|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1638/QĐ-NHNN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Đoàn Thái Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1638/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 06/CT-TTG NGÀY 12/3/2019
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN HOẠT
ĐỘNG, CỦNG CỐ VỮNG CHẮC HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ
209/QĐ-NHNN NGÀY 31/01/2019 CỦA THỐNG ĐỐC NHNN VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ
VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030”
(GIAI ĐOẠN 2, TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030)
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức
tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025”;
Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12 tháng 3 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn
hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
Căn cứ Văn bản số 1187/TTg-KTTH ngày 21 tháng 12
năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg về tăng
cường, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31 tháng
01 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phê duyệt Đề án củng cố,
phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/3/2019
của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt
động, củng cố vững chắc hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Quyết định số
209/QĐ-NHNN ngày 31/01/2019 của Thống đốc NHNN về việc phê duyệt Đề án “củng cố
và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm
2030” (Giai đoạn 2, từ năm 2025 đến năm 2030) (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành
động).
Điều 2. Tổ chức triển khai
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Ngân hàng
Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt
Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Kế hoạch hành động.
2. Các đơn vị căn cứ phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch
hành động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả các nhiệm vụ
được giao.
3. Các quỹ tín dụng nhân dân báo cáo Ngân hàng Nhà
nước khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính về tiến độ, kết quả,
khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý như sau:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6
hàng năm;
b) Báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;
c) Kỳ báo cáo đầu tiên áp dụng là kỳ báo cáo 6
tháng đầu năm 2025.
4. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Ngân hàng Nhà nước khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Quỹ tín dụng
nhân dân Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước (thông qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng) về tiến độ, kết quả,
khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý như sau:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 01 tháng 7 hằng
năm;
b) Báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
c) Kỳ báo cáo đầu tiên áp dụng là kỳ báo cáo 6
tháng đầu năm 2025.
5. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng:
a) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp
hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch hành động. Xây dựng mẫu báo cáo gửi các đơn vị thực hiện.
b) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước (báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước
ngày 15 tháng 01 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất
các giải pháp xử lý. Kỳ báo cáo đầu tiên áp dụng là kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm
2025.
6. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước khu vực:
a) Theo dõi, đôn đốc quỹ tín dụng nhân dân trong việc
triển khai thực hiện Kế hoạch hành động.
b) Định kỳ tổng hợp báo cáo của các quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục An
toàn hệ thống các tổ chức tín dụng).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1173/QĐ-NHNN ngày
30/5/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chương trình, kế hoạch
triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc
hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Đề án củng cố, phát triển hệ thống quỹ tín dụng
nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
khu vực; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Hợp tác xã Việt
Nam; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Giám đốc các quỹ tín dụng
nhân dân; Chủ tịch Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Lưu: VP, ATHT4.
TTDIỄM
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN CHỈ THỊ SỐ 06/CT-TTG NGÀY 12/3/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG
CƯỜNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN HOẠT ĐỘNG, CỦNG CỐ VỮNG CHẮC HỆ THỐNG QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 209/QĐ-NHNN NGÀY 31/01/2019 CỦA THỐNG ĐỐC NHNN VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐẾN
NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030”
(GIAI ĐOẠN 2, TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1638/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2025)
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nhóm nhiệm vụ đối với các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
|
|
1
|
Nhiệm vụ về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và quy định liên quan
|
|
1.1
|
Ban hành các văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức
tín dụng (TCTD) năm 2024 liên quan đến quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).
|
Cục An toàn hệ thống
các TCTD và các đơn vị liên quan
|
2025
|
|
1.2
|
Nghiên cứu trình Chính phủ, Quốc hội để sửa đổi, bổ
sung Luật Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG).
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị liên quan
|
2025 - 2026
|
|
1.3
|
Nghiên cứu sửa đổi Quyết định số 1019/2020/QĐ-
NHNN ngày 28/5/2020 của Thống đốc NHNN về quy trình hoạt động của đoàn thanh
tra đối với QTDND phù hợp với Luật Thanh tra năm 2022, Luật Các TCTD năm 2024
và các các văn bản pháp luật liên quan.
|
Thanh tra NHNN và
các đơn vị liên quan
|
2025
|
|
1.4
|
Nghiên cứu, đánh giá, hoàn thiện mô hình tổ chức
hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (NHHTX), hệ thống QTDND phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế, cuộc cách mạng công nghệ và đặc thù hoạt động
của NHHTX, hệ thống QTDND theo định hướng của cấp có thẩm quyền.
|
Cục An toàn hệ thống
các TCTD
|
2025 - 2030
|
|
2
|
Nhiệm vụ khác
|
|
2.1
|
Hướng dẫn, tham mưu xử lý các kiến nghị của NHNN
khu vực, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG), NHHTX về hoạt động thanh tra, kiểm
tra, giám sát QTDND.
