|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC THỐNG
KÊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
923/QĐ-CTK
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA GIÁ NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT
LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT
CỤC TRƯỞNG CỤC
THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục
chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 130/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực thống kê;
Căn cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 2288/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 384/QĐ-BTC
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
1933/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành Kế hoạch điều tra thống kê năm 2026 của Bộ Tài chính do Cục Thống kê chủ
trì thực hiện;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Điều tra thống kê.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Phương án Điều tra giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất thực
hiện từ năm 2026. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
2. Giao
Ban Điều tra thống kê chủ trì, phối hợp với Ban Thống kê Dịch vụ và Giá và đơn
vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết; thiết kế mẫu và phiếu điều
tra; xây dựng các loại danh mục mặt hàng điều tra, phương pháp tổng hợp chỉ số
giá và các nội dung liên quan khác trình Lãnh đạo Cục ban hành; chỉ đạo tổ chức
và hướng dẫn thực hiện cuộc điều tra theo đúng quy định của Phương án điều tra.
Điều
3. Trưởng ban Ban Điều tra thống kê, Trưởng
ban Ban Thống kê Dịch vụ và Giá, Trưởng ban Ban Kế hoạch tài chính, Chánh Văn
phòng Cục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc (để báo cáo);
- Lãnh đạo Cục Thống kê;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để phối hợp);
- Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, ĐTTK(5b).
|
CỤC
TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hương
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU TRA GIÁ NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN
XUẤT
(Kèm theo Quyết định số 923/QĐ-CTK ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Cục trưởng Cục
Thống kê)
I. MỤC
ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra giá nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất (viết gọn là Điều tra giá NNVL) được thực
hiện nhằm các mục đích sau:
- Biên soạn chỉ tiêu chỉ
số giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất (viết gọn là chỉ số
giá NNVL) thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; thông tin về chỉ số giá NNVL
phục vụ công tác điều hành, quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất, kế
hoạch nhập khẩu vật tư, nhiên liệu, phát triển công nghiệp phụ trợ, vùng nguyên
liệu và biên soạn một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo giá so sánh.
- Là cơ sở để ngành Thống
kê tính giá trị tăng thêm theo phương pháp giảm phát hai lần rút gọn theo ngành
kinh tế.
- Đáp ứng nhu cầu thông
tin về biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (NNVL) dùng cho sản xuất
giúp các nhà cung cấp NNVL phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
tính toán hiệu quả kinh tế, ký kết hợp đồng.
2. Yêu cầu điều tra
- Thực hiện điều tra
theo đúng các nội dung quy định trong Phương án điều tra.
- Bảo mật thông tin thu
thập theo quy định của Luật Thống kê.
- Quản lý và sử dụng
kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết quả điều tra phải
đáp ứng yêu cầu của người dùng tin trong và ngoài nước, bảo đảm tính so sánh quốc
tế.
II. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Điều tra giá NNVL được
tiến hành trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là tỉnh,
thành phố).
2. Đối tượng điều tra
Các mặt hàng NNVL đại
diện dùng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS); công nghiệp
chế biến, chế tạo (CNCBCT) và xây dựng thuộc Danh mục mặt hàng đại diện tính chỉ
số giá NNVL.
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra giá
NNVL bao gồm:
- Các doanh nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) và cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD)
cá thể ngành CNCBCT.
- Các cơ sở (doanh nghiệp,
cơ sở SXKD cá thể) bán các mặt hàng NNVL đầu vào cho sản xuất NLTS, xây dựng .
III.
LOẠI ĐIỀU TRA
Điều tra giá NNVL là cuộc
điều tra chọn mẫu. Quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của chỉ số
giá NNVL cho cả nước và tỉnh, thành phố.
IV. THỜI
ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra giá
NNVL: Ngày 05 hằng tháng.
Đối với những đơn vị điều
tra không bán/mua mặt hàng NNVL đúng ngày điều tra, lấy giá bán/mua của ngày gần
nhất trước hoặc sau ngày 05 của tháng điều tra nhưng không muộn hơn ngày 12 hằng
tháng.
