|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3002/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Chi
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3002/QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày 19 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (được sửa đổi bổ sung tại
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2026);
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1910/QĐ-BTC
ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính được tiếp nhận, trả
kết quả tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính và danh mục thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính không tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 689/QĐ-BTC
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Các định chế tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1789/QĐ-BTC
ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế làm
việc của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Các định chế tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tại Phụ lục I và
Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 3127/QĐ-BTC ngày 09
tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy trình nội bộ đối với
việc giải quyết từng thủ tục hành chính trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Vụ
trưởng Vụ Các định chế tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTT);
- Văn phòng Bộ;
- Cục CNTT&CĐS;
- Lưu: VT, ĐCTC (4 b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT
|
STT
|
Tên đầy đủ
|
Ký hiệu viết
tắt
|
|
1
|
Vụ Các định chế tài chính
|
Vụ ĐCTC
|
|
2
|
Bộ phận Một cửa Bộ Tài
chính
|
BPMC
|
|
3
|
Thủ tục hành chính
|
TTHC
|
|
4
|
Lãnh đạo Bộ
|
LĐB
|
|
5
|
Lãnh đạo Vụ
|
LĐV
|
|
6
|
Lãnh đạo Phòng
|
LĐP
|
PHỤ
LỤC I
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT
CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ PHẬN MỘT
CỬA CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3002/QĐ-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1. Quy trình
I.1 áp dụng cho 06 thủ tục hành chính
(1) Thủ tục
hướng dẫn về hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất cho các ngân
hàng thương mại nhà nước do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau
thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản.
(2) Thủ tục
hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện
chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
(3) Thủ tục
cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương
trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008
của Chính phủ.
(4) Thủ tục hướng dẫn
cơ chế hỗ trợ lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số
75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát
triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.
(5) Thủ tục lập kế
hoạch, tạm cấp bù, quyết toán cấp bù lãi suất thực hiện cho vay nhà ở xã hội.
(6) Thủ tục hướng dẫn
cơ chế hỗ trợ lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số
67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy
sản.
Sơ đồ I.1

Giải trình kèm
sơ đồ I.1
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,25 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại BPMC; (ii) gửi qua dịch vụ bưu
chính công ích đến BPMC; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ,
BPMC thực hiện kiểm tra và xử lý hồ sơ như sau:
- Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức (i) và (ii):
+ Kiểm tra tình trạng
tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ, cập nhật các bước thực hiện vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; sao
chụp từng loại giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được
cấp để ký trên bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn,
chính xác với các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ một lần và nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa chính xác) hoặc theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC
(trong trường hợp từ chối nhận hồ sơ).
- Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức (iii):
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia, gửi Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào tài khoản của người nộp hồ
sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ: Có thông báo gửi vào tài khoản của doanh nghiệp nộp hồ sơ
trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác.
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho
Vụ ĐCTC (0,25 ngày)
Sau khi tiếp nhận hồ sơ
tại bước 1, BPMC thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để chuyển
hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định theo quy định.
|
|
Bước 3. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (7,5 - 55 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ BPMC có gắn Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (đối với hồ sơ được
nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống (đối với hồ
sơ được nhận theo cách thức (iii)) (0,5 ngày).
3.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (7,5 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, báo cáo LĐV kết quả rà soát hồ sơ (03 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(02 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(02 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
về BPMC bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
3.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (18,5 - 55 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ (nếu có) và cập nhật tiến độ trên Hệ
thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Trường hợp tạm cấp:
+ Đối với TTHC (6): 04
ngày
+ Đối với TTHC (1), (2),
(3), (4), (5): 05 ngày
- Trường hợp quyết toán:
08 ngày
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và dự thảo công
văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ (nếu có)
- Đối với tạm cấp: 04
ngày
- Đối với quyết toán:
10 ngày
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ về kết quả thẩm định hồ sơ
(nếu có) (02 - 05 ngày).
d) LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ (nếu có) (02 - 05 ngày).