|
Thanh tra NHNN, Cục
Quản lý, giám sát TCTD và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Xây dựng “Hệ thống thông tin phục vụ công tác
giám sát hoạt động của QTDND và tổ chức tài chính vi mô”.
|
Cục Công nghệ
thông tin (CNTT), Cục An toàn hệ thống các TCTD
|
2025
|
|
2.3
|
Hỗ trợ NHHTX nghiên cứu, đề xuất xây dựng hệ thống
CNTT (phần mềm, ứng dụng CNTT) thống nhất, dùng chung cho hệ thống QTDND đảm
bảo các quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng và đáp ứng cho quá trình
chuyển đổi số.
|
Cục CNTT đầu mối,
phối hợp Cục An toàn hệ thống các TCTD và các đơn vị liên quan
|
2025 - 2030
|
|
2.4
|
Thành lập các đoàn công tác làm việc trực tiếp
theo nhóm các QTDND có cùng đơn vị cung cấp phần mềm để đánh giá mức độ đáp ứng
an toàn thông tin, nắm bắt khó khăn làm cơ sở đưa ra biện pháp khắc phục bắt
buộc đối với những hạn chế trong việc tuân thủ các quy định của Thông tư số
09/2020/TT-NHNN , Thông tư số 50/2024/TT-NHNN (nếu có) và văn bản có liên quan
đến CNTT.
|
Cục CNTT đầu mối,
phối hợp NHNN khu vực, Cục Quản lý, giám sát TCTD, Cục An toàn hệ thống các
TCTD
|
2025
|
|
2.5
|
Hướng dẫn NHNN khu vực về chuyên môn công nghệ
thông tin trong việc kiểm tra QTDND tuân thủ Thông tư số 09/2020/TT-NHNN ,
Thông tư số 50/2024/TT- NHNN (nếu có) và văn bản có liên quan đến CNTT.
|
Cục CNTT
|
2025
|
|
2.6
|
Ban hành hướng dẫn đối với QTDND về các tiêu chí,
tiêu chuẩn kỹ thuật,... đối với phần cứng, phần mềm để tuân thủ quy định tại
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN , Thông tư số 50/2024/TT-NHNN (nếu có) và văn bản
có liên quan đến CNTT.
|
Cục CNTT
|
2025
|
|
2.7
|
Tham mưu Thống đốc NHNN phối hợp với các Bộ,
ngành trình cấp có thẩm quyền tăng vốn điều lệ cho NHHTX từ các nguồn hợp
pháp để nâng cao năng lực tài chính cho NHHTX, đảm bảo thực hiện tốt vai trò
là tổ chức đầu mối của hệ thống QTDND.
|
Vụ Tài chính - Kế
toán và các đơn vị liên quan
|
2025 - 2026
|
|
2.8
|
Tham mưu Thống đốc NHNN trong việc đào tạo, đào tạo
lại trình độ chuyên môn, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ làm công tác
thanh tra, giám sát và quản lý QTDND.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2.9
|
Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
(CIC) cung cấp cho NHNN khu vực theo địa bàn hoạt động:
(i) Danh sách các QTDND không tuân thủ quy định của
NHNN về hoạt động thông tin tín dụng, trong đó nêu rõ trường hợp không cung cấp
thông tin;
(ii) Danh sách các QTDND không thực hiện tra cứu
thông tin tín dụng;
(iii) Danh sách khách hàng đang có dư nợ tại từng
QTDND mà được phân loại vào nhóm nợ cao hơn tại các TCTD khác.
|
CIC
|
Hàng tháng và khi
cần thiết
|
|
II
|
Nhóm nhiệm vụ đối với
NHNN khu vực
|
|
1
|
Phổ biến, quán triệt các QTDND trên địa bàn thực
hiện nghiêm Luật Các TCTD năm 2024, các văn bản pháp luật liên quan và các
văn bản chỉ đạo của Thống đốc NHNN về hoạt động của QTDND.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát đối với hệ thống QTDND theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc
NHNN
|
|
2.1
|
Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
phương án cơ cấu lại của QTDND trên địa bàn theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống
các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025” ban hành kèm theo Quyết
định số 689/QĐ- TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
|
NHNN khu vực
|
2025 - 2026
|
|
2.2
|
Đối với QTDND có quy mô lớn:
- Hàng năm, thanh tra toàn diện hoặc chuyên đề đối
với những QTDND có tổng tài sản trên 500 tỷ đồng;
- Hàng năm, thanh tra toàn diện hoặc chuyên đề,
hoặc đề xuất NHHTX, BHTG kiểm tra đối với những QTDND có tổng tài sản trên
300 tỷ đồng;
- Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra, giám
sát, đánh giá thực trạng hoạt động của các QTDND có quy mô lớn trên địa bàn, đề
xuất giải pháp phòng ngừa, xử lý đối với các nguy cơ, rủi ro của các QTDND
này.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Thực hiện thanh tra, kiểm tra QTDND về việc tuân
thủ Thông tư số 09/2020/TT-NHNN , Thông tư số 50/2024/TT-NHNN (nếu có) và văn
bản có liên quan đến CNTT.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
2.4
|
Thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất tiền mặt tại
quỹ và các dấu hiệu vi phạm khác.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
2.5
|
Xử lý nghiêm minh tập thể, cá nhân vi phạm quy định
của pháp luật, đặc biệt là Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), người
điều hành, kiểm toán nội bộ (KTNB) nhằm tạo chuyển biến rõ rệt trong việc
tuân thủ quy định pháp luật của QTDND (không bỏ qua các hạn chế, vi phạm nhỏ
để trở thành các sai phạm nghiêm trọng dẫn đến QTDND yếu kém, đổ vỡ). Trong
đó lưu ý quy định tại Điều 47, 48 và Mục 6
Chương IV Luật các TCTD năm 2024.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
2.6
|
Phối hợp với chính quyền cấp xã (hoặc cấp cơ sở),
tham dự Đại hội thành viên của QTDND để đảm bảo Đại hội thành viên:
- Được tổ chức, thông qua các nội dung thuộc thẩm
quyền của Đại hội thành viên theo đúng quy định của Luật Các TCTD năm 2024 và
các các văn bản pháp luật liên quan.
