|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 493-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA
ĐẢNG ỦY DÂN VẬN, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số 208-QĐ/TW, ngày
26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày
24/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV;
- Căn cứ Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày
08/10/2026 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV;
- Căn cứ Kết luận số
76-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về tiếp tục
hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị,
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp;
- Căn cứ Kết luận số
88-KL/TW, ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ tham
mưu về công tác dân vận và chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đảng ủy Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương;
- Căn cứ Quyết định số 492-QĐ/TW,
ngày 16/10/2026 của Bộ Chính trị về việc đổi tên Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể Trung ương thành Đảng ủy Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương.
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Vị trí, chức năng
Đảng ủy Dân vận, Mặt trận
và các đoàn thể Trung ương là cấp ủy trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chịu
sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trực tiếp và
thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Đảng ủy Dân vận, Mặt trận
và các đoàn thể Trung ương có chức năng: (1) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đường lối, chủ trương, giải
pháp lớn về công tác dân vận; là đầu mối chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân
vận của Đảng; chủ trì hoặc phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về công tác
dân vận theo phân công, phân cấp. (2) Lãnh đạo, chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức đảng trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định,
hướng dẫn của Trung ương; lãnh đạo, chỉ đạo Đảng bộ thực hiện đúng đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ; đề xuất, kiến nghị với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư
những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương đối với Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ và Đảng bộ.
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng ủy
1. Chủ trì nghiên cứu,
tham mưu, đề xuất với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đường
lối, chủ trương và chính sách lớn của Đảng trong lĩnh vực dân vận:
a) Nghiên cứu, tham mưu
xây dựng, cụ thể hoá đường lối, chủ trương của Đảng về công tác dân vận của Đảng;
xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; xây dựng khối đại đoàn kết
toàn dân tộc; công tác dân tộc, tôn giáo; vận động các giai cấp, các tầng lớp
Nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài. Chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị
quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về các lĩnh vực nêu trên.
b) Nghiên cứu lý luận, tổng
kết thực tiễn về công tác dân vận; nắm tình hình, tâm tư, nguyện vọng, lợi ích,
kiến nghị và những vấn đề phát sinh của Nhân dân, nhất là những vấn đề liên
quan đến các chủ trương, quyết sách lớn của Đảng, Nhà nước; tổng hợp, phân
tích, dự báo và kịp thời tham mưu Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư đề xuất các chủ trương, giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo xử lý những vấn đề
phức tạp, nhạy cảm phát sinh trong Nhân dân. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung
ương trong tham mưu, định hướng chính trị, tư tưởng đối với Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Nghiên cứu, tham mưu, đề
xuất chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, mối
quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân và đại đoàn kết toàn dân tộc.
d) Nghiên cứu, tham mưu, đề
xuất chủ trương, chính sách của Đảng về công tác dân tộc, tôn giáo và định hướng
công tác vận động đồng bào dân tộc, tôn giáo, góp phần củng cố khối đại đoàn kết
toàn dân tộc.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
khác có liên quan về công tác dân vận do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị,
Ban Bí thư giao.
2. Chủ trì hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định,
chỉ thị, kết luận, quy định của Trung ương về công tác dân vận:
a) Chủ trì, phối hợp tổ chức
thực hiện công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc trong cộng đồng
các dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, phát huy tinh thần tự chủ, tự tin, tự
lực, tự cường, tự hào dân tộc, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; vận động
Nhân dân, đồng bào các tôn giáo thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp và nguồn lực của các dân tộc, tôn giáo cho
sự nghiệp phát triển đất nước; phối hợp với các cơ quan có liên quan và cấp ủy
địa phương giải quyết những vấn đề phát sinh trong lĩnh vực công tác dân tộc,
tôn giáo.
b) Chủ trì tham mưu Bộ
Chính trị ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; quy định về việc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia
góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.
c) Chủ trì hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ công tác dân vận, phối hợp với các cơ quan có liên quan bồi
dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác dân vận của các cấp ủy trực
thuộc Trung ương.