đ) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị ngoài Bộ (nếu có), hoàn thiện thẩm định hồ sơ và cập
nhật tiến độ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với tạm cấp: 02
ngày
- Đối với quyết toán:
10 ngày
e) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (02 ngày).
g) LĐB xem xét, phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC và Phiếu trình Bộ của Vụ ĐCTC (2,5 - 15 ngày). Trường
hợp LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục đ bước 3.2.
|
|
Bước 4. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (01 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp đến BPMC bản giấy và
trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
b) BPMC chuyển kết quả
giải quyết TTHC cho doanh nghiệp bản giấy (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích) và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
c) Công chức của Vụ ĐCTC
được cử đến làm nhiệm vụ tại BPMC phối hợp với công chức thường trực của Văn phòng
Bộ Tài chính tại BPMC số hóa kết quả giải quyết TTHC.
d) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
- Đối với TTHC (1), (2):
30 ngày làm việc đối với trường hợp tạm cấp, 90 ngày làm việc đối với trường hợp
quyết toán.
- Đối với TTHC (3), (4),
(5): 30 ngày làm việc đối với trường hợp tạm cấp, 60 ngày làm việc đối với trường
hợp quyết toán.
- Đối với TTHC (6): 20
ngày làm việc đối với trường hợp tạm cấp, 60 ngày làm việc đối với trường hợp
quyết toán.
|
|
Bước 5. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
2. Quy trình
I.2 áp dụng cho 01 thủ tục hành chính
Thủ tục cấp,
cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ
bảo hiểm hưu trí bổ sung
Sơ đồ I.2

Giải trình kèm
sơ đồ I.2
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,25 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại BPMC; (ii) gửi qua dịch vụ bưu
chính công ích đến BPMC; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ,
BPMC thực hiện kiểm tra và xử lý hồ sơ như sau:
- Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức (i) và (ii):
+ Kiểm tra tình trạng
tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ, cập nhật các bước thực hiện vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; sao
chụp từng loại giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được
cấp để ký trên bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn,
chính xác với các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ một lần và nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa chính xác) hoặc theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC
(trong trường hợp từ chối nhận hồ sơ).
- Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức (iii):
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia, gửi Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào tài khoản của người nộp hồ
sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ: Có thông báo gửi vào tài khoản của doanh nghiệp nộp hồ sơ
trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác.
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho
Vụ ĐCTC (0,25 ngày)
Sau khi tiếp nhận hồ sơ
tại bước 1, BPMC thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để chuyển
hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định theo quy định.
|
|
Bước 3. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (8,5 - 28,5 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ BPMC có gắn Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (đối với hồ sơ được
nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng
Dịch vụ công quốc gia (đối với hồ sơ được nhận theo cách thức (iii)) (0,5 ngày).
3.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (26,5 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, rà soát, báo cáo LĐV lấy ý kiến các đơn vị trong Bộ về kết quả rà soát
hồ sơ (20 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(03 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(03 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
về BPMC bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
3.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (8,5 - 28,5 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ (nếu có) và cập nhật tiến độ trên Hệ
thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp
Giấy chứng nhận: 10 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 2 ngày
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và dự thảo công
văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ (0,5 - 01 ngày).
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ về kết quả thẩm định hồ sơ
(01- 02 ngày).
d) LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ (01 - 02 ngày). Trường
hợp LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục b bước 3.2.
đ) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị ngoài Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và cập nhật tiến
độ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (3,5 - 7,5 ngày)
- Đối với thủ tục cấp
Giấy chứng nhận: 7,5 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 3,5 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 02 ngày
e) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (01 - 02 ngày).
g) LĐB xem xét, phê duyệt,
ký Quyết định cấp/cấp lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp (01 - 02
ngày). Trường hợp LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục đ bước
3.2.
|
|
Bước 4. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (01 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp đến BPMC bản giấy và
cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
b) BPMC chuyển kết quả
giải quyết TTHC cho doanh nghiệp bản giấy (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích) và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
c) Công chức của Vụ ĐCTC
được cử đến làm nhiệm vụ tại BPMC phối hợp với công chức thường trực của Văn phòng
Bộ Tài chính tại BPMC số hóa kết quả giải quyết TTHC.
d) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
- Đối với thủ tục cấp
Giấy chứng nhận: 30 ngày làm việc.
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 15 ngày làm việc.