- Là nơi thể hiện nguyện vọng, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của thành viên, nơi để các thành viên lựa chọn nhân sự, giám sát
hoạt động của QTDND, trong đó đặc biệt lưu ý điểm l khoản 3 Điều
86 Luật Các TCTD năm 2024 và việc phân phối lợi nhuận để vừa đảm bảo quyền
lợi, đóng góp chính đáng của nhân sự, vừa đảm bảo có nguồn lực hỗ trợ cho các
thành viên, cộng đồng và vừa có nguồn tích lũy để đầu tư CNTT, dự phòng cho
các biến cố có thể xảy ra với mục tiêu cao nhất là hoạt động an toàn, hiệu quả
bền vững.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
2.7
|
Về công tác kiểm tra của BHTG, NHHTX:
- Phối hợp, hỗ trợ NHHTX và BHTG thực hiện kiểm tra
QTDND theo kế hoạch và chỉ đạo của NHNN;
- Xử lý kịp thời các tồn tại, sai phạm của QTDND
theo kết quả kiểm tra của NHHTX và BHTG;
- Báo cáo tổng hợp kết quả xử lý gửi Thống đốc
NHNN (qua Thanh tra NHNN) và gửi BHTG, NHHTX.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Về nhân sự của QTDND:
|
|
3.1
|
Chỉ đạo QTDND rà soát, xây dựng quy hoạch và kế
hoạch đào tạo, chuẩn bị nhân sự quản trị, điều hành, kiểm soát, KTNB,... đảm
bảo tiêu chuẩn, điều kiện, đạo đức nghề nghiệp bao gồm cả trường hợp QTDND
tăng tổng tài sản lên ngưỡng cao hơn theo quy định của Thông tư số
29/2024/TT-NHNN , Luật Các TCTD năm 2024 và các các văn bản pháp luật liên
quan. Kiên quyết không chấp thuận nhân sự không đủ uy tín, không đảm bảo tiêu
chuẩn, điều kiện yêu cầu để bầu, bổ nhiệm giữ các vị trí quản trị, điều hành,
kiểm soát QTDND.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã hoặc cấp cơ sở
(đề nghị UBND cấp xã lấy ý kiến của Công an xã, nếu thấy cần thiết), NHHTX để
chấp thuận nhân sự của QTDND có đủ đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nhằm đảm bảo
hoạt động của QTDND an toàn, đúng tôn chỉ, mục đích.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
4
|
- Tổ chức ít nhất 1 lần/năm Hội nghị chuyên đề
về QTDND theo tỉnh, thành phố hoặc khu vực, mời chính quyền cấp xã (hoặc cấp
cơ sở), chi nhánh NHHTX, chi nhánh BHTG tham dự để cung cấp thông tin về diễn
biến hoạt động tiền tệ, ngân hàng trên địa bàn; chính sách, quy định, chỉ đạo
mới; kết quả về cơ cấu lại QTDND; kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát QTDND
và biện pháp chấn chỉnh, xử lý; khó khăn, vướng mắc của các QTDND trên địa
bàn và nắm bắt quan điểm, định hướng của chính quyền địa phương, tăng cường sự
phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo.
