Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3043/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng Người ký: Lê Hải Hòa
Ngày ban hành: 18/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3043/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 18 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Chính phủ về phát triển công dân số thành nhiệm vụ có lộ trình, sản phẩm và phân công trách nhiệm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.

Tạo điều kiện để công dân trên địa bàn tỉnh được tiếp cận, sử dụng thuận tiện, an toàn các dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến, tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID, ví giấy tờ điện tử, thanh toán trực tuyến và các tiện ích số thiết yếu theo quy định.

Tổ chức triển khai hiệu quả chính sách ưu đãi, khuyến khích công dân số theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; bảo đảm người dân biết, hiểu, thực hiện được và thụ hưởng đúng các quyền lợi khi sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, tích hợp thông tin, giấy tờ trên VNeID và thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính, giảm giấy tờ, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; thúc đẩy khai thác dữ liệu dân cư, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu điện tử của công dân phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Yêu cầu

Việc triển khai phải lấy người dân làm trung tâm, chủ thể, nguồn lực và động lực; không làm phát sinh nghĩa vụ, không hạn chế quyền lựa chọn phương thức tiếp cận dịch vụ công của người dân ngoài quy định pháp luật.

Nhiệm vụ đảm bảo phương châm 5 rõ “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; gắn trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả phát triển công dân số.

Ưu tiên tái cấu trúc quy trình, cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã tích hợp trên VNeID; không số hóa hình thức, không yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã có.

Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn bộ quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, tích hợp giấy tờ, cung cấp dịch vụ số.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện thể chế, quy trình, danh mục dịch vụ khuyến khích công dân số

1.1. Rà soát các quy định, quy trình nội bộ, quy chế phối hợp, quy trình giải quyết thủ tục hành chính để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp chính sách phát triển công dân số.

1.2. Rà soát, công bố danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đủ điều kiện áp dụng chính sách khuyến khích công dân số theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.

1.3. Tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng: giảm thành phần hồ sơ; khai thác dữ liệu thay cho bản giấy; ưu tiên xác thực qua tài khoản định danh điện tử; trả kết quả điện tử; đồng bộ kết quả về kho dữ liệu, ví giấy tờ của công dân, tổ chức khi đủ điều kiện.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành có thẩm quyền giải quyết TTHC thuộc các lĩnh vực theo Nghị quyết.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.

- Sản phẩm: Danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ, tiện ích số ưu tiên; quy trình nội bộ được tái cấu trúc; hướng dẫn thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

2. Phát triển công dân số gắn với khai thác hiệu quả dữ liệu số, định danh và xác thực điện tử

2.1. Hướng dẫn người dân đăng ký, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2; tích hợp giấy tờ, thông tin cá nhân cơ bản; sử dụng VNeID trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, phản ánh kiến nghị, nhận thông báo từ cơ quan nhà nước.

2.2. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan Trung ương triển khai VNeID trở thành nền tảng số đa tiện ích phục vụ phát triển công dân số, bao gồm lưu trữ dữ liệu số của công dân, định danh xác thực điện tử, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh toán, chi trả an sinh xã hội và là kênh giao tiếp chính thức giữa người dân với Nhà nước.

2.3. Triển khai các đợt cao điểm hướng dẫn trực tiếp tại địa bàn khó khăn, khu vực biên giới, nhóm người yếu thế và các khu vực có tỷ lệ kích hoạt, sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến còn thấp; phát huy vai trò của Công an cấp xã, Tổ chuyển đổi số cộng đồng, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm hỗ trợ tận nơi giúp người dân cài đặt, kích hoạt tài khoản định danh điện tử và tích hợp giấy tờ trên ứng dụng VNeID.

- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ngân hàng Nhà nước khu vực 5.

- Thời gian thực hiện: Duy trì thường xuyên, trọng tâm trong giai đoạn Nghị quyết có hiệu lực.

- Sản phẩm: Tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn công dân; Văn bản tổ chức cao điểm hướng dẫn sử dụng VNeID; tỷ lệ kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử.

3. Cải cách thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến gắn với chính sách khuyến khích công dân số

3.1. Rà soát 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã để xác định các trường thông tin có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; không yêu cầu người dân nộp lại giấy tờ đã được tích hợp, xác thực.

3.2. Cập nhật, cấu hình đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh để tự động kiểm tra điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí khi người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến đáp ứng quy định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP và hướng dẫn của Trung ương.

3.3. Thực hiện đồng bộ trạng thái xử lý hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính lên các nền tảng số theo hướng dẫn; bảo đảm người dân theo dõi được tiến độ, nhận thông báo, kết quả điện tử, đánh giá mức độ hài lòng.

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.

- Sản phẩm: Danh mục TTHC cắt giảm giấy tờ; quy trình điện tử; cấu hình hệ thống; báo cáo tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ hồ sơ được cắt giảm giấy tờ, mức độ hài lòng.

3.4. Tăng cường kiểm tra công vụ đối với việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) có chính sách ưu đãi theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện theo chương trình, kế hoạch hoặc đột xuất.

- Sản phẩm: Kế hoạch và kết quả kiểm tra.

4. Phát triển dữ liệu công dân số, ví giấy tờ, kho dữ liệu cá nhân, tổ chức

4.1. Rà soát, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật các dữ liệu chuyên ngành có liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và việc giải quyết thủ tục hành chính, ưu tiên các dữ liệu phục vụ xác minh nhân thân, cư trú, hộ tịch, tư pháp, y tế, giáo dục, an sinh xã hội, đất đai, xây dựng, giao thông, lao động, bảo hiểm và các lĩnh vực có tần suất giao dịch cao.