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 10 ngày làm việc.
|
|
Bước 5. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
3. Quy trình
I.3 áp dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Thủ tục
cấp, cấp lại và điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
(2) Thủ tục
đăng ký mới, duy trì hoặc loại bỏ tư cách nhà tạo lập thị trường.
Sơ đồ I.3

Giải trình kèm
sơ đồ I.3
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,25 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại BPMC; (ii) gửi qua dịch vụ bưu
chính công ích đến BPMC; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ,
BPMC thực hiện kiểm tra và xử lý hồ sơ như sau:
- Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức (i) và (ii):
+ Kiểm tra tình trạng
tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ, cập nhật các bước thực hiện vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; sao
chụp từng loại giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được
cấp để ký trên bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn,
chính xác với các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ một lần và nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa chính xác) hoặc theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC
(trong trường hợp từ chối nhận hồ sơ).
- Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức (iii):
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia, gửi Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào tài khoản của người nộp hồ
sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ: Có thông báo gửi vào tài khoản của doanh nghiệp nộp hồ sơ
trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác.
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho
Vụ ĐCTC (0,25 ngày)
Sau khi tiếp nhận hồ sơ
tại bước 1, BPMC thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để chuyển
hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định theo quy định.
|
|
Bước 3. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (05 - 13,5 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ BPMC có gắn Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (đối với hồ sơ được
nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng
Dịch vụ công quốc gia (đối với hồ sơ được nhận theo cách thức (iii)) (0,5 ngày).
3.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (05 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, báo cáo LĐV kết quả rà soát hồ sơ (0,5 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(01 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(03 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
về BPMC bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
3.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (13,5 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ (nếu có) và cập nhật tiến độ trên Hệ
thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
* Đối với TTHC (1):
- Đối với thủ tục cấp
Giấy chứng nhận: 05 ngày.
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh: 02 ngày.
* Đối với TTHC (2): 06
ngày.
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ (nếu có) và hoàn thiện thẩm định hồ sơ:
* Đối với TTHC (1):
- Đối với thủ tục cấp
Giấy chứng nhận: 03 ngày.
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh: 01 ngày.
* Đối với TTHC (2): 04
ngày.
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (2,5 ngày).
d) LĐB xem xét, phê duyệt,
ký Quyết định cấp/cấp lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp (03 ngày).
Trường hợp LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục b bước 3.2.
|
|
Bước 4. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (01 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp đến BPMC bản giấy và
cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
b) BPMC chuyển kết quả
giải quyết TTHC cho doanh nghiệp bản giấy (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích) và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
c) Công chức của Vụ ĐCTC
được cử đến làm nhiệm vụ tại BPMC phối hợp với công chức thường trực của Văn phòng
Bộ Tài chính tại BPMC số hóa kết quả giải quyết TTHC.
d) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
* Đối với Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh xổ số:
- Đối với thủ tục cấp
Giấy chứng nhận: 15 ngày làm việc.
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 10 ngày làm việc.
* Đối với công văn gửi
nhà tạo lập thị trường: 15 ngày (trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo quy định).
|
|
Bước 5. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
PHỤ
LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT
CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3002/QĐ-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1. Quy trình
II.1 áp dụng cho 03 thủ tục hành chính
(1) Thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
(2) Thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino.
(3) Thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm.
Sơ đồ II.1

Giải trình kèm
sơ đồ II.1
(1) Thủ tục cấp, cấp lại,
điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người nước ngoài
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,5 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại Bộ Tài chính; (ii) gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Bộ Tài chính; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi tiếp nhận hồ
sơ, đầu mối tiếp nhận hồ sơ thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia để chuyển hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định
theo quy định.
|
|
Bước 2. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (08 - 88 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ Văn phòng (đối với hồ sơ được nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức (iii)) (0,5 ngày).
2.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (08 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, báo cáo LĐV kết quả rà soát hồ sơ (02 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(2,5 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(03 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
đến doanh nghiệp bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5
ngày).