- Thiết lập đường dây nóng giữa NHNN khu vực,
UBND cấp xã (hoặc UBND cấp cơ sở), Công an cấp xã để trao đổi các thông
tin khi phát hiện dấu hiệu sai phạm, vi phạm pháp luật và dấu hiệu bất thường
khác ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và an toàn hệ thống
QTDND trên địa bàn liên quan tới cán bộ làm việc tại QTDND hoặc liên quan tới
QTDND để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời. Đồng thời, thông
báo số điện thoại đường dây nóng để người dân có thể cung cấp khi có các
thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự và dấu hiệu bất thường khác
liên quan tới QTDND.
|
NHNN khu vực
|
Hàng năm
|
|
5
|
Xử lý dứt điểm QTDND yếu kém, tập trung vào
các nhiệm vụ: (i) Tiếp tục xây dựng phương án xử lý pháp nhân đối với
QTDND bị kiểm soát đặc biệt, nhất là những QTDND không còn tiền gửi của dân;
(ii) Phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan xây dựng/triển
khai phương án cơ cấu lại QTDND yếu kém không thuộc diện xử lý pháp nhân;
(iii) Áp dụng can thiệp sớm và giám sát tăng cường QTDND theo quy định của
pháp luật.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Đối với các QTDND không có khả năng tồn tại
(do: (i) quy mô quá nhỏ, hoạt động khó khăn, không có khả năng cạnh tranh
với các TCTD khác trên địa bàn; (ii) QTDND hoạt động trên địa bàn đô thị):
- NHNN khu vực chủ động, phối hợp với Chính quyền
địa phương đánh giá QTDND đó có khả năng tồn tại hay không tồn tại; kết hợp với
báo cáo của QTDND tự đánh giá khả năng tồn tại, những khó khăn, thách thức và
đề xuất các giải pháp trong ngắn, trung và dài hạn, kèm theo ý kiến của Hiệp
hội QTDND, NHHTX. Từ đó, NHNN khu vực xây dựng các giải pháp, lộ trình xử lý
cụ thể cho từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo Thống đốc NHNN (qua Cục Quản lý, giám
sát TCTD) khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Chỉ đạo các QTDND thực hiện báo cáo, cung cấp
thông tin tín dụng cho CIC (bao gồm cả các QTDND yếu kém, được kiểm soát
đặc biệt) theo quy định của pháp luật.
|
NHNN khu vực
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Hướng dẫn QTDND các tiêu chí lựa chọn đơn vị kiểm
toán độc lập, báo cáo NHNN các trường hợp phát hiện vi phạm theo chỉ đạo, hướng
dẫn của NHNN (tại Công văn số 8169/NHNN-TTGSNH ngày 09/11/2020 và Công
văn số 4796/NHNN-TTGSNH ngày 20/6/2023).
|
NHNN khu vực
|
Hàng năm
|
|
9
|
Tham gia tích cực vào quá trình xây dựng Hệ thống
thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động của QTDND và tổ chức tài chính
vi mô để phục vụ hiệu quả công tác giám sát, quản lý của NHNN khu vực.
|
NHNN khu vực
|
2025
|
|
III
|
Nhóm nhiệm vụ đối với
NHHTX
|
|
1
|
Nâng cao năng lực hoạt động của NHHTX
|
|
1.1
|
Tăng cường năng lực tài chính thông qua vốn góp của
các QTDND thành viên, bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tích lũy nội bộ NHHTX và
các nguồn khác.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức
nghề nghiệp đảm bảo nhân sự của NHHTX đáp ứng yêu cầu vai trò là ngân hàng của
các QTDND, phù hợp với quy định của Luật Các TCTD năm 2024 và các văn bản
pháp luật có liên quan.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Tiếp tục đầu tư, xây dựng hệ thống công nghệ, hạ
tầng thông tin hiện đại, đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin, chuyển đổi số và
thực hiện hiệu quả vai trò ngân hàng của các QTDND.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
1.4
|
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy định nội
bộ phù hợp với quy định của Luật Các TCTD năm 2024 và các văn bản pháp luật
có liên quan.
|
NHHTX
|
Đại hội thành viên
năm 2025
|
|
1.5
|
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của NHHTX, hệ thống kiểm
soát nội bộ đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, phòng ngừa, phát hiện, xử
lý kịp thời rủi ro và thực hiện tốt vai trò là ngân hàng của các QTDND.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
1.6
|
Tích cực triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải
pháp cơ cấu lại và xử lý nợ xấu theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn
với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” ban hành kèm theo Quyết định số
689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
|
NHHTX
|
2025
|
|
2
|
Hỗ trợ hệ thống QTDND
|
|
2.1
|
Về quản trị, điều hành, kiểm soát, kiểm toán nội
bộ
|
|
2.1.1
|
Tham gia đào tạo các cán bộ của QTDND để giữ chức
danh quản trị, điều hành, kiểm soát, KTNB theo quy định của Luật Các TCTD năm
2024 và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
NHHTX phối hợp Hiệp
hội QTDND và QTDND
|
Thường xuyên
|
|
2.1.2
|
Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức
danh Chủ tịch HĐQT, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của QTDND
theo yêu cầu của NHNN khu vực và theo quy định của pháp luật.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
2.1.3
|
Phối hợp với Hiệp hội QTDND hoàn thiện, ban hành
quy định nội bộ mẫu đối với QTDND phù hợp với Luật Các TCTD năm 2024 và các
văn bản pháp luật liên quan.