4.2. Các sở, ban, ngành định kỳ rà soát, kiểm tra tính đầy đủ, chính xác, “đúng, đủ, sạch, sống” của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trước khi thực hiện kết nối, chia sẻ.

4.3. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong việc tích hợp, tạo lập, khai thác các loại giấy tờ điện tử của công dân trong “ví giấy tờ” trên VNeID; từng bước hình thành, khai thác kho dữ liệu số của công dân, tổ chức trên môi trường điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch hợp pháp khác.

4.4. Thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu chuyên ngành với Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý dữ liệu.

- Cơ quan điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Ngân hàng Nhà nước khu vực 5.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.

- Sản phẩm: Danh mục dữ liệu ưu tiên; kế hoạch làm sạch dữ liệu từng ngành; báo cáo kết nối, chia sẻ dữ liệu; danh mục giấy tờ đủ điều kiện tích hợp, khai thác trên VNeID.

5. Bảo đảm hạ tầng số, nền tảng số, an toàn thông tin phục vụ công dân số

5.1. Rà soát, nâng cấp hạ tầng mạng, thiết bị, đường truyền, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng dịch vụ công, Trung tâm điều hành thông minh, hệ thống thông tin chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ công dân số.

5.2. Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông thống nhất các giải pháp, phương án kỹ thuật nâng cao chất lượng hạ tầng số, bảo đảm xoá được tối đa 80% thôn bản đang trong tình trạng “lõm sóng”, thiếu điện; bảo đảm người dân có điều kiện tiếp cận dịch vụ số.

5.3. Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ công dân số; kiểm tra, đánh giá định kỳ, diễn tập ứng cứu sự cố.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã, doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.

- Sản phẩm: Báo cáo đánh giá hạ tầng; phương án nâng cấp; phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng; tỷ lệ phủ sóng, tỷ lệ hệ thống được kiểm tra an toàn thông tin.

6. Chính sách tài chính, phí, lệ phí, thanh toán số và chi trả an sinh xã hội

6.1. Rà soát các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của tỉnh có liên quan đến thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số; tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh chính sách miễn, giảm phí, lệ phí đối với thủ tục hành chính trực tuyến.

6.2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cập nhật, cấu hình mức thu phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh có áp dụng chính sách ưu đãi theo Nghị quyết: thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chức năng về công nghệ thông tin triển khai thực hiện.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 25/8/2026.

- Sản phẩm: Hướng dẫn miễn, giảm phí/lệ phí; báo cáo kết quả thanh toán số; báo cáo chi trả an sinh xã hội qua tài khoản.

6.3. Kiểm tra, đối soát và công khai minh bạch tài chính đối với việc thu/miễn/giảm phí, lệ phí điện tử tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.

- Sản phẩm: Văn bản kiểm tra và các kết luận kiểm tra (nếu có).

7. Tuyên truyền, hướng dẫn chính sách công dân số, phổ cập kỹ năng số

Các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tập trung làm rõ đối tượng được hưởng chính sách, điều kiện được hưởng chính sách, quyền lợi của công dân, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và cách thức thực hiện dịch vụ công trực tuyến để được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định. Đồng thời tổ chức các hoạt động tuyên truyền Ngày Công dân số Việt Nam (15/10 hằng năm).

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số và các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; xây dựng nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa trên môi trường số.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phát huy vai trò xung kích thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, vận động, hỗ trợ công dân tiếp cận dịch vụ số, sử dụng các tiện ích trên ứng dụng VNeID và nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ phụ nữ và trẻ em trên môi trường mạng.

Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số lồng ghép với phong trào “Bình dân học vụ số”, hoạt động của Tổ chuyển đổi số cộng đồng, trường học, đoàn thể, hệ thống truyền thanh cơ sở; biên soạn tài liệu dễ hiểu, phù hợp người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân khu vực biên giới.

8. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình triển khai các nhiệm vụ phát triển công dân số

8.1. Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các sản phẩm, dịch vụ số do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

- Sản phẩm: Dữ liệu cá nhân được đảm bảo an ninh an toàn.

8.2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo mật thông tin, an ninh mạng trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu và tài khoản định danh điện tử.

- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 8/2026 và duy trì thường xuyên.

- Sản phẩm: 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; không xảy ra sự cố mất an ninh, an toàn thông tin nghiêm trọng trong quá trình triển khai.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án về Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, phát triển dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng, phổ cập kỹ năng số và các nguồn hợp pháp khác.

Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo quy định; ưu tiên kinh phí cho các nhiệm vụ trực tiếp phục vụ người dân, doanh nghiệp, nhóm yếu thế, địa bàn khó khăn, tuyên truyền hướng dẫn, cấu hình hệ thống, tích hợp dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin, hỗ trợ kỹ năng số.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công phụ trách tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện. Hằng tháng lồng ghép vào Báo cáo kết quả triển khai Đề án 06 về Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh (qua Công an tỉnh).

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng các chủ trương phát triển công dân số; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng các mô hình phát triển công dân số tại cộng đồng, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch.

3. Giao Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 thuộc Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc việc triển khai các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện từ các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh.

UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- TCT triển khai Đề án 06 Chính phủ;
- Bộ Công an (Cục CSQLHC về TTXH);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVVX;
- Lưu: VT, VX(MTT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hải Hòa

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 3043/KH-UBND ngày 18/08/2026 thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2026

Ban hành: 09/09/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/09/2024

13

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.63