d) Chủ trì hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát thực hiện dân chủ ở cơ sở; công tác dân vận của các cơ quan Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội
quần chúng; công tác dân tộc, tôn giáo; Quy chế công tác dân vận của hệ thống
chính trị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp và các tổ chức trong hệ
thống chính trị tham mưu, triển khai công tác tuyên truyền về nhân quyền, dân
chủ, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, công tác vận động người Việt Nam ở nước
ngoài. Thực hiện dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân theo phân
công của cấp có thẩm quyền.
e) Chủ trì hoặc tham gia
thẩm định theo phân công đối với các đề án, dự thảo văn bản trực tiếp thuộc
lĩnh vực công tác dân vận của Đảng, dân chủ, đại đoàn kết toàn dân tộc, dân tộc,
tôn giáo và công tác vận động Nhân dân trước khi trình cấp có thẩm quyền.
g) Tham gia thẩm định,
đánh giá tác động về công tác dân vận đối với những đề án thuộc các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại có liên
quan đến công tác dân vận có tính chất phức tạp, nhạy cảm, Nhân dân quan tâm,
liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của người dân khi nhận được yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
h) Tham gia ý kiến với các
tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương về lĩnh vực dân vận; về đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận của Đảng.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ
chức đảng trực thuộc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; xây dựng phương hướng, nhiệm vụ; lãnh đạo việc hiệp thương,
phối hợp thống nhất hành động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với
các tổ chức thành viên; sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị theo quy định
của pháp luật và điều lệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương với
Quốc hội, Chính phủ, các địa phương.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Lãnh đạo quán triệt, cụ
thể hoá các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết đại hội Đảng
bộ; quyết định chương trình làm việc toàn khoá, quy chế làm việc của Đảng ủy.
Ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ
theo thẩm quyền.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác chính trị, tư tưởng, giáo dục lý luận chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của
Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; kiểm tra, giám sát
việc thực hiện trong phạm vi lãnh đạo.
Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ
chức đảng trực thuộc thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo,
chăm lo xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong các cơ quan vững mạnh, bảo
đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn Thanh niên) cùng cấp về phương hướng, nhiệm
vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ và định hướng hoạt động.
6. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh, toàn diện; giữ gìn đoàn kết
nội bộ; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng
đội ngũ đảng viên.
7. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực
hiện kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng,
tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên theo thẩm quyền; lãnh đạo, chỉ đạo công
tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực, lợi ích
nhóm; phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"
trong nội bộ.
8. Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương; chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập đại hội đại biểu
Đảng bộ hoặc hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ (nếu có).
9. Thực hiện tự phê bình
và phê bình, chất vấn và lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh
đạo, quản lý theo quy định. Lãnh đạo xây dựng củng cố, nâng cao chất lượng tổ
chức đảng và cán bộ, đảng viên.
10. Quyết định các vấn đề
liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của Đảng bộ; xem xét, cho ý kiến về
công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
11. Xem xét, cho ý kiến về
những công việc Ban Thường vụ Đảng ủy đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị Đảng ủy;
quyết định những vấn đề quan trọng do Ban Thường vụ Đảng ủy trình.
12. Đảng ủy được ủy quyền
cho Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy, tập thể các đồng chí, gồm: Bí
thư, các Phó Bí thư, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm
vụ thuộc thẩm quyền của Đảng ủy bảo đảm phù hợp đặc điểm, tình hình của Đảng bộ.
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đảng ủy Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đảng trực thuộc cụ thể hoá và tổ chức thực
hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và Đảng bộ, bảo đảm hoạt động
theo đúng đường lối, chủ trương, quy định của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và điều lệ của mỗi tổ chức.
Lãnh đạo, chỉ đạo đại hội đảng bộ các cấp trong Đảng bộ.
Lãnh đạo các tổ chức đảng
trực thuộc thực hiện các chủ trương của Trung ương về nhiệm vụ xây dựng Đảng và
xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
đối ngoại, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, giữ vững an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hội, đề cao cảnh giác, giữ gìn bí mật của Đảng
và Nhà nước.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
cơ chế phối hợp giữa Đảng ủy với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ở Trung
ương.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo triển
khai thí điểm một số chủ trương mới theo quyết định của Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện và báo cáo Bộ Chính trị, Ban
Bí thư kết quả thực hiện thí điểm.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo sơ kết,
tổng kết, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Đảng ủy. Quyết định các chủ trương,
nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị,
tư tưởng. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác quán triệt, học tập nghị quyết của cấp
trên và cấp ủy cấp mình.
5. Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ và quản lý cán bộ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, ban
hành nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, quản lý
biên chế, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và chính sách cán bộ
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần
chúng ở Trung ương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, các cơ quan tham mưu, giúp
việc của Đảng ủy theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Phân công công tác đối
với các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy;
Thường trực Đảng ủy; kiểm tra, giám sát công tác cán bộ của các cấp ủy, cơ quan
trực thuộc. Báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
c) Cụ thể hoá chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc
và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy phù hợp với tình
hình thực tế theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
d) Chỉ đạo đại hội, cho ý
kiến nội dung văn kiện và phê duyệt phương án nhân sự đại hội các tổ chức đảng
trực thuộc, đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
6. Quyết định triệu tập hội
nghị Đảng ủy; quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Ban Thường vụ Đảng
ủy.
7. Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kỷ luật của Đảng; công tác đấu tranh
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
8. Lãnh đạo, chỉ đạo chăm
lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
9. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực
hiện công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng bộ theo đúng quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
10. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các
nhiệm vụ khác do Trung ương và Đảng ủy giao.
11. Thí điểm ủy quyền cho
tập thể Thường trực Đảng ủy Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương lãnh đạo,
chỉ đạo:
a) Đề xuất chương trình
công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư có liên quan đến nhiệm vụ của Đảng ủy, của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Báo cáo xin ý kiến
Bộ Chính trị, Ban Bí thư về những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc khó khăn, phức tạp,
nhạy cảm liên quan đến công tác dân vận, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ.
b) Lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ chính trị: Triển khai các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, kết luận,
kế hoạch, chương trình đã được Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định hoặc
cho chủ trương về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng; tập hợp, xây dựng khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội;
tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng của Nhân dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám
sát và phản biện xã hội; tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân
dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước; thực hiện hoạt động đối ngoại
Nhân dân.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo chuẩn
bị và tổ chức thực hiện theo chủ trương, định hướng của Trung ương và Đảng ủy về
Đề án Đại hội toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
lãnh đạo, chỉ đạo đại hội hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Lãnh
đạo, chỉ đạo sửa đổi luật, điều lệ, hướng dẫn thực hiện điều lệ, các nghị quyết
liên tịch; dự thảo các văn kiện Đại hội, chương trình hành động thực hiện nghị
quyết Đại hội toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại hội các tổ chức chính trị
- xã hội, đại hội hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; các cuộc vận
động, phong trào có tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc; chương trình kiểm tra,
giám sát và phản biện xã hội hằng năm; ra lời kêu gọi, tuyên bố (khi cần thiết)
đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; lãnh đạo hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân các
cấp theo chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nội dung quan trọng
khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
d) Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ và quản lý cán bộ:
- Tổ chức thực hiện chủ
trương, giải pháp về sắp xếp tổ chức bộ máy và chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện chủ
trương, quy định, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy về
quản lý biên chế và trực tiếp quản lý biên chế của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội, các
cơ quan Trung ương hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, Cơ quan Đảng
ủy Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương theo quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
- Quyết định về cán bộ và
công tác cán bộ đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản
lý theo quy định; việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc
khi có yêu cầu theo quy định đối với tập thể, cá nhân theo thẩm quyền được phân
cấp.
- Tham gia ý kiến về quy
hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với nhân sự thuộc diện Trung
ương quản lý theo quy định của Đảng.
- Đề nghị hoặc cho ý kiến việc
xét tặng các danh hiệu cao quý của Đảng, Nhà nước theo quy định.
đ) Chỉ đạo chuẩn bị nội
dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình hội nghị
Đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đảng ủy quy định tại Điều
2 Quy định này. Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan trọng thuộc thẩm
quyền của Đảng ủy để Đảng ủy xem xét, quyết định.
e) Lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, ứng dụng
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; quản lý, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu
về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm
vụ và trong phạm vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
g) Thực hiện nhiệm vụ khác
do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy phân cấp.