|
NHHTX
|
2025
|
|
2.1.4
|
Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Dự án đẩy mạnh
hệ thống QTDND (Dự án STEP) nhằm nâng cao năng lực quản lý và năng lực hoạt động
của hệ thống QTDND.
|
NHHTX
|
2025
|
|
2.2
|
Về phát triển sản phẩm, dịch vụ, chăm sóc
thành viên
|
|
|
|
2.2.1
|
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, đặc thù hoạt động
của hệ thống QTDND, tình hình thị trường, từ đó cùng với các QTDND đa dạng
hóa, hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phục vụ cho các QTDND thành
viên và các thành viên của QTDND theo quy định của pháp luật. Đề xuất các cơ
chế, chính sách với NHNN (nếu có).
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
2.2.2
|
Phối hợp với Hiệp hội QTDND xây dựng tài liệu
tuyên truyền về bản chất tốt đẹp, tôn chỉ, mục đích của hợp tác xã, quyền và
lợi ích hợp pháp khi tham gia là thành viên QTDND với mục đích tương trợ,
giúp đỡ lẫn nhau và phát triển cộng đồng, chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nước về phát triển hợp tác xã, nông nghiệp, nông thôn.
|
NHHTX
|
2025
|
|
2.3
|
Về liên kết hệ thống QTDND
|
|
|
|
2.3.1
|
Thực hiện cơ chế điều hòa vốn, quản lý, sử dụng
Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND đảm bảo mục tiêu, tôn chỉ hoạt động là
ngân hàng của tất cả QTDND.
Đầu mối phối hợp với Hiệp hội QTDND, các QTDND
nghiên cứu xây dựng đề án đổi mới Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND trên cơ
sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế, xin ý kiến NHNN khu vực trước khi báo cáo
Thống đốc NHNN.
|
NHHTX
|
Nhiệm vụ “xây dựng
đề án đổi mới Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND”: 2025 - 2026
|
|
2.3.2
|
Nâng cao năng lực đánh giá, thẩm định, quản lý chất
lượng tín dụng đối với các khoản cho vay hỗ trợ của NHHTX đối với QTDND thành
viên, tăng cường cho vay hợp vốn giữa NHHTX và QTDND thành viên.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
2.3.3
|
Tìm kiếm tài trợ của các tổ chức quốc tế để triển
khai các dự án về nâng cao năng lực quản lý và năng lực hoạt động của hệ thống
QTDND. Tiếp nhận, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế hỗ
trợ hệ thống QTDND.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
2.3.4
|
Đầu mối phối hợp với Hiệp hội QTDND, các QTDND
nghiên cứu, đề xuất việc thành lập công ty mua bán nợ cho các TCTD là hợp tác
xã để hỗ trợ công tác xử lý nợ xấu, xin ý kiến NHNN khu vực trước khi báo cáo
Thống đốc NHNN.
|
NHHTX và các đơn vị
liên quan
|
2025 - 2026
|
|
2.3.5
|
Đầu mối phối hợp với Hiệp hội QTDND, các QTDND
nghiên cứu thành lập trung tâm dịch vụ phục vụ QTDND, có thể bao gồm các hoạt
động: đào tạo; hoạt động thanh toán; thẩm định tín dụng; hệ thống dự phòng bảo
đảm an toàn tuyệt đối cho dữ liệu và có khả năng thay thế hoàn toàn hệ thống
chính; hệ thống bảo mật, an ninh mạng; quản trị dữ liệu; duy trì hệ thống
CNTT hoạt động hiệu quả và bảo đảm an ninh mạng.
|
NHHTX và các đơn vị
liên quan
|
2025 - 2026
|
|
2.4
|
Về ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
|
|
2.4.1
|
Đầu mối phối hợp Hiệp hội QTDND, các QTDND nghiên
cứu, đề xuất xây dựng hệ thống CNTT (phần mềm, ứng dụng CNTT) thống nhất,
dùng chung cho hệ thống QTDND đảm bảo các quy định về an toàn thông tin, an
ninh mạng và đáp ứng cho quá trình chuyển đổi số.
|
NHHTX và các đơn vị
liên quan
|
2025 - 2030
|
|
2.4.2
|
Đầu mối phối hợp Hiệp hội QTDND, các QTDND và
nhóm Đề án xây dựng chiến lược chuyển đổi số cho hệ thống QTDND đến năm 2030
thực hiện khảo sát, nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến chuyển đổi số của hệ thống QTDND theo định hướng và chỉ đạo của các
cấp có thẩm quyền.