2. Thời gian điều tra
Thời gian điều tra: Từ
ngày 05-12 hằng tháng.
3. Phương pháp điều tra
Điều tra giá NNVL áp dụng
phương pháp điều tra gián tiếp và điều tra trực tiếp.
- Điều tra gián tiếp:
Áp dụng đối với các đơn vị điều tra là doanh nghiệp thông qua hình thức thu thập
thông tin trực tuyến (Webform). Các cơ sở sản xuất thực hiện cung cấp thông tin
trên Trang thông tin điện tử của cuộc điều tra. Tài khoản đăng nhập hệ thống điều
tra được điều tra viên thống kê (ĐTV) cung cấp tới doanh nghiệp/nhà máy/xí nghiệp
trước thời điểm điều tra.
- Điều tra trực tiếp:
Áp dụng đối với đơn vị điều tra là các cơ sở SXKD cá thể. ĐTV đến từng cơ sở gặp
người cung cấp thông tin (chủ cơ sở) để phỏng vấn kết hợp quan sát đối tượng điều
tra và ghi thông tin vào phiếu điều tra điện tử được thiết kế trên thiết bị di
động (CAPI).
V. NỘI
DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Nội dung Điều tra giá
NNVL bao gồm:
- Thông tin chung của
đơn vị điều tra: Tên đơn vị điều tra, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế (nếu có).
- Thông tin về giá của
mặt hàng NNVL: Tên mặt hàng; quy cách, phẩm cấp chi tiết của mặt hàng; đơn vị
tính; khối lượng quan sát và đơn giá quan sát.
Lưu ý:
+ Giá thu thập được bảo
đảm là giá sử dụng cuối cùng cho sản xuất (bao gồm giá trị hàng bán; chi phí vận
chuyển, bốc xếp đến nơi sản xuất, trợ cấp sản xuất; không tính thuế giá trị gia
tăng (VAT)).
+ Do NNVL thường được
mua với số lượng lớn nên trong thực tế giá NNVL thường tương ứng với giá bán
buôn. Vì vậy, giá thu thập được thống nhất lấy giá NNVL theo giá bán buôn.
+ Đơn vị tính giá của
các mặt hàng NNVL dùng cho sản xuất phải đúng với quy định của Danh mục mặt
hàng NNVL.
2. Phiếu điều tra
Điều tra giá NNVL sử dụng
01 loại phiếu điều tra để thu thập các thông tin theo nội dung trên, Phiếu số
01/ĐTG-NNVL.
VI.
PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
1. Danh mục các đơn vị
hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg
ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Hệ thống ngành kinh
tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg
ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hệ thống ngành sản
phẩm Việt Nam ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg
ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
VII.
QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý
thông tin
a) Dữ
liệu thu thập từ phiếu Webform
Dữ liệu điều tra được lưu
trữ tại máy chủ của hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra trong suốt
quá trình thu thập thông tin.
- Điều tra viên thống
kê (ĐTV) thực hiện rà soát lại thông tin và yêu cầu đơn vị điều tra hoàn thiện
hoặc giải thích đối với các thông tin chưa rõ ràng hoặc chưa nhất quán. ĐTV xác
nhận hoàn thành phiếu và duyệt số liệu điều tra.
- Giám sát viên (GSV)
các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
+ Rà soát thông tin, kiểm
tra, phát hiện lỗi phiếu điều tra và yêu cầu giải trình số liệu.
+ Thông báo lỗi tới GSV
cấp dưới trực tiếp để yêu cầu ĐTV phối hợp với đơn vị điều tra xác minh, giải
trình và hoàn thiện thông tin.
+ Sau khi thông tin được
hoàn thiện, GSV các cấp thực hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ
thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.
b) Dữ
liệu thu thập từ phiếu CAPI
Sau khi hoàn thành phiếu,
dữ liệu được đồng bộ từ thiết bị của ĐTV về máy chủ của hệ thống công nghệ
thông tin của cuộc điều tra. GSV các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm
tra logic phiếu điều tra và phát hiện lỗi, đưa ra các yêu cầu giải trình số liệu.
