có chữ ký số đạt trên 10%) để sử dụng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ/tiện
ích số. Tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, kết nối với các
hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực
tuyến cho người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
trong quản lý điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước. Đổi mới phương thức quản
lý trên cơ sở xây dựng kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
doanh nghiệp, đất đai, tài nguyên…
(5)
Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; tập trung đầu tư xây dựng, bảo đảm
tiến độ các công trình hạ tầng trọng điểm, liên vùng và hạ tầng đô thị; điều chỉnh
quy hoạch phù hợp với bối cảnh mới để tạo động lực phát triển toàn diện kinh tế
- xã hội
a)
Tập trung đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
- Lãnh
đạo, chỉ đạo việc phân bổ vốn đầu tư công tập trung; phát huy mạnh mẽ vai trò đầu
tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu hút, huy động các nguồn lực xã hội cho
phát triển; kiên quyết xóa bỏ cơ chế “xin - cho”. Ưu tiên đảm bảo nguồn lực cho
các dự án quan trọng, các công trình trọng điểm và các CTMTQG; có giải pháp mạnh
mẽ, quyết liệt, kịp thời hơn nữa để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
ngay từ đầu năm; phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao hàng năm; nâng
cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định đề xuất chủ trương đầu tư,
quyết định đầu tư dự án và thực hiện dự án bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm,
không dàn trải, manh mún, đúng tiến độ thực hiện dự án và phê duyệt quyết toán
vốn đầu tư công dự án hoàn thành đúng quy định, tránh thất thoát, lãng phí.
Kiên quyết thu hồi vốn đã bố trí cho các dự án không triển khai theo kế hoạch
phê duyệt hoặc các dự án chưa cần thiết, đầu tư chưa phát huy hiệu quả; loại bỏ
những dự án không thật sự cần thiết.
- Quán
triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm số lượng dự án tối
thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án liên vùng,
liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các chương
trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm được Trung ương hỗ trợ đầu tư
trên địa bàn, bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án sử dụng nhiều
nguồn vốn theo cam kết. Dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030 là 10%. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội.
b)
Thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách
- Xây
dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, dễ tiếp cận,
chi phí thấp và ổn định; tăng cường niềm tin của nhà đầu tư, doanh nghiệp đối với
môi trường đầu tư kinh doanh; khuyến khích tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Chủ động làm việc với các nhà đầu tư, thường xuyên nắm bắt những khó khăn vướng
mắc để có biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời. Đặc biệt, đẩy nhanh tiến độ đầu
tư, xây dựng các dự án điện gió, điện mặt trời, khu đô thị, khu dân cư… đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng
nhu cầu của nhân dân.
- Tiếp
tục tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư; nhất là các
dự án đầu tư ngoài ngân sách; ưu tiên đối với các dự án đầu tư phát triển các
ngành kinh tế động lực, các ngành khai thác các lợi thế của tỉnh; thu hút các tập
đoàn có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng thị trường, cam kết đầu tư
lâu dài; thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư nước ngoài, tăng cường hỗ trợ các
doanh nghiệp FDI. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng
bá về tiềm năng thế mạnh, giới thiệu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh;
triển khai thu hút đầu tư các dự án nằm trong danh mục kêu gọi đầu tư đã được
phê duyệt. Bố trí quỹ đất công, ưu tiên sử dụng một phần ngân sách địa phương để
tạo quỹ đất sạch; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về hạ tầng để thu hút đầu tư;
chủ động lập, phê duyệt chủ trương đầu tư để triển khai đấu thầu, đấu giá lựa
chọn nhà đầu tư. Kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về luật
đầu tư, không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất để xem xét chấm dứt
hoạt động dự án, thu hồi đất theo quy định để tránh gây lãng phí nguồn lực.
c)
Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân
- Tiếp
tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động số 11-KH/TU ngày 12/9/2025 của Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân; Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 30/3/2026 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài; phát huy mọi tiềm
năng, thế mạnh, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, kích hoạt, huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực.
- Lãnh
đạo triển khai hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 8/6/2026 của Bộ Chính trị
về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài… nhằm thực hiện mục tiêu thu hút
nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển; quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu
tư nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất, tạo sự liên kết, lan tỏa với các khu
vực kinh tế trong nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và
tham gia sâu các chuỗi cung ứng toàn cầu; góp phần xác lập mô hình tăng trưởng
mới trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo động
lực quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.
- Đổi
mới, nâng cao hiệu quả, hình thức hoạt động, gắn hoạt động với hiệu quả thực chất
đối với các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã. Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
nhà nước, các công ty nông lâm nghiệp, phát huy hiệu quả nguồn vốn, nguồn lực về
đất đai, rừng, tài nguyên và tài sản nhà nước đã đầu tư. Triển khai thực hiện
hiệu quả chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, khuyến
khích áp dụng công nghệ cao và đổi mới sáng tạo. Chủ động nắm bắt và kịp thời
tháo gỡ khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp tác
xã.