|
NHHTX và các đơn vị
liên quan
|
2025 - 2030
|
|
2.4.3
|
Xây dựng, cập nhật và nâng cấp hệ thống thanh
toán, ngân hàng số, hạ tầng công nghệ của NHHTX; đẩy mạnh phát triển, triển
khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại cung cấp cho QTDND và khách hàng
đảm bảo đáp ứng yêu cầu tại kế hoạch của ngành Ngân hàng thực hiện Quyết định
số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
|
NHHTX và các đơn vị
liên quan
|
2025 - 2030
|
|
3
|
Kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ QTDND
|
|
3.1
|
Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác kiểm tra,
giám sát, kiểm toán nội bộ QTDND để nắm chắc tình hình hoạt động, phát hiện
sai phạm, rủi ro, kịp thời chấn chỉnh hoạt động của QTDND đảm bảo tuân thủ
các quy định của pháp luật và phòng ngừa rủi ro.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Phối hợp chặt chẽ với NHNN khu vực trong việc
trao đổi, cung cấp thông tin về hệ thống QTDND để thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ được giao, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống
QTDND theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN.
|
NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
3.3
|
Tổ chức kiểm tra QTDND theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ và Thống đốc NHNN; chủ động đề xuất tăng thêm về số lượng QTDND được
kiểm tra và nội dung kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra theo hướng dẫn của
NHNN; bổ sung, hoàn thiện kịp thời các quy định trong công tác kiểm tra QTDND
trên cơ sở kết quả kiểm tra và ý kiến góp ý của NHNN khu vực.
|
NHHTX
|
2025 - 2030
|
|
IV
|
Nhóm nhiệm vụ đối với
QTDND
|
|
1
|
Củng cố hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích
|
|
1.1
|
Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc của mô hình hợp
tác xã, tập trung thực hiện mục tiêu hỗ trợ vốn và cung ứng các dịch vụ ngân
hàng cho các thành viên. Tiến tới chỉ huy động và cho vay đối với thành viên.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Điều chỉnh địa bàn hoạt động theo quy định của
pháp luật.
|
QTDND
|
Theo quy định của
pháp luật
|
|
1.3
|
Tích cực triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải
pháp cơ cấu lại và xử lý nợ xấu theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn
với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” ban hành kèm theo Quyết định số
689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
|
QTDND
|
2025
|
|
1.4
|
Xây dựng kế hoạch để nâng cao năng lực tài chính;
quản lý hiệu quả thu, chi tài chính, tiết kiệm chi phí, tăng cường tích lũy từ
lợi nhuận hàng năm để tiếp tục tăng vốn tự có, vốn chủ sở hữu.
|
QTDND
|
2025 - 2030
|
|
2
|
Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, kiểm
soát, kiểm toán nội bộ
|
|
2.1
|
Tích cực triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải
pháp xử lý nợ xấu như đôn đốc thu hồi nợ, bán, xử lý nợ, xử lý tài sản đảm bảo,
sử dụng dự phòng và các biện pháp khác theo quy định để đẩy nhanh tiến độ xử
lý nợ xấu.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Nâng cao chất lượng tài sản, đảm bảo hiệu quả sử
dụng vốn, kiểm soát tốt chi phí quản lý để giúp cân bằng thu chi trên nguyên
tắc hoạt động của QTDND phải bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Tổ chức Đại hội thành viên và thông qua các nội
dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên theo quy định của Luật Các TCTD
năm 2024 và các văn bản pháp luật liên quan.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
2.4
|
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và thực hiện đầy đủ nhiệm
vụ, quyền hạn của HĐQT, BKS, KTNB, người điều hành theo quy định của Luật Các
TCTD năm 2024 và các văn bản pháp luật liên quan.
Đặc biệt là BKS, KTNB phải nâng cao hiệu quả hoạt
động nhằm phát hiện, cảnh báo, kịp thời ngăn ngừa rủi ro, xử lý các tồn tại,
vi phạm trong hoạt động kinh doanh của QTDND, trong đó chú ý tăng cường kiểm
tra, giám sát những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao. BKS phải thực sự độc lập với
HĐQT, kịp thời phát hiện, can thiệp, ngăn chặn, trường hợp cần thiết báo cáo
cơ quan có thẩm quyền (cơ quan điều tra, cơ quan quản lý nhà nước,...) trong
trường hợp HĐQT, người điều hành có những quyết định không đúng quy định của
pháp luật.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
2.5
|
Rà soát, xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo,
chuẩn bị nhân sự quản trị, điều hành, kiểm soát, KTNB,... đảm bảo tiêu chuẩn,
điều kiện, đạo đức nghề nghiệp bao gồm cả trường hợp QTDND tăng tổng tài sản
lên ngưỡng cao hơn theo quy định của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN , Luật Các
TCTD năm 2024 và các các văn bản pháp luật liên quan. Kiên quyết không đề xuất
nhân sự, bầu, bổ nhiệm nhân sự không đảm bảo yêu cầu.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
2.6
|
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ, các quy định
nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các TCTD năm 2024 và các văn bản pháp luật
liên quan.