- Thông báo lỗi và yêu
cầu giải trình cho GSV cấp dưới trực tiếp để ĐTV xác minh, giải trình và hoàn
thiện thông tin.
- Sau khi thông tin được
hoàn thiện, GSV các cấp thực hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ
thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.
2. Biểu đầu ra của điều
tra
Biểu đầu ra của Điều
tra giá NNVL được thiết kế phục vụ tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo yêu cầu,
mục đích điều tra.
VIII.
KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Điều tra giá NNVL thực
hiện theo kế hoạch sau:
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Thời
gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng phương án điều
tra
|
Tháng
5 - 7/2025
|
|
2
|
Xây dựng phiếu điều
tra
|
Tháng
6 - 7/2025
|
|
3
|
Xây dựng quy trình tổng
hợp và nối chuỗi chỉ số giá
|
Tháng
5 - 8/2025
|
|
4
|
Xây dựng cấu trúc chỉ
số giá NNVL
|
Tháng
5 - 9/2025
|
|
5
|
Thiết kế và chọn mẫu,
lập danh mục mặt hàng điều tra
|
Tháng
8 - 12/2025
|
|
6
|
Xây dựng mẫu biểu tổng
hợp kết quả đầu ra
|
Tháng
8 - 10/2025
|
|
7
|
Tính quyền số
|
Tháng
01 - 3/2026
|
|
8
|
Xây dựng, kiểm thử
các phần mềm phục vụ thu thập thông tin, quản lý/cập nhật mạng lưới, kiểm
tra, xử lý, tổng hợp kết quả đầu ra
|
Tháng
01 - 6/2026
|
|
9
|
Xây dựng các loại tài
liệu hướng dẫn nghiệp vụ và phần mềm điều tra
|
Trước
tháng 6/2026
|
|
10
|
Rà soát, kiểm tra,
hoàn thiện Danh mục mặt hàng, mạng lưới điều tra phục vụ điều tra chính thức
từ năm 2026
|
Tháng
01 - 6/2026
|
|
11
|
In tài liệu (nếu có)
|
Trước
tháng 6/2026
|
|
12
|
Tập huấn cấp trung
ương và cấp tỉnh (nếu có)
|
Trước
tháng 6/2026
|
|
13
|
Thu thập thông tin
|
- Hằng tháng, bắt đầu
từ tháng 7/2026.
- Tháng 01-9/2026 thu
thập thông tin theo Phương án điều tra giá NNVL đang thực hiện năm 2025.
|
|
14
|
Kiểm tra, duyệt dữ liệu
|
Hằng
tháng
|
|
15
|
Tổng hợp kết quả đầu
ra
|
Hằng
quý
|
|
16
|
Chuẩn bị nội dung phục
vụ công bố chỉ số giá
|
Hằng
quý
|
IX. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn bị
a) Chọn
mẫu, cập nhật danh sách đơn vị điều tra và lập Danh mục mặt hàng điều tra.
Cục Thống kê chủ trì thực
hiện công tác thiết kế mẫu, hướng dẫn chọn mẫu, rà soát, cập nhật đơn vị điều
tra; lập Danh mục mặt hàng phục vụ rà soát và thu thập thông tin.
b) Tuyển
chọn lực lượng tham gia điều tra
- ĐTV của cuộc điều tra
được tuyển chọn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, bảo đảm tiến độ
và yêu cầu về chất lượng thông tin thu thập.
- GSV là lực lượng thực
hiện công việc giám sát; hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới (nếu có) và các ĐTV
trong quá trình điều tra thực địa. GSV có 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp
cơ sở. Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Thủ trưởng cơ quan thống kê cấp
tỉnh quyết định việc tuyển chọn giám sát viên phù hợp.
c) Công
tác tập huấn
- Cấp trung ương, thành
phần tham gia tập huấn bao gồm: GSV cấp trung ương, công chức của các đơn vị
thuộc Cục Thống kê; lãnh đạo Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố và giảng viên cấp
tỉnh trong năm thay đổi Phương án điều tra và những năm có nội dung nghiệp vụ mới
cần quán triệt. Thời gian tổ chức hội nghị: 01 ngày.
