|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1589/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO
BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP
ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 874/QĐ-BNV
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi,
bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội
vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 3897/TTr-SNV ngày 13 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 10 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
và bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế danh mục
và nội dung 06 thủ tục hành chính nội bộ có số thứ tự 2, 3, 4, 7, 8, 9 tại phần
I danh mục thủ tục hành chính nội bộ, phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
1215/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực công
chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Bãi bỏ danh mục và nội dung 03 thủ
tục hành chính nội bộ có số thứ tự 13, 14, 15 tại phần I danh mục thủ tục hành
chính nội bộ, phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1215/QĐ-UBND ngày 25 tháng
7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC, TTTT-HN, TTPVHCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC(Y).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Tuấn Hùng
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1589/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành (01 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức
không giữ chức vụ quản lý
|
Viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
2. Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung (06 TTHC)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.005259
|
Miễn nhiệm đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
|
|
2
|
6.005260
|
Từ chức đối với công chức, viên
chức lãnh đạo, quản lý
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên
chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
|
|
3
|
6.005261
|
Thôi việc đối với công chức[1]
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức
|
Người đứng đầu cơ quan quản lý
công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng
|
|
4
|
6.001684
|
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản
lý đối với công chức, viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Viên chức
|
- Đối với công chức: Cơ quan,
đơn vị quản lý công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết
định. Trường hợp có quy định khác về thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp
với quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
5
|
6.001689
|
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo,
quản lý đối với công chức, viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
bổ nhiệm
|
|
6
|
6.001690
|
Kéo dài thời gian giữ chức vụ
đến tuổi nghỉ hưu
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
bổ nhiệm
|
3. Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ bị bãi bỏ (03 TTHC)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.001660
|
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ quan quản lý, sử dụng viên chức
|
|
2
|
6.001710
|
Xét chuyển chức danh nghề nghiệp
viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
|
|
3
|
6.001715
|
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO VIÊN
CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực
đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ
trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng nghiên
cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định tại Điều 15 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng.
3. Thành phần, hồ sơ
a) Thành phần
- Sơ yếu lý lịch cá nhân;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ
và giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của
người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình
độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ tiếp nhận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trong thồ sơ tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng
thay thế bản giấy tương ứng.
Đối với sơ yếu lý lịch cá nhân,
người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức tự khai và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng.
6. Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào viên chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật
gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công việc chuyên
môn, nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định
của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền phù hợp với công việc
ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng là cán bộ, công
chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác.
d) Người có tài năng, năng khiếu
đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các nghề
truyền thống theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
đ) Người đang ký hợp đồng làm công
việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp
nhận:
a) Người có đủ các điều kiện sau
đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang cư trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường
hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc
thù;
- Có đăng ký dự tuyển.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm
vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu
cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện
khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật,
đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ
đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Trường hợp quy định tại điểm
a Mục 10.1 phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa
học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý
chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm
b, điểm đ Mục 10.1 phải có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc
có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị
trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại
điểm này là thời gian công tác liên tục trước khi tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp nhận có thời gian công tác
ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1 hoặc ở vị trí việc làm
cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 thì
được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Công việc có yêu cầu trình độ đào
tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công
việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên
môn tương ứng với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hợp quy định tại điểm
c Mục 10.1 phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến
làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm
thời gian chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp
với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối
với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP,
trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có
trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15
ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng
cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết
định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ
cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu
quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong
thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức
hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với
viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ, cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn
nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi
biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức phải
đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt
50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công
chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm
phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị;
báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có liên
quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh
cáo.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng ở mức không
hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận
suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển
hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu
gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận
vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng
đến mức phải miễn nhiệm.
- Công chức lãnh đạo, quản lý là
người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản
lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp
có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm
nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan
đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại
không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận
suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm
trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín
của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận
vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến
mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có
thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng
theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện
từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12;
Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý có
đơn từ chức.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách
nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày
làm việc.
1.2. Đối với viên chức:
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị
sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách
nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài
không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên
quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức
quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị;
báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có liên
quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác; cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc không
c n đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
- Có trên 50% nhưng không quá 2/3
số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối
với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc ph
ng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; ph ng chống thiên
tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung
của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh
tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản
lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế
về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không c n đủ uy tín để hoàn thành chức trách,
nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của
cá nhân.
- Là người đứng đầu để đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật
theo quy định.
- Có 2 năm không liên tiếp bị xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây
bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con)
vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền
kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh
giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu
trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm
quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng
viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12;
Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường
hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện quy trình như sau:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc
có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc
được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng
đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy
quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện
xin thôi việc của công chức.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Người đứng đầu cơ quan quản lý công
chức hoặc cơ quan sử dụng công chức chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc
hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Công chức thôi việc theo nguyện
vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian
xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Công chức chưa phục vụ đủ thời
gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng.