2.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (08 - 88 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ (nếu có) và cập nhật tiến độ trên Hệ
thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 15 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ (nếu có), hoàn thiện thẩm định hồ sơ và dự
thảo công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 10 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ về kết quả thẩm định hồ sơ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 07 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
d) LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ. Trường hợp LĐB yêu cầu
Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục b bước 3.2.
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 07 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
đ) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị ngoài Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và cập nhật tiến
độ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 35 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 02 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 10 ngày (Bộ Tài chính không lấy ý kiến các đơn vị ngoài
Bộ đối với các trường hợp điều chỉnh về tên doanh nghiệp; Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Người đại diện
pháp luật của doanh nghiệp).
e) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 07 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
g) LĐB xem xét, phê duyệt,
ký Giấy chứng nhận cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn cho doanh nghiệp. Trường hợp
LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục đ bước 3.2.
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 07 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
|
|
Bước 3. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (0,5 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp cho doanh nghiệp (qua
dịch vụ bưu chính công ích) và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia (0,5 ngày).
b) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 90 ngày.
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 10 ngày làm việc.
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 30 ngày.
|
|
Bước 4. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
(2) Thủ tục cấp, cấp lại,
điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,5 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại Bộ Tài chính; (ii) gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Bộ Tài chính; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi tiếp nhận hồ
sơ, đầu mối tiếp nhận hồ sơ thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia để chuyển hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định
theo quy định.
|
|
Bước 2. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (07 - 58 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ Văn phòng (đối với hồ sơ được nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức (iii)) (0,5 ngày).
2.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (07 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, báo cáo LĐV kết quả rà soát hồ sơ (1,5 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(2,5 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(2,5 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
đến doanh nghiệp bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5
ngày).
2.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (13 - 58 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ (nếu có) và cập nhật tiến độ trên Hệ
thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 10 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ (nếu có), hoàn thiện thẩm định hồ sơ và dự
thảo công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 02 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ về kết quả thẩm định hồ sơ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 02 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
d) LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ. Trường hợp LĐB yêu cầu
Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục b bước 3.2.
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
đ) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị ngoài Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và cập nhật tiến
độ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 23 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 10 ngày
e) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
g) LĐB xem xét, phê duyệt,
ký Giấy chứng nhận cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn cho doanh nghiệp. Trường hợp
LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục đ bước 3.2.
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
|
|
Bước 3. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (01 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp cho doanh nghiệp (qua
dịch vụ bưu chính công ích) và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia (0,5 ngày).
b) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 60 ngày.
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 15 ngày.
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 30 ngày.
|
|
Bước 4. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
(3) Thủ tục cấp, cấp lại,
điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín
nhiệm
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,5 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại Bộ Tài chính; (ii) gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Bộ Tài chính; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi tiếp nhận hồ
sơ, đầu mối tiếp nhận hồ sơ thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia để chuyển hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định
theo quy định.
|
|
Bước 2. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (07 - 58 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ Văn phòng (đối với hồ sơ được nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức (iii)) (0,5 ngày).
2.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (07 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, báo cáo LĐV kết quả rà soát hồ sơ (1,5 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(2,5 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(2,5 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
đến doanh nghiệp bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5
ngày).
2.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (13 - 58 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ (nếu có) và cập nhật tiến độ trên Hệ
thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 10 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ (nếu có), hoàn thiện thẩm định hồ sơ và dự
thảo công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 02 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ về kết quả thẩm định hồ sơ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 02 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày (nếu có)
d) LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ. Trường hợp LĐB yêu cầu
Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục b bước 3.2.
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 02 ngày (nếu có)
đ) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị ngoài Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và cập nhật tiến
độ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 23 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày (nếu có)
e) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày
g) LĐB xem xét, phê duyệt,
ký Giấy chứng nhận cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn cho doanh nghiệp. Trường hợp
LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục đ bước 3.2.
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 05 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày
|
|
Bước 3. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (01 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp cho doanh nghiệp (qua
dịch vụ bưu chính công ích) và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia (0,5 ngày).
b) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 60 ngày.
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 15 ngày.