- Cấp tỉnh, thành phần
tập huấn bao gồm: ĐTV, GSV và công chức cơ quan thống kê cấp tỉnh, giám sát
viên cấp cơ sở (nếu có). Thời gian tập huấn: 01 ngày.
Hằng năm, khi có sự
thay đổi về GSV, ĐTV hoặc nghiệp vụ bổ sung đơn vị được giao chủ trì thực hiện điều
tra căn cứ tình hình thực tế, chủ động tổ chức tập huấn hoặc hướng dẫn nghiệp vụ
cho đội ngũ GSV, ĐTV mới bảo đảm chất lượng của GSV, ĐTV tham gia điều tra.
Hằng năm, khi có sự
thay đổi về GSV, ĐTV, hoặc nghiệp vụ bổ sung đơn vị được giao chủ trì thực hiện
điều tra căn cứ tình hình thực tế chủ động tổ chức tập huấn hoặc hướng dẫn nghiệp
vụ cho đội ngũ GSV, ĐTV mới bảo đảm chất lượng của GSV, ĐTV tham gia điều tra.
d) Tài
liệu điều tra: Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm do Cục Thống kê biên soạn.
đ) Chương
trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử
dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình phần mềm sử dụng cho công tác rà soát
đơn vị điều tra và Danh mục mặt hàng điều tra; chương trình phần mềm thu thập
thông tin trực tuyến (Webform); chương trình phần mềm thu thập thông tin trên
thiết bị di động (CAPI); chương trình chọn mẫu đơn vị điều tra; các chương
trình quản lý giám sát, kiểm tra và duyệt phiếu điều tra điện tử, chương trình
tổng hợp kết quả điều tra...do Cục Thống kê tổ chức xây dựng.
2. Công tác thu thập
thông tin
Thống kê tỉnh, thành phố
chỉ đạo thực hiện công tác thu thập thông tin bảo đảm tiến độ và chất lượng
thông tin thu thập.
3. Công tác kiểm tra,
giám sát
Nhằm bảo đảm chất lượng
của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu
của cuộc điều tra.
Nội dung kiểm tra, giám
sát bao gồm: Kiểm tra, giám sát việc tổ chức các lớp tập huấn, thu thập thông
tin của đơn vị điều tra, số lượng và chất lượng thông tin do đơn vị cung cấp,...
Hình thức kiểm tra,
giám sát: Tùy theo tình hình thực tế, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát chủ động lựa chọn hình thức kiểm tra, giám sát trực tiếp hoặc
gián tiếp đối công tác tập huấn, công tác thu thập thông tin tại địa bàn và
trên Trang thông tin điện tử của cuộc điều tra.
Để bảo đảm chất lượng
thông tin thu thập, công tác kiểm tra giám sát chất lượng phiếu điều tra được
thực hiện song song với quá trình thu thập thông tin, GSV thường xuyên kiểm tra
dữ liệu trên chương trình phần mềm và thông báo đề nghị doanh nghiệp, ĐTV xác
minh hoàn thiện phiếu điều tra.
4. Nghiệm thu và tổng hợp
thông tin
a) Nghiệm
thu phiếu điều tra
- Thống kê tỉnh, thành
phố kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra trên phạm vi tỉnh, thành phố.
- Cục Thống kê kiểm tra
và nghiệm thu dữ liệu điều tra cấp tỉnh.
b) Tổng
hợp thông tin
Cục Thống kê chỉ đạo,
phân công các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở
dữ liệu điều tra phục vụ tổng hợp và phân tích kết quả điều tra; thực hiện tính
quyền số và tổng hợp kết quả đầu ra theo yêu cầu, cụ thể:
bỉ) Tính hệ số chuyển đổi
K
K là hệ số chuyển đổi
năm gốc cũ so với năm gốc mới, K được tính như sau:
K
= I1/I2
I1: Chỉ số
giá NNVL quý gối đầu so với năm gốc cũ.
I2: Chỉ số
giá NNVL quý gối đầu so với năm gốc mới.