- Triển
khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; tạo điều
kiện để kinh tế tập thể phát triển mạnh hơn nữa, nhất là ở vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung phát triển kinh tế tập thể ở nhiều
lĩnh vực, đa dạng ngành nghề, ưu tiên xây dựng các mô hình hợp tác xã gắn với
chuỗi giá trị, gắn với sản phẩm chủ lực của địa phương, chương trình OCOP...;
khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số từ sản xuất đến tiêu thụ. Phát triển quỹ tín dụng nhân dân theo đúng mục
tiêu của loại hình quỹ tín dụng nhân dân là hợp tác xã; nâng cao khả năng tiếp
cận tài chính của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.
d)
Về phát triển đô thị, công tác quy hoạch
- Tổ
chức thực hiện Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch,
xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu; nâng cao tỷ lệ
đô thị hoá và nâng cao chất lượng đô thị. Đổi mới phương thức, mô hình quản lý
và phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô
thị và công nhân, lao động tại các khu công nghiệp. Tập trung rà soát, điều chỉnh
đảm bảo đầy đủ cấp độ, thống nhất đồng bộ giữa các quy hoạch đô thị, chương
trình phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở… để thu hút đầu tư, phát
triển đô thị mới, khu dân cư kiểu mẫu ở nông thôn theo hướng đồng bộ về hạ tầng,
kiến trúc, cảnh quan, kiến tạo các giá trị mới về đô thị, nông thôn. Huy động
các nguồn lực để triển khai Chương trình phát triển đô thị, chương trình phát
triển nhà ở và triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở
xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp” do Thủ tướng
Chính phủ ban hành phù hợp theo tình hình thực tế tại địa phương. Phát
triển, nâng cao năng lực ngành xây dựng, tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao
năng lực khảo sát, thiết kế, xây dựng, công nghệ xây lắp; đẩy mạnh sản xuất
phân phối lưu thông ngành vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường trong tỉnh.
- Tiếp
tục đẩy mạnh phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung nguồn lực, thu hút đầu tư xây dựng
nhà máy, mạng lưới đường ống cấp nước, hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế và kỹ thuật diện rộng, hạ tầng số, chú trọng công tác bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên. Đầu tư, tăng cường năng lực hệ thống hạ tầng ứng phó với biến
đổi khí hậu. Tăng cường khai thác, sử dụng hệ thống không gian ngầm, công trình
ngầm đô thị, không gian đa chức năng của đô thị. Thực hiện ngầm hóa toàn bộ các
đường dây, cáp dịch vụ công cộng tại trung tâm các đô thị.
- Triển
khai có hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều
chỉnh) đảm bảo thống nhất với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch vùng. Nâng cao chất
lượng công tác lập quy hoạch; gắn kết chặt chẽ giữa công tác lập quy hoạch,
phát triển đô thị với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh. Ưu tiên nguồn lực
cho công tác lập quy hoạch, tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung, lập mới quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và các quy
hoạch kỹ thuật chuyên ngành theo quy định đảm bảo về chất lượng, đồng bộ, thống
nhất giữa các quy hoạch trên địa bàn tỉnh để quy hoạch thật sự là động lực phát
triển, tháo gỡ những điểm nghẽn trong thu hút đầu tư.
-
Nghiên cứu tham mưu triển khai quy hoạch, đầu tư, xây dựng Trung tâm hành chính
- chính trị mới của tỉnh ở vị trí có nhiều tiềm năng, dư địa, động lực mới để
phát triển quỹ đất, thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghệ cao, mở rộng
không gian đô thị; có hệ thống giao thông thuận lợi trong việc kết nối tỉnh với
các trung tâm kinh tế - tài chính, công nghiệp, khoa học - công nghệ và các tuyến
giao thông quan trọng của quốc gia.
- Tiếp
tục nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thực hiện nghiêm công tác quản lý đất đai
theo đúng các quy hoạch đã được phê duyệt. Tập trung rà soát lập điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030 khi tổ chức mô
hình chính quyền 02 cấp, giảm tối đa việc chồng chéo, bất cập giữa quy hoạch sử
dụng đất với quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan. Hoàn
thiện đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu về đất đai. Tiếp tục hoàn thiện chính sách
về đất đai đảm bảo đồng bộ và đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Thực
hiện có hiệu quả các Quy hoạch về khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản, bảo đảm công bằng,
công khai minh bạch, chống tiêu cực, lãng phí tài nguyên khoáng sản. Đồng thời,
tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách tạo thuận lợi để thu hút đầu tư các dự án
chế biến các loại khoáng sản đúng tiến độ quy hoạch và hiệu quả, nhất là đối với
các doanh nghiệp khai thác mỏ có năng lực, dự án có sử dụng công nghệ tiên tiến,
thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường bền vững.