|
QTDND
|
2025
|
|
2.7
|
Hoàn thiện Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc
ứng xử của cán bộ QTDND đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát
xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro đạo đức.
|
QTDND
|
2025
|
|
3
|
Chăm sóc thành viên QTDND
|
|
3.1
|
Tổ chức đại hội thành viên đảm bảo thực sự là nơi
thể hiện nguyện vọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên, nơi để
các thành viên lựa chọn nhân sự, giám sát hoạt động của QTDND, trong đó đặc
biệt lưu ý điểm l khoản 3 Điều 86 Luật Các TCTD năm 2024 để
vừa đảm bảo quyền lợi, đóng góp chính đáng của nhân sự và vừa đảm bảo có nguồn
lực hỗ trợ cho các thành viên, cộng đồng; có điều kiện để đầu tư công nghệ
thông tin, dự phòng rủi ro.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Thu hút thành viên mới và giữ thành viên hiện hữu
thông qua các hình thức: Đa dạng hóa sản phẩm; Chuyên môn hóa quy trình nghiệp
vụ; Mở rộng, phát triển những lợi ích thiết yếu cho các thành viên; Phân phối
lợi nhuận theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ, vốn góp.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
3.3
|
Tăng cường công tác tuyên truyền về quyền và lợi
ích hợp pháp khi tham gia thành viên QTDND với mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn
nhau và phát triển cộng đồng.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
3.4
|
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho thành viên
QTDND các chuyên đề (như: dịch vụ thanh toán, các sản phẩm ngân hàng, bảo
hiểm, khuyến nông, quản lý tài chính,...) nhằm nâng cao mức độ gắn kết,
phát triển thành viên của QTDND.
|
QTDND
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
4.1
|
Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp hệ thống bảo mật,
an ninh mạng tuân thủ quy định tại Thông tư số 09/2020/TT-NHNN , Thông tư số
50/2024/TT-NHNN (nếu có), văn bản có liên quan đến CNTT và đáp ứng yêu cầu của
quản trị, quản lý tài chính, hạch toán, kế toán, chế độ báo cáo của QTDND
theo quy định của pháp luật.
|
QTDND
|
2025
|
|
4.2
|
Thực hiện chuyển đổi sổ để nâng cao khả năng cạnh
tranh, nâng cao năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát và phát triển bền vững.
|
QTDND
|
2025-2030
|
|
V
|
Nhóm nhiệm vụ đối với Hiệp
hội QTDND Việt Nam (Hiệp hội QTDND)
|
|
1
|
Về ban hành quy chế, quy định mẫu
|
|
1.1
|
Rà soát, cập nhật Bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
và quy tắc ứng xử của cán bộ QTDND phù hợp với quy định của pháp luật và
thông lệ quốc tế.
|
Hiệp hội QTDND
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Trên cơ sở Luật Các TCTD năm 2024, các văn bản hướng
dẫn Luật, Hiệp hội QTDND xác định lại hệ thống quy chế, quy định nội bộ tổng
thể cần thiết đối với QTDND, từ đó khẩn trương xây dựng, hoàn thiện quy chế,
quy định nội bộ mẫu cho hệ thống QTDND.
|
Hiệp hội QTDND
|
2025
|
|
2
|
Về đào tạo
|
|
|
Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại trình độ
chuyên môn, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ QTDND, đặc biệt là các chức
danh quản trị, điều hành, kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định, thông
qua:
- Phối hợp với NHNN khu vực khảo sát nhu cầu đào
tạo của các QTDND để xây dựng kế hoạch đào tạo, nội dung đào tạo có trọng
tâm, trọng điểm, thiết thực với nhu cầu của QTDND trong từng thời kỳ.
- Lựa chọn giảng viên là cán bộ có chuyên môn,
kinh nghiệm tốt của hệ thống QTDND, NHHTX để đảm bảo chất lượng, sát với thực
tiễn hoạt động của QTDND.
|
Hiệp hội QTDND đầu
mối phối hợp với NHNN khu vực, NHHTX
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Về vai trò bảo vệ quyền và lợi ích của QTDND
|
|
3.1
|
Xây dựng tài liệu tuyên truyền về bản chất tốt đẹp,
tôn chỉ, mục đích của hợp tác xã (quyền và lợi ích hợp pháp khi tham gia là thành
viên QTDND với mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau và phát triển cộng đồng”,
chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phát triển hợp tác xã, nông
nghiệp, nông thôn và gửi cho các QTDND hội viên để tuyên truyền đến các thành
viên; gửi đến NHNN khu vực để gửi đến UBND cấp xã nơi có QTDND hoạt động.
|
Hiệp hội QTDND
|
2025
|
|
3.2
|
Thực hiện đào tạo, phổ biến các quy định của pháp
luật đối với các QTDND để hiểu rõ, thực hiện đúng quy định của pháp luật nhằm
mục tiêu đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả bền vững.