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đã ủy quyền. Tập
thể Thường trực Đảng ủy chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm
vụ được ủy quyền tại phiên họp gần nhất của Đảng ủy.
12. Ủy quyền cho tập thể
các đồng chí, gồm: Bí thư, các Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Dân vận, Mặt
trận và các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo:
a) Thực hiện, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của Trung ương về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng
viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp, thực hiện
chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
b) Quyết định về cán bộ và
công tác cán bộ, cán bộ chuyên trách thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc của
Đảng ủy theo phân cấp quản lý cán bộ.
c) Công tác bảo vệ chính
trị nội bộ; quyết định thẩm tra, xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối
với cán bộ, đảng viên theo thẩm quyền.
d) Xem xét, quyết định phê
duyệt quy hoạch, giới thiệu ứng cử và chỉ định, chuẩn y đối với các chức danh ủy
viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó
chủ nhiệm, ủy viên ủy ban kiểm tra các đảng ủy trực thuộc theo phân cấp quản lý
cán bộ.
đ) Quyết định tặng Huy hiệu
Đảng và khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định, hướng
dẫn của Trung ương.
e) Công tác học tập, nghiên
cứu lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu
tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
g) Công tác kiểm tra, giám
sát; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng
viên.
h) Đổi mới công tác dân vận,
thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong phạm vi
lãnh đạo.
i) Thực hiện nhiệm vụ khác
do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền.
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đã ủy quyền. Tập
thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ
Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy báo cáo
kết quả thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền tại phiên họp gần nhất của Đảng ủy,
Ban Thường vụ Đảng ủy.
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy giao.
Điều
4. Tổ chức bộ máy, biên chế và điều kiện bảo đảm hoạt động
1. Ban Chấp hành Đảng bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy do Bộ Chính trị chỉ định.
Số lượng, cơ cấu Đảng ủy,
Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư do Bộ Chính trị xem xét, quyết định. Ban Thường
vụ định hướng cơ cấu gồm các đồng chí: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương
Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Bí thư Đảng ủy, 1
đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch là Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy,
Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, 2 - 3 Phó
Bí thư Đảng ủy chuyên trách; trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
do Đảng ủy Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương đề xuất. Trước mắt,
trong quá trình sắp xếp bộ máy, số lượng Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách có thể
nhiều hơn, nhưng chậm nhất đến hết nhiệm kỳ 2025 - 2030 phải bảo đảm đúng số lượng
quy định.
Tập thể Thường trực Đảng ủy
gồm: Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách,
các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam chuyên trách công tác tại Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy được sử dụng bộ máy các đảng ủy trực thuộc, các
cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ.
2. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
do Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định; số lượng và cơ cấu Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm tra, giám sát
và kỷ luật của Đảng.
3. Tổ chức bộ máy, biên chế
cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy:
a) Đảng ủy được lập 4 cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng; Ban Tổ chức; Ban Tuyên
giáo; Cơ quan Ủy ban Kiểm tra và thành lập mới 3 cơ quan chuyên trách tham mưu
về công tác dân vận, gồm: Ban Dân vận các cơ quan nhà nước; Ban Dân tộc và Tôn
giáo; Ban Đoàn thể nhân dân.
Trưởng, phó các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy là cán bộ chuyên trách, mỗi cơ
quan bố trí không quá 3 Phó Trưởng Ban chuyên trách. Trước mắt, trong quá trình
sắp xếp bộ máy, số lượng Phó Trưởng Ban chuyên trách các cơ quan tham mưu, giúp
việc có thể bố trí nhiều hơn, nhưng chậm nhất đến năm 2030 phải bảo đảm đúng số
lượng quy định.