- Đối với thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận: 10 ngày.
|
|
Bước 4. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
2. Quy trình
II.2 áp dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
(2) Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
Sơ đồ II.2
Giải trình kèm
sơ đồ II.2
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
(0,5 ngày)
a) Doanh nghiệp nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức: (i) trực tiếp tại Bộ Tài chính; (ii) gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Bộ Tài chính; (iii) nộp trực tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi tiếp nhận hồ
sơ, đầu mối tiếp nhận hồ sơ thao tác trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia để chuyển hồ sơ về Vụ ĐCTC ngay trong ngày làm việc để xem xét, thẩm định
theo quy định.
|
|
Bước 2. Báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thẩm định hồ sơ (03 - 58 ngày)
Vụ ĐCTC tiếp nhận hồ sơ
từ Văn phòng (đối với hồ sơ được nhận theo cách thức (i) và (ii)) hoặc tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức (iii)) (0,5 ngày).
2.1. Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ (03 ngày)
- Chuyên viên Vụ ĐCTC
tham mưu, báo cáo LĐV kết quả rà soát hồ sơ (01 ngày).
- LĐV xem xét, phê duyệt
và ký công văn gửi doanh nghiệp/ký Phiếu trình Bộ kết quả rà soát hồ sơ (nếu cần)
(01 ngày).
- LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)
(0,5 ngày).
- Vụ ĐCTC gửi công văn
về BPMC bản giấy và trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
2.2. Trường hợp hồ sơ
đúng và đủ (13 - 58 ngày)
a) Vụ ĐCTC có công văn
lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ và cập nhật tiến độ trên Hệ thống hoặc
Cổng Dịch vụ công quốc gia:
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 07 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận: 01 ngày
* Đối với TTHC (2): 07
ngày
b) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị trong Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và dự thảo công
văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ:
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 03 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 02 ngày
* Đối với TTHC (2): 03
ngày
c) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ về kết quả thẩm định hồ sơ:
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 03 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 02 ngày
* Đối với TTHC (2): 03
ngày
d) LĐB xem xét, phê duyệt
cho Vụ ĐCTC ký công văn lấy ý kiến các đơn vị ngoài Bộ và tổ chức Đoàn kiểm tra
liên ngành kiểm tra thực địa doanh nghiệp (nếu có). Trường hợp LĐB yêu cầu Vụ
ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục b bước 3.2.
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 03 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày
* Đối với TTHC (2): 03
ngày
đ) Chuyên viên Vụ ĐCTC
tổng hợp ý kiến các đơn vị ngoài Bộ, hoàn thiện thẩm định hồ sơ và cập nhật tiến
độ trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia:
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 36 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 05 ngày
* Đối với TTHC (2): 36
ngày
e) LĐV xem xét, phê duyệt
và ký Phiếu trình Bộ kết quả thẩm định hồ sơ:
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 03 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày
* Đối với TTHC (2): 03
ngày
g) LĐB xem xét, phê duyệt,
ký Giấy chứng nhận cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn cho doanh nghiệp. Trường hợp
LĐB yêu cầu Vụ ĐCTC giải trình, quy trình quay lại mục đ bước 3.2.
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 03 ngày
- Đối với thủ tục cấp
lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận: 01 ngày
* Đối với TTHC (2): 03
ngày
|
|
Bước 3. Phát hành và gửi
kết quả cho doanh nghiệp (01 ngày)
a) Vụ ĐCTC chuyển kết
quả giải quyết TTHC đã được phê duyệt, cấp số và ngày cấp đến doanh nghiệp bản
giấy và cập nhật trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (0,5 ngày).
b) Tổng thời gian giải
quyết hồ sơ của Bộ Tài chính (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành
kết quả) là:
* Đối với TTHC (1)
- Đối với thủ tục cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận: 60 ngày.
- Đối với thủ tục cấp
lại/ điều chỉnh Giấy chứng nhận: 15 ngày làm việc.
* Đối với TTHC (2): 60
ngày.
|
|
Bước 4. Lưu trữ hồ sơ
Vụ ĐCTC thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hóa).
|
Quyết định 3002/QĐ-BTC năm 2026 về Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dịch vụ tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3002/QĐ-BTC ngày 19/10/2026 về Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dịch vụ tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2026
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
17/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2025
Ban hành:
09/09/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2015
Ban hành:
07/07/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2014
44
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|