- Công chức chưa hoàn thành việc
thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ
quan, tổ chức.
- Do yêu cầu công tác của cơ quan,
tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định của
pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,
quản lý đối với công chức: Tiếp tục thực hiện theo công bố tại Quyết định số
727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ.
Việc bổ nhiệm chức vụ quản lý
đối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp
công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công
tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định
về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm,
nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến
hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc
bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp
có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, rà soát, thống nhất về
cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự.
Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ nhiệm
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy
hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Rà soát kết quả nhận xét, đánh giá
đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên cơ sở danh
sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu giới
thiệu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường
hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất được
ghi thành biên bản. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh
đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo
quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của
đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu
có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu
nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng
cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự
được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số
người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên 50%
thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu
ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở
lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở
rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của
đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc,
trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản
lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc viên chức quản lý của đơn vị có tổ chức
cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc của đơn vị không có tổ chức cấu thành thì
thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu
giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới thiệu
nhân sự ở bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt
thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được
giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lý lịch, quá trình học tập,
công tác; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công công tác; nội dung khác theo
quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng
cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự
được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số
người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt
số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Như thành phần bước
1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy phiếu ở các bước, ý kiến đánh giá, nhận
xét của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy
không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh
đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết
về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên
50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người
có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân
sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn
nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của
tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng
văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác
về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ
quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu
nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang
công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý
kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán
bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán
bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần
nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng lực công tác và kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có).
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác. đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản
thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03
năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định. h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ
(có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ
sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp
thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ
sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng
tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong v ng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ
sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu
để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ
trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo
quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn
vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.
Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải
trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị
cấp có thẩm quyền quyết định.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo
quy định của Đảng và của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh
bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nhân sự từ nguồn tại
chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức
vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được
quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện
về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn
vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình
thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
c) Trường hợp được bổ nhiệm giữ
chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ,
chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm
(12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian
giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã
có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao hơn,
bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian
đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không
áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật. Trường hợp đặc
biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản
kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền
thẩm định, xác minh.
đ) Được cấp có thẩm quyền nhận xét,
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.
e) Có kinh nghiệm công tác, kinh
nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với
vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì
thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
g) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm
lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ
tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện
theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công
tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định
trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức
vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không
tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định này.
h) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ và chức trách được giao.
i) Không thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.
- Đang trong thời gian thi hành
quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đang trong thời gian giải quyết
tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu
nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi
phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc trường hợp khác chưa xem
xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
k) Các điều kiện khác theo quy định
của cấp có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12;
Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
V. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC
VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh
đạo, quản lý đối với công chức: Tiếp tục thực hiện theo công bố tại Quyết định
số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ.
Việc bổ nhiệm lại chức vụ quản
lý đối với viên chức thực hiện nhƯ sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Viên chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Thực hiện như quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm
lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm
phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
c) Người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp
thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành phần: Thực hiện như quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội
nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản lý được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ
lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị tập thể cán
bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do người đứng đầu xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp
ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại
phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội nghị
tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ
lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị này.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán
bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét trong cả thời
hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán
bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác và kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác. đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản
thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá trong
cả thời hạn giữ chức vụ.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định. h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ
(có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ
sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài
cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ
sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến
thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác
nhau trong v ng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có
thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy
trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát
sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không phải có thành phần hồ sơ quy
định tại điểm g và điểm i nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên
chức quản lý chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức
vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách quan
hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể
lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín,
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các
năm c n lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh
giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản
lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc
làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại
khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời
gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra,
kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế
độ thai sản;
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan
chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan
chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính
thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá
nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN
GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết
thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi
cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh
đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức c n sức khỏe, uy tín,
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên
tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu
quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối
với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản
lý
- Viên chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi
cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có
thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức
thảo luận, xem xét, nếu viên chức c n sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời
gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể
lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết
định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp
có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết
quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài
thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
lý
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ
quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định)
hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường
hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu
đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ
quan, tổ chức.
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai
theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ
4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính
trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng có tình
tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có kết luận của cấp ủy có
thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú
đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi
cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi
gia đình cư trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ
sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản lý
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
(2) Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét trong cả
thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý
cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác và kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú
đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá trong
cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
(9) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ
sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài
cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ (1), (2), (3),
(4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời
điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác
nhau trong v ng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có
thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy
trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát
sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không phải có thành phần hồ sơ (7),
(9) nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên
chức quản lý chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ
hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ có năm xếp loại chất
lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách quan hoặc do bị xử lý kỷ luật mà
không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét,
đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm c n lại và trong cả
thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn
thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản
lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc
làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại
khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời
gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra,
kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Đang trong thời gian được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế
độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan
chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan
chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính
thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá
nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.