Ban Thường vụ Đảng ủy xem
xét, quyết định bố trí cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách tổ chức Đoàn
Thanh niên cùng cấp.
b) Tổng số cán bộ chuyên
trách các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc (kể cả Đoàn Thanh niên) do
Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định trong tổng biên chế được giao.
c) Cơ quan Đảng ủy gồm các
đồng chí Phó Bí thư Thường trực, Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách, cán bộ, công
chức, người lao động ở các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy và
cơ quan Đoàn Thanh niên. Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy làm Bí thư Đảng
ủy, thủ trưởng cơ quan Đảng ủy, chủ tài khoản của Đảng ủy; các đồng chí Phó Bí
thư Đảng ủy chuyên trách là phó thủ trưởng cơ quan Đảng ủy. Cơ quan Đảng ủy trực
tiếp quản lý hành chính, điều phối hoạt động các cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc của Đảng ủy; thực hiện quy trình công tác cán bộ; nghiên cứu khoa học,
quản lý nội bộ đối với cán bộ, công chức, người lao động chuyên trách công tác
đảng và cơ quan Đoàn Thanh niên theo phân công, phân cấp; được sử dụng kinh
phí, con dấu của Đảng ủy trong hoạt động.
d) Đảng bộ cơ quan Đảng ủy
(gồm tổ chức đảng và đảng viên công tác ở các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy
và cơ quan Đoàn Thanh niên) trực thuộc Đảng ủy Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể
Trung ương, bố trí 1 đồng chí Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy (là Ủy viên Trung
ương Đảng nếu có) làm Bí thư; 1 đồng chí Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Dân vận,
Mặt trận và các đoàn thể Trung ương làm Phó Bí thư Đảng ủy cơ quan; số lượng,
cơ cấu của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan thực hiện theo quy định, hướng
dẫn của Trung ương.
4. Đảng ủy Dân vận, Mặt trận
và các đoàn thể Trung ương có trụ sở làm việc đặt tại Cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có con dấu, tài khoản riêng, được cấp kinh phí,
trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định.
Điều
5. Mối quan hệ công tác
1. Với Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư:
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
toàn diện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trực tiếp và thường xuyên là Bộ
Chính trị, Ban Bí thư.
b) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Với các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc, đơn vị của Đảng ở Trung ương; các đảng ủy trực thuộc
Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy:
a) Thực hiện sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của
các cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo quy định.
b) Phối hợp với các đảng ủy
trực thuộc Trung ương, đơn vị của Đảng ở Trung ương về công tác cán bộ và thực
hiện các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị của Đảng ở Trung ương, các đảng ủy
trực thuộc Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy và các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong nghiên cứu, tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng
kết việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về
công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân;
nghiên cứu, tổng hợp nắm tình hình Nhân dân để cung cấp thông tin phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và giải quyết những vấn đề liên quan đến
công tác dân vận theo thẩm quyền; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế công
tác dân vận của hệ thống chính trị.
d) Phối hợp với các tỉnh ủy,
thành ủy để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư.
3. Với Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội:
Đảng ủy lãnh đạo Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội bằng
chủ trương, nghị quyết, công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp và thông qua tổ
chức đảng, đảng viên; tôn trọng và bảo đảm đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo pháp luật, điều lệ từng tổ chức; không làm thay hoạt động hiệp thương, quyết
định của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban chấp
hành, ban thường vụ, thường trực từng tổ chức.
4. Với các cấp ủy, tổ chức
đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc:
a) Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo
các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy chịu trách
nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy về thực hiện
nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn đề nhạy cảm, phức tạp,
đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ,
tập thể Thường trực Đảng ủy căn cứ Quyết định này và các văn bản quy định có
liên quan, xây dựng Quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
mối quan hệ công tác của Đảng ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Các ban, cơ quan, đơn vị
của Đảng ở Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương rà
soát, tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các quy định, quy chế có liên
quan đến Quyết định này; phối hợp với Đảng ủy Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể
Trung ương trong thực hiện chức năng tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và
tổ chức thực hiện công tác dân vận theo phân công, phân cấp của Trung ương.
3. Văn phòng Trung ương Đảng
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, bảo đảm tài chính,
tài sản, cơ sở vật chất, điều kiện hoạt động của Đảng ủy Dân vận, Mặt trận và
các đoàn thể Trung ương theo quy định.
4. Ban Tổ chức Trung ương
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và kiến nghị sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
5. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
171-QĐ/TW, ngày 20/5/2026 của Bộ Chính trị về
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
Trần Cẩm Tú
|