Công thức tính chỉ số
giá năm gốc mới về năm gốc cũ được nối chuỗi theo công thức sau:

Trong đó:
|

|
là chỉ số giá nhóm
mặt hàng d kỳ t so với năm gốc cũ;
|
|

|
là chỉ số giá nhóm
mặt hàng d kỳ t so với năm gốc mới.
|
Hệ số chuyển đổi K cho
phép chuyển đổi chuỗi số liệu chỉ số giá NNVL theo năm gốc mới về năm gốc cũ và
ngược lại theo năm gốc cũ về năm gốc mới, từ đó tính toán chỉ số giá NNVL theo
các gốc so sánh.
b2) Công thức áp dụng
tính chỉ số giá NNVL
Công thức Laspeyres
bình quân nhân được sử dụng trong tổng hợp chỉ số giá NNVL, cụ thể như sau:
|

|
(1)
|
Trong đó:
|

|
: Chỉ số giá NNVL kỳ
báo cáo (t) so với kỳ gốc cố định (0);
|
|

|
: Giá NNVL kỳ báo cáo
(t);
|
|

|
: Giá
NNVL kỳ gốc (0);
|
|
n
|
: Số mặt hàng;
|
|

|
: Quyền số cố định kỳ
gốc (0).
|
b3) Tổng hợp bảng giá kỳ
gốc năm 2025
Bảng giá NNVL kỳ gốc
năm 2025 được tổng hợp như sau:
- Đối với các mặt hàng
thuộc Danh mục mặt hàng NNVL thời kỳ 2014 - 2019: Sử dụng trực tiếp giá NNVL
quý III năm 2025 để tính giá bình quân năm gốc 2025.
- Đối với các mặt hàng
mới xuất hiện/bổ sung trong Danh mục mặt hàng NNVL phát sinh tại các đơn vị điều
tra: Giá bình quân năm gốc 2025 được ngoại suy từ giá điều tra trong quý
III/2026.
b4) Tổng hợp quyền số
giá NNVL
Quyền số tính chỉ số
giá NNVL dùng cho sản xuất là tỷ trọng về chi phí trung gian của từng nhóm NNVL
trên tổng chi phí trung gian của tất cả các loại NNVL đưa vào sản xuất. Quyền số
năm gốc 2025 được tính theo 02 phân tổ: (i) Tính chỉ số giá chung các loại NNVL
dùng cho sản xuất; (ii) Tính chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất đối với ngành xây
dựng.
Trong mỗi loại quyền số
theo hai phân tổ trên bao gồm: Quyền số dọc và quyền số ngang. Quyền số dọc là
tỷ trọng chi phí trung gian của từng nhóm mặt hàng NNVL so với tổng chi phí trung
gian của toàn bộ NNVL đưa vào sản xuất và được tính cho các tỉnh, và cả nước.
Quyền số ngang là tỷ trọng chi phí trung gian của từng nhóm NNVL đưa vào sản xuất
của từng tỉnh, thành phố so với cả nước.
Quyền số chỉ số giá
NNVL được tổng hợp từ Dựa vào kết quả Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân
đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian (Điều tra IO) năm 2021 theo cả
nước và tỉnh, thành phố. Quyền số được cập nhật khi có kết quả Điều tra IO của
giai đoạn mới.
b5) Xây dựng cấu trúc
chỉ số giá NNVL
Để bảo đảm tính liên tục
của chuỗi chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất qua thời gian và phù hợp với cơ cấu
các ngành trong thời kỳ mới, cấu trúc chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất theo
năm gốc 2025 được xây dựng chi tiết đến nhóm cấp 4.
X.
KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí Điều tra giá
NNVL do Ngân sách nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án
này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ Ngân sách nhà nước được thực
hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống
kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày
22 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung khoản
9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông
tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
và các quy định có liên quan.
Cục Thống kê có trách
nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra theo đúng
quy định.
Trong phạm vi dự toán
được giao, Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện tốt cuộc Điều tra giá NNVL theo đúng nội dung của Phương án điều tra, văn
bản hướng dẫn của Cục Thống kê và các chế độ tài chính hiện hành.
Các điều kiện vật chất
khác: Sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của ngành thống kê./.