(6) Tập
trung triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, các dự án có tính kết nối
liên vùng để tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển
- Huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài ngân sách, thực hiện
tốt công tác tuyên truyền vận động tạo sự đồng thuận trong xã hội, nhất là công
tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư để đẩy mạnh đầu tư xây dựng phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với
biến đổi khí hậu gắn với xây dựng, phát triển đô thị mới, đô thị biển, đô thị
sân bay Phan Thiết.
- Tập
trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh, nhất là hạ tầng
giao thông quan trọng như: dự án đường bộ cao tốc Tân Phú - Bảo Lộc, Bảo Lộc -
Liên Khương, Gia Nghĩa - Chơn Thành; các dự án cải tạo nâng cấp các tuyến quốc
lộ, đường tỉnh, đường liên kết vùng, đường ven biển và đường tránh đô thị. Phối
hợp, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án Cảng hàng không Phan Thiết (hạng mục
dân dụng); đầu tư xây dựng Cảng cạn và trung tâm logistics Đức Trọng; nghiên cứu,
đầu tư khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt và các tuyến đường sắt nối
các trung tâm đô thị lớn, khu công nghiệp khai khoáng và cảng biển của tỉnh;
xây dựng kế hoạch phát triển các trục giao thông đối nội theo hướng Bắc Nam,
Đông Tây, các tuyến đường tỉnh, đường vành đai, đường tránh đô thị; tiếp tục
xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn. Tập trung giải phóng
mặt bằng, bố trí tái định cư để triển khai thực hiện dự án đường sắt tốc độ cao
Bắc - Nam đi qua địa bàn tỉnh. Nghiên cứu phát triển và nâng cấp Cửa khẩu Đắk
Puer thành cửa khẩu quốc tế nhằm mở rộng giao thương hàng hóa và du lịch.
- Đẩy
mạnh việc mở mới các đường bay quốc tế, nội địa từ cảng hàng không Liên Khương
đến các quốc gia trong khu vực ASEAN, các quốc gia có lượng du khách lớn (Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên Bang Nga…) và đến các tỉnh thành phố du lịch
trong nước; tập trung phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng xanh, sạch,
chất lượng cao với giá thành hợp lý, kết nối đến các trung tâm kinh tế, xã hội,
các khu đô thị; các cảng hàng không, các cảng biển, ga hành khách… để đáp ứng tốt
nhất nhu cầu đi lại của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
(7) Về
lĩnh vực tài chính, ngân hàng
a)
Về tài chính
- Tăng
cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước; quản lý chặt chẽ thu
ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà
nước thông qua ứng dụng chuyển đổi số; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời,
mở rộng cơ sở thu và chống thất thu thuế, nhất là trên các lĩnh vực như: hoạt động
kinh doanh trên nền tảng số, kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh và chuyển
nhượng bất động sản; kinh doanh du lịch, dịch vụ, ăn uống, hoạt động kinh doanh
vàng bạc, xăng dầu; hoạt động khai thác khoáng sản; bán lẻ. Phấn đấu thu ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 tăng bình quân từ 11-12%/năm. Xây dựng kế hoạch,
lộ trình cụ thể về thu ngân sách và phân bổ hợp lý; thực hiện tốt công tác cải
cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh; triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, đúng quy định các biện pháp
chống thất thu thuế.
- Đẩy
nhanh tiến độ thẩm định giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh theo thẩm
quyền. Tiếp tục chỉ đạo rà soát, xử lý tài sản công dôi dư, đưa vào khai thác
và sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí các nguồn lực.
- Chủ
động cắt giảm các khoản chi không cần thiết để tập trung chi đầu tư phát triển,
triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi tổ chức
hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi công tác trong nước và nghiên cứu, khảo sát ở
nước ngoài; quản lý các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định đảm bảo chặt
chẽ, tiết kiệm, đúng quy định của pháp luật.
b)
Về ngân hàng - tín dụng
- Tổ chức triển khai chính sách tiền tệ, tín dụng, ngoại hối
và hoạt động ngân hàng trên địa bàn đồng thời nắm bắt các khó khăn trong thực tế
triển khai và xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền. Thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát, phòng ngừa các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
theo kế hoạch được phê duyệt, kịp thời triển khai các cuộc thanh tra, kiểm tra
đột xuất (nếu cần thiết), xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; Theo dõi, tiếp tục
chỉ đạo các đơn vị thực hiện phương án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với
xử lý nợ xấu.
- Triển
khai, tăng cường hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp bằng nhiều hình thức
phù hợp để kịp thời nắm bắt, xử lý tháo gỡ khó khăn của khách hàng liên quan đến
tiếp cận vốn vay; tích cực thực hiện các giải pháp chuyển đổi số, phát triển
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và kết nối khai thác cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
- Thúc
đẩy chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền
mặt, bảo đảm an toàn hệ thống công nghệ thông tin, thanh toán điện tử, thanh
toán thẻ trên địa bàn. Thực hiện đúng các quy định về cung ứng tiền mặt, đáp ứng
đầy đủ nhu cầu về giá trị, cơ cấu mệnh giá và công tác an toàn kho quỹ để bảo đảm
an toàn tài sản. Truyền thông đầy đủ, kịp thời các chính sách tiền tệ, hoạt động
ngân hàng đến các tổ chức tín dụng và người dân địa phương.
(8) Tiếp
tục hoàn thiện tổ chức bộ máy; tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường
hỗ trợ người dân và doanh nghiệp; hoàn thiện đồng bộ các thể chế pháp luật,
nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương, đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
- Tập
trung rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả
theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Kịp thời
tháo gỡ khó khăn, khắc phục những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo; chú trọng
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Tăng cường tính chủ động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương trong chỉ
đạo, điều hành theo thẩm quyền; đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực
quản trị của đơn vị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học - công
nghệ tiên tiến.
- Thực
hiện việc đánh giá công chức theo tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công
chức (KPI). Triển khai hiệu quả cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và
chính sách đối với người có tài năng. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết khắc phục hiệu quả
tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong một bộ phận cán bộ, công chức.
- Đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, giảm chi phí
tuân thủ pháp luật; tạo thuận lợi cao nhất cho mọi hoạt động bình thường trong
khuôn khổ pháp luật của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, xoá bỏ triệt để cơ chế
“xin - cho”. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực cải cách hành chính trọng
tâm; cắt giảm, đơn giản hóa toàn bộ các quy định liên quan đến sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp để tháo gỡ mọi rào cản, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
phát triển. Nâng cao chất lượng phục vụ, gắn với việc đổi mới cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục
vụ. Tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, sở, ban, ngành và
chính quyền địa phương; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; cải
thiện và nâng cao các chỉ số: PCI, PGI, PAR Index và chỉ số SIPAS của tỉnh; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và
thu hút đầu tư.
- Đổi
mới và nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại doanh nghiệp ở các cấp, các ngành
từ tỉnh đến địa phương; đa dạng các kênh thông tin, chủ động tiếp thu, nắm bắt
nhanh chóng tình hình doanh nghiệp, nhà đầu tư để có các giải pháp kịp thời hỗ
trợ; tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhà đầu tư đến tìm hiểu, khảo sát, đầu tư
trên địa bàn, góp phần cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh, tạo niềm tin cho
các nhà đầu tư. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, đẩy nhanh quá trình
chuyển đổi số gắn với chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, công nghệ cao và phát
triển bền vững. Kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi nhũng nhiễu, gây
khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông; nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ và giải quyết thủ tục hành
chính, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư của đội ngũ cán bộ, công chức trên địa
bàn tỉnh.
- Tăng
cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra; triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu
quả Luật Thanh tra, bảo đảm hoạt động thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, không
chồng chéo, trùng lắp; tập trung thanh tra các lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm,
tham nhũng, tiêu cực và các dự án đầu tư còn khó khăn, vướng mắc, chậm triển
khai, tồn đọng kéo dài. Qua thanh tra, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm, đồng
thời làm rõ những bất cập, điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, thủ tục để kiến
nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ, hoàn thiện; đôn đốc thực hiện kết luận thanh
tra, góp phần chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, khơi thông nguồn lực, tạo môi trường
thuận lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh và góp phần thực hiện mục tiêu tăng
trưởng kinh tế 02 con số của tỉnh.
- Tăng
cường công tác quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Phối hợp, kịp thời giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, đúng pháp luật và phù hợp với thực tế
ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở; thực hiện tốt quy định tiếp công dân của
người đứng đầu; kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu kiện
phức tạp, đông người, kéo dài, hạn chế phát sinh “điểm nóng”, góp phần ổn định
tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Thực
hiện nghiêm, đồng bộ, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trọng tâm là các
quy định về kiểm soát quyền lực, quản lý tài chính công, tài sản công; chú trọng
các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kịp thời phát hiện và
xử lý các hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực trong khu vực ngoài nhà nước; phát huy vai trò, trách nhiệm của
xã hội về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; nâng cao hiệu quả công
tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của địa phương.
(9) Đầu
tư phát triển văn hóa, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao; thực hiện tiến bộ,
công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân
a)
Phát triển giáo dục - đào tạo:
- Triển
khai thực hiện Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 24/12/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
và Chương trình hành động của Chính phủ về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng một cách hiệu quả, thực chất. Tăng cường bồi dưỡng
giáo viên, xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình và các chủ đề
STEM. Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất
để bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục đào tạo, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới, hải đảo; hoàn thành
việc triển khai xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học
cơ sở tại các xã biên giới. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất là tại địa bàn vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thúc
đẩy mạnh mẽ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tập trung
chỉ đạo tuyển sinh và đào tạo lao động chất lượng cao, nhất là các ngành, lĩnh
vực trọng điểm; đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
cho người lao động tại địa phương. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình hỗ
trợ phát triển thị trường lao động, kết nối cung cầu lao động trên địa bàn tỉnh
theo Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng chính phủ. Vận hành
sàn giao dịch việc làm công khai, minh bạch, bảo đảm lợi ích hợp pháp của người
lao động; phòng, chống hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong thực hiện các
dịch vụ liên quan đến thị trường lao động như tư vấn, giới thiệu việc làm, đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cho thuê lại lao động…
b)
Y tế:
Triển
khai thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
trên địa bàn tỉnh. Tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế theo hướng chủ động,
hiện đại và bền vững. Trong giai đoạn đầu, ưu tiên nguồn lực xây dựng và phát
triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng trở thành bệnh viện đạt cấp chuyên sâu và
định hướng thành lập Khoa Lão khoa, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống y tế của
tỉnh. Đồng thời, củng cố vững chắc hệ thống y tế dự phòng và y tế cơ sở, nâng
cao năng lực dự báo, giám sát, phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh.
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe theo vòng đời, ưu tiên người cao tuổi,
trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng yếu thế; tăng cường phòng, chống bệnh
không lây nhiễm, bảo đảm an toàn thực phẩm, sức khỏe môi trường, hướng tới hệ
thống y tế phát triển bền vững, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng
linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ
bản, thiết yếu.
- Phát
triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao; đẩy mạnh chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ
thuật, phát triển các dịch vụ kỹ thuật chuyên sâu phù hợp với năng lực từng tuyến,
góp phần giảm chuyển tuyến và nâng cao sự hài lòng của người bệnh. Nâng cao chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh toàn diện, bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ
y tế; phát huy thế mạnh của y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại trong chăm
sóc, điều trị và phục hồi chức năng. Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với chuyển
đổi số y tế; triển khai hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt và các nền tảng y tế số.
Tăng
cường quản trị bệnh viện, sử dụng hiệu quả nguồn lực; đẩy mạnh xã hội hóa, hợp
tác công - tư.
c)
Văn hóa, thể dục - thể thao:
- Tập
trung triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa
Việt Nam; thực hiện tốt các kết luận của Tổng Bí thư tại Hội nghị Văn hóa toàn
quốc và Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát
triển văn hóa, con người Việt Nam, Đề án Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền
thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát
triển kinh tế trong kỷ nguyên mới và Đề án phát triển công nghiệp văn hoá. Triển
khai hiệu quả Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Thực hiện đồng bộ chính sách bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch, góp phần vừa phục hồi, bảo tồn,
phát huy nhiều giá trị văn hóa đặc trưng, tiêu biểu của cộng đồng các dân tộc
đang sinh sống trên địa bàn Lâm Đồng.
- Tiếp
tục đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao; bảo tồn, tôn tạo,
phát huy các giá trị văn hóa, lễ hội, sản phẩm truyền thống, các di tích lịch sử,
danh lam, thắng cảnh; thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa”. Phát triển mạnh công nghiệp văn hoá, giải trí, dịch vụ văn
hoá, các ngành kinh tế sáng tạo, kinh tế thể thao, công nghiệp sự kiện, phát
triển và quản lý có hiệu quả thị trường sản phẩm, dịch vụ văn hoá số; hình
thành một số đô thị di sản, phát triển kinh tế di sản; khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư vào sản phẩm, dịch vụ văn hoá số; gắn kết văn hoá với du lịch, thương mại
và công nghệ, hình thành chuỗi giá trị. Triển khai hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hoá. Triển khai theo quy định các chính sách
nâng cao đời sống văn hoá, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hoá giữa các vùng,
miền, giữa các tầng lớp Nhân dân.
- Duy
trì, phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham gia
các giải thể thao. Tập trung phát triển mạnh thể thao thành tích cao, đầu tư
chuyên sâu các môn thể thao trọng điểm, mũi nhọn; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
công trình thể thao, trang thiết bị dụng cụ đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu
các môn thể thao thành tích cao cấp tỉnh, khu vực, quốc gia, quốc tế. Phấn đấu
đến năm 2030, số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt tỷ
lệ trên 40% dân số của tỉnh; số gia đình luyện tập thể dục thể thao đạt tỷ lệ
trên 30% số hộ gia đình trong tỉnh; số huy chương quốc gia, khu vực trong 05
năm (2026-2030) đạt 2.500 huy chương.
d)
An sinh xã hội:
- Thực
hiện tốt chính sách người có công với cách mạng; công tác bình đẳng giới; chính
sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách an
sinh xã hội khác. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập, cải thiện đời sống Nhân dân.
- Triển
khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có ít nhất
42 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Triển khai đồng bộ và đầy đủ các chính sách dân
tộc, công tác dân tộc, công tác tín ngưỡng tôn giáo. Xây dựng khối đại đoàn kết
các dân tộc, phát huy dân chủ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nghèo, hộ nghèo có kiến thức, kinh nghiệm
trong lao động, sản xuất, chủ động vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại
vào sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội. Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chính sách giảm nghèo như chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách hỗ trợ y tế,
giáo dục, nhà ở…
(10)
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu và phòng, chống thiên tai; bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm
- Nâng
cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai; thường xuyên rà soát, kịp thời xử lý
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quản lý đất đai; tăng cường kiểm
tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về đất đai. Triển khai công tác rà soát,
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến năm 2030. Xác định
giá đất cụ thể để triển khai đấu giá các khu đất đủ điều kiện đấu giá, các dự
án đầu tư ngoài ngân sách tạo nguồn thu ngân sách nhà nước. Hoàn thành dự án
xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và hồ sơ địa chính đất đai, sớm đưa vào vận
hành, khai thác để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Tham mưu triển khai thực
hiện hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có
liên quan và Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị, nhằm đổi mới
tư duy quản lý, khơi thông nguồn lực đất đai, xử lý tồn đọng và tạo động lực
cho tăng trưởng bền vững.
- Thực
hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khai thác, bảo vệ đa dạng sinh
học và hệ sinh thái rừng; tăng cường tuần tra, kiểm soát và áp dụng các biện
pháp xử lý nghiêm đối với hành vi gây ảnh hưởng đến tài nguyên rừng; tổ chức trồng,
phục hồi rừng đã bị suy thoái và bảo vệ các loài cây đặc trưng của hệ sinh thái
rừng.
- Phát triển, nhân rộng mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế
xanh, sản xuất sạch hơn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng
hiệu quả tài nguyên trong các ngành, lĩnh vực; đầu tư đổi mới công nghệ thân
thiện môi trường, nâng cao tiêu chuẩn sản xuất - kinh doanh xanh. Tham mưu triển
khai có hiệu quả Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
trong thời kỳ mới và Chương trình số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị.
- Bảo
vệ, phục hồi các hệ sinh thái, nhất là sinh thái rừng, sinh thái biển, các khu
bảo tồn thiên nhiên. Thực hiện tốt quy hoạch không gian biển, xây dựng và hoàn
thiện cơ sở dữ liệu, cơ chế quản lý tổng hợp về biển, đảo. Tăng cường nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển; nâng cao
năng lực dự báo và giám sát môi trường biển. Thực hiện các giải pháp phòng chống,
ứng phó kịp thời và hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại trước tác động của thiên
tai; đầu tư nâng cấp, hiện đại hoá công nghệ giám sát, phân tích, dự báo cảnh
báo thời tiết, thiên tai như dự báo định lượng mưa, cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ
quét; quản lý sử dụng bản đồ sạt trượt và thực hiện giải pháp phòng, chống, xử
lý sạt trượt kịp thời.
- Triển
khai đồng bộ, hiệu quả chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;
đầu tư hiện đại hóa hạ tầng thu gom, xử lý chất thải, nước thải, khí thải tại
đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư và du lịch; thực hiện nghiêm các quy định của
pháp luật về môi trường. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030 để đầu tư hoàn thiện, hiện đại hoá hệ thống hạ tầng thuỷ lợi; nâng
cấp, mở rộng mạng lưới đường ống; đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung.
(11) Củng
cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội;
nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
- Giữ
vững quốc phòng, an ninh, biên giới, an ninh chính trị trên địa bàn. Tăng cường
công tác đối ngoại, quốc phòng, an ninh; củng cố quốc phòng, an ninh cả về tiềm
lực và thế trận, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; chủ động nắm chắc tình
hình, bảo đảm an toàn xã hội, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng sâu,
vùng xa, biên giới. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu ở các cấp theo quy
định; quản lý chặt chẽ vùng trời, biên giới, nội địa, không gian mạng, bảo vệ vững
chắc chủ quyền, lãnh thổ.
- Chủ
động, nhạy bén, nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo, tham mưu chủ trương, đối
sách xử lý thắng lợi các tình huống về quân sự, không để bị động, bất ngờ trong
mọi tình huống. Tiếp tục xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh,
xây dựng khu vực phòng thủ các cấp vững chắc. Thực hiện tốt chủ trương kết hợp
quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng.
- Tăng
cường công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, phòng, chống cháy, nổ, kéo
giảm tai nạn giao thông, tạo môi trường an toàn, thuận lợi để phát triển kinh tế
- xã hội ở địa phương. Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
22-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Chiến lược
An ninh Quốc gia; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa,
phát triển và Chương trình số 32- CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị. Tích
cực đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù
địch, phản động; không để bị động, bất ngờ. Tuyệt đối đảm bảo an ninh, trật tự
trong các dịp Lễ kỷ niệm lớn của đất nước, của địa phương.
- Tiếp
tục thực hiện hiệu quả đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối ngoại
và hội nhập quốc tế; trọng tâm là Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 về hội
nhập quốc tế trong tình hình mới, Nghị quyết số 06-NQ/TW, ngày 19/5/2026 về triển
khai đường lối đối ngoại Đại hội XIV của Đảng của Bộ Chính trị và các chương
trình hành động Nghị quyết nêu trên của Tỉnh ủy; trong đó chú trọng công tác hội
nhập kinh tế, ngoại giao kinh tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, thế mạnh và
định hướng phát triển của tỉnh qua đó góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu
phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Đẩy
mạnh và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực; tiếp tục triển
khai thực chất các thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoài, địa phương và
các tổ chức quốc tế; đồng thời chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các địa
phương, đối tác có tiềm năng, thế mạnh phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
Phối hợp đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; tăng cường quảng
bá tiềm năng, thế mạnh và môi trường đầu tư của tỉnh thông qua hệ thống các cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài. Thúc đẩy hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học
- công nghệ và du lịch…; tổ chức hiệu quả các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc
tế, các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch có yếu tố quốc tế nhằm quảng bá
hình ảnh, con người và bản sắc văn hóa địa phương, góp phần nâng cao vị thế và
thương hiệu của tỉnh trên trường quốc tế.
- Tiếp
tục tăng cường hợp tác quốc tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền
lãnh thổ, biên giới và vùng biển; thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác với tỉnh
Mondulkiri, Campuchia; phối hợp triển khai các hoạt động phát triển kinh tế,
giao lưu nhân dân và xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại, tuyên truyền nâng
cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về hội nhập quốc tế, góp phần tạo sự
đồng thuận xã hội và phát huy sức mạnh tổng hợp trong tiến trình hội nhập của tỉnh.
(12)
Chủ động hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng,
khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận
xã hội
- Đẩy
mạnh công tác thông tin, truyền thông; tuyên truyền nâng cao hiệu quả và sự đồng
thuận của người dân, chú trọng và tập trung công tác truyền thông chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn của đất
nước, của tỉnh. Thực hiện tốt công tác định hướng thông tin truyền thông trên tất
cả các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Phát triển các
loại hình thông tin theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng, hiệu quả,
phù hợp với xu thế phát triển khoa học và công nghệ, thông tin, truyền thông thế
giới, đáp ứng quyền tiếp cận thông tin của nhân dân, phù hợp với sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước.
- Nâng
cao hiệu quả công tác dân vận, phát huy hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận, góp phần tạo đồng thuận xã
hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
-
Tuyên truyền các mô hình hay, gương người tốt việc tốt, cách làm mới và hiệu quả,
góp phần truyền cảm hứng tạo niềm tin cho người dân, doanh nghiệp. Kịp thời phản
bác, chấn chỉnh, đấu tranh với các luận điệu sai trái; triệt phá, dỡ bỏ các
thông tin xấu, không đúng sự thật; từng bước tạo văn hóa số trên môi trường mạng.
Tăng cường và đổi mới công tác quản lý báo chí, xây dựng đội ngũ nhân lực báo
chí chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung kịch bản tăng trưởng
giai đoạn 2026 - 2030, trong đó đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, khả thi để
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Các
nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo
Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 -
2030.
2. Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (kỳ họp
chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông
qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, BTT UBMTTQ VN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và PT-TH Lâm Đồng;
- TT Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|
PHỤ LỤC
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU
CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 -2030
(Kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND)
|
TT
|
NỘI DUNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
CHỈ TIÊU
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm
|
%
|
10 - 10,55
|
|
1.1
|
Khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
5,0 - 5,5
|
|
1.2
|
Khu
vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
14,5 - 15,5
|
|
|
-
Công nghiệp
|
%
|
14,5
|
|
|
+
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
17-18
|
|
|
-
Xây dựng
|
%
|
16,17
|
|
1.3
|
Khu
vực dịch vụ
|
%
|
11,0 - 12,00
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
-
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
%
|
14,5
|
|
|
- Vận
tải, kho bãi
|
%
|
15,00
|
|
|
- Dịch
vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
13,45
|
|
|
-
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
7,42
|
|
|
- Hoạt
động chuyên môn khoa học và Công nghệ
|
%
|
10,52
|
|
1.4
|
Thuế
sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
7,0
|
|
2
|
Tỷ
trọng các khu vực
|
|
|
|
2.1
|
Khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
28,5 - 29,0
|
|
2.2
|
Khu
vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
32,0 - 33,0
|
|
2.3
|
Khu
vực dịch vụ
|
%
|
39,0 - 40,0
|
|
3
|
GRDP
bình quân đầu người đến năm 2030
|
USD
|
6.700 - 7.500
|
|
4
|
Tốc
độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
14-15
|
|
5
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030
|
%
|
7,5
|
|
6
|
Giá
trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu Người
|
Triệu đồng
|
15-16
|
|
7
|
Tăng
trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
19,76
|
|
8
|
Tăng
trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
11,0
|
|
9
|
Tăng
trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
%
|
5,03
|
|
10
|
Tăng
trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa
|
%
|
6-8
|
|
11
|
Số
lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ
|
Triệu lượt
|
3,4
|
|
12
|
Tổng
vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn tỷ
|
1.000-1.100
|
|
|
Tỷ
lệ tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội/GRDP bình quân/năm
|
%
|
35-40
|
|
13
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân/năm
|
%
|
6,5-7,5
|
|
14
|
Tỉ
trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030
|
%
|
8-10
|
|
15
|
Tỷ lệ
DN có hoạt động đổi mới sáng tạo / tổng số DN trên địa bàn đến năm 2030
|
%
|
≥40
|
|
16
|
Tăng
trưởng điện thương phẩm bình quân
|
%
|
15,69
|
|
17
|
Số
doanh nghiệp đang hoạt động đến năm 2030
|
Nghìn DN
|
33
|
|
18
|
Kinh
tế tư nhân đóng góp trong GRDP
|
%
|
78
|
|
19
|
Tốc
độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân
|
%/năm
|
11,5
|
|
20
|
Tỷ lệ
đô thị hoá đến năm 2030
|
%
|
>50
|
|
21
|
Tổng
thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
|
%
|
Tăng bình quân 11 - 12%/năm
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
22
|
Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
Tuổi
|
75,5
|
|
|
Trong
đó thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu
|
năm
|
68
|
|
23
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh
đến năm 2030
|
%
|
47,5
|
|
24
|
Tỷ lệ
lao động qua đào tạo bằng các hình thức
|
%
|
89
|
|
25
|
Tỷ lệ
lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
35-40
|
|
26
|
Tỷ lệ
lao động có kỹ năng CNTT đến năm 2030
|
%
|
31,7
|
|
27
|
Tỷ lệ
trường công lập đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
73 - 75
|
|
28
|
Tỉ
trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
|
%
|
29
|
|
29
|
Tỷ lệ
đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030
|
%
|
46
|
|
30
|
Giảm
tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) bình quân/năm
|
Điểm %/năm
|
Đến 2030 cơ bản không còn hộ nghèo
|
|
31
|
Số
bác sĩ/vạn dân đến năm 2030
|
Người
|
11
|
|
32
|
Số
giường bệnh/vạn dân đến năm 2030
|
Giường bệnh
|
32
|
|
33
|
Tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên bình quân/năm
|
%
|
1,0
|
|
34
|
Tỷ lệ
người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm
|
%
|
100
|
|
35
|
Tỷ lệ
dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
>95
|
|
36
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
|
0,75
|
|
37
|
Về
xã nông thôn mới (đến 2030)
|
|
|
|
|
-
Xã nông thôn mới
|
xã
|
≥42
|
|
|
-
Xã nông thôn mới hiện đại
|
xã
|
02
|
|
38
|
Về
văn hóa (đến 2030)
|
|
|
|
|
-
Số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa
|
%
|
95
|
|
|
-
Thôn, buôn, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu thôn, buôn, tổ
dân phố văn hóa
|
%
|
98
|
|
|
-
Xã, phường, đặc khu tiêu biểu
|
%
|
20
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG BĐKH
|
|
|
|
39
|
Tỷ lệ
KCN, KCX có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
100
|
|
40
|
Tỷ lệ
xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%)
|
%
|
65-70
|
|
41
|
Tỷ lệ
cơ sở SXKD đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
98,0
|
|
42
|
Tỷ lệ
DN công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến
năm 2030
|
%
|
100
|
|
43
|
Tỷ lệ
hộ dân sử dụng nước sạch đến năm 2030
|
|
|
|
|
-
Đô thị
|
%
|
>87
|
|
|
-
Nông thôn
|
%
|
65
|
|
44
|
Tỷ lệ
hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2030
|
|
|
|
|
-
Đô thị
|
%
|
100
|
|
|
-
Nông thôn
|
%
|
99
|
|
45
|
Tỷ lệ
chất thải KCN; nước thải từ các KCN, CCN, bệnh viện được xử lý đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật về môi trường đến năm 2030
|
%
|
100
|
|
46
|
Tỷ lệ
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đến năm 2030
|
%
|
100
|
|
47
|
Tỷ lệ
thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
95
|
|
48
|
Tỷ lệ
thu gom và xử lý chất thải rắn ở nông thôn bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
90
|
|
49
|
Tỷ lệ
che phủ rừng năm 2030
|
%
|
>46,2
|
(1) Thị trường các nước Hồi
giáo, thị trường khu vực Trung Đông - Châu Phi và các thị trường sử dụng sản phẩm
Halal, các thị trường truyền thống như Singapore, Nhật Bản.