|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1733/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực
số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển
năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Cục
trưởng Cục Điện lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ
tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Cục trưởng Cục Điện lực và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, ĐL (KH&QH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1733/QĐ-BCT ngày 9 tháng 7 năm 2026)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan giải quyết
|
|
I. Thủ tục hành
chính nội bộ cấp Trung ương
|
|
1
|
Điều chỉnh cập nhật quy
hoạch phát triển điện lực
|
Nghị quyết số
253/