|
Hiệp hội QTDND
|
Thường xuyên
|
|
3.3
|
Nghiên cứu kinh nghiệm của Hiệp hội Ngân hàng để
định kỳ hàng quý có thông tin tổng hợp về phân tích, đánh giá thị trường,
tình hình hoạt động của các QTDND (đặc biệt là về thanh khoản, lãi suất, chuyển
dịch khách hàng giữa các tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng, rủi ro đạo đức, rủi
ro hoạt động,...) để cung cấp, khuyến nghị các QTDND về các giải pháp kiểm
soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, thanh khoản và kiểm soát các loại rủi ro.
|
Hiệp hội QTDND
|
Thường xuyên
|
|
3.4
|
Đầu mối tổng hợp kiến nghị của các QTDND để báo
cáo, kiến nghị NHNN, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến cơ chế
chính sách về tổ chức, hoạt động, tài chính, kế toán,... đối với QTDND.
|
Hiệp hội QTDND
|
Thường xuyên
|
|
3.5
|
Tăng cường hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác
quốc tế nhằm thu hút sự hỗ trợ về mặt tài chính và kỹ thuật cho hệ thống
QTDND.
|
Hiệp hội QTDND
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Về ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
4.1
|
Phối hợp tham gia nghiên cứu xây dựng giải pháp,
kế hoạch, lộ trình chuyển đổi số thông qua các giải pháp dùng chung cho hệ thống
QTDND.
|
Hiệp hội QTDND
|
2025 - 2030
|
|
4.2
|
Phối hợp với NHHTX, các QTDND nghiên cứu, đề xuất
xây dựng hệ thống CNTT (phần mềm, ứng dụng CNTT) thống nhất, dùng chung cho hệ
thống QTDND đảm bảo các quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng và đáp ứng
cho quá trình chuyển đổi số.
|
Hiệp hội QTDND
|
2025 - 2030
|
|
VI
|
Nhóm nhiệm vụ đối với Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam
|
|
1
|
Về công tác tuyên truyền, đào tạo
|
|
1.1
|
Xây dựng tài liệu tuyên truyền về chính sách, quy
định của pháp luật về BHTG trong các tình huống bình thường và tình huống có
nguy cơ, xảy ra hiện tượng rút tiền hàng loạt.
|
BHTG
|
2025
|
|
1.2
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định,
chính sách về BHTG trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền.
|
BHTG
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Cử cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm tốt tham gia
đào tạo cho QTDND về quy định pháp luật liên quan đến BHTG, nghiệp vụ BHTG.
|
BHTG
|
Theo yêu cầu
|
|
2
|
Về công tác kiểm tra, giám sát QTDND
|
|
2.1
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát QTDND để nắm
chắc tình hình hoạt động, kịp thời chấn chỉnh hoạt động của QTDND đảm bảo
tuân thủ các quy định của pháp luật, phòng ngừa rủi ro và cung cấp thông tin
cho các NHNN khu vực về QTDND trên địa bàn.
|
BHTG
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Chủ động đề xuất tăng thêm về số lượng QTDND được
kiểm tra và nội dung kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra theo hướng dẫn của
NHNN; bổ sung hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ kiểm tra QTDND trên cơ sở thực
tiễn hoạt động kiểm tra và ý kiến góp ý của NHNN khu vực.
|
BHTG
|
Hàng năm
|
|
2.3
|
Phối hợp chặt chẽ với NHNN khu vực trong việc
trao đổi, cung cấp thông tin về hệ thống QTDND để thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ được giao, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống
QTDND theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN.
|
BHTG
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Về xử lý QTDND yếu kém, được kiểm soát đặc biệt
|
|
3.1
|
Tham gia xử lý QTDND được kiểm soát đặc biệt theo
quy định của Luật các TCTD năm 2024 và các văn bản pháp luật liên quan.
|
BHTG
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức
danh Chủ tịch HĐQT, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của QTDND
được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của NHNN khu vực và theo quy định của
pháp luật.
|
BHTG
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc NHNN
trong việc sửa đổi, bổ sung Luật BHTG và các quy định có liên quan để phát
huy vai trò và sử dụng nguồn lực của BHTG hỗ trợ, xử lý các QTDND yếu kém, đảm
bảo an toàn hệ thống QTDND.
|
BHTG
|
2025 - 2026
|
Quyết định 1638/QĐ-NHNN năm 2025 về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 06/CT-TTg tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Quyết định 209/QĐ-NHNN phê duyệt Đề án "củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" (Giai đoạn 2, từ năm 2025 đến năm 2030) do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1638/QĐ-NHNN ngày 31/03/2025 về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 06/CT-TTg tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Quyết định 209/QĐ-NHNN phê duyệt Đề án "củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" (Giai đoạn 2, từ ngày 31/03/2025 đến năm 2030) do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2025
Ban hành:
20/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2024
Ban hành:
31/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2024
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2024
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2024
2.225
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|