|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2025/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 14
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 874/TTr-SXD ngày 12 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc quản
lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã,
đường thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quy
định phân cấp quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Quản lý nhà nước về hoạt động
đường bộ đối với đường đô thị, đường huyện.
b) Thực hiện trách nhiệm người
quản lý, sử dụng đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đối với các công trình đường bộ nằm trên đường đô thị,
đường huyện.
c) Bố trí kinh phí và thực hiện
trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với đường bộ, kết
cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
d) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ của cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đường bộ và các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan.
đ) Tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện các
quy định của cấp có thẩm quyền về quản lý đường bộ trên địa bàn.
e) Định kỳ hoặc đột xuất khi thấy
cần thiết tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý đường bộ trên
địa bàn quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý nhà nước về hoạt động
đường bộ đối với đường xã, đường thôn.
b) Thực hiện trách nhiệm của cơ
quan quản lý đường bộ; người quản lý, sử dụng đường bộ theo quy định của Luật
Đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các công trình
đường bộ nằm trên đường xã, đường thôn.
c) Bố trí kinh phí và thực hiện
trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với đường bộ, kết
cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
d) Tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền
về quản lý đường bộ trên địa bàn.
Điều 3. Hoạt
động đường bộ trên đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn
Hoạt động đường bộ trên đường
đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn được thực hiện theo quy định của Luật
Đường bộ, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, các văn bản quy phạm pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền, các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan và quy định
này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Phát triển đô thị, hạ tầng
kỹ thuật; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị.
b) Theo dõi Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện hoạt động đường bộ đối với đường đô thị, đường huyện.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh đặt tên, đổi tên, số hiệu đường huyện.
d) Hướng dẫn việc lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ
án quy hoạch đô thị.
e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng
đường đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thực hiện chức năng quản
lý nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến quy hoạch, quản
lý, sử dụng và bảo vệ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí vốn cho công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng đường
bộ theo thẩm quyền trên cơ sở quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ưu
tiên đầu tư công trình trọng điểm theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh đặt tên, đổi tên đường đô thị theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Báo, Đài tổ chức tuyên truyền, phổ
biến Quy định này và các quy định quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
6. Các Sở, ban, ngành và các tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường bộ trên đường đô thị, đường huyện,
đường xã, đường thôn
a) Nghiêm túc tuân thủ quy định
về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; đảm
bảo an toàn công trình, an toàn giao thông khi có các hoạt động liên quan đến kết
cấu hạ tầng đường bộ.
b) Căn cứ quy định này và các
quy định khác của pháp luật thực hiện quản lý, theo dõi các công trình hạ tầng
kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý gắn với kết cấu hạ tầng đường bộ đảm bảo đồng bộ,
an toàn.
Điều 5. Chế
độ báo cáo
1. Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì
kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh.
Thời hạn báo cáo: Báo cáo quý trước ngày 20 tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng đầu
năm trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng
hợp từ Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Xây dựng kết
quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường
đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn quản lý. Thời hạn báo
cáo: Báo cáo quý trước ngày 15 tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng đầu năm trước
ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai
thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. Thời hạn báo cáo:
Báo cáo quý trước ngày 10 tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày
10 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.
4. Báo cáo kết quả thực hiện kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được thực
hiện từng quý, 06 tháng đầu năm và báo cáo năm theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
5. Thời gian chốt số liệu báo
cáo quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm: Tại thời điểm Ủy ban nhân dân cấp xã
báo cáo theo thời hạn tại Khoản 3 Điều này.
6. Ngoài báo cáo định kỳ theo
quy định tại Điều này, cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều này có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 3 năm 2025.
2. Thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số
29/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác
và bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh;
b) Quyết định số
39/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành quy định về phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình;
c) Quyết định số
33/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành quy định một số nội dung về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công
trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
d) Quyết định số
03/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không
vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh.
đ) Quyết định số
03/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần
lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh ban hành kèm
theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hòa Bình.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Khoản 4 Điều 6;
- VP Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các Phó Chánh VP/UBND tỉnh;
- TT Tin học và Công báo;
- Lưu: VT, KTN (Ng. K).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Quách Tất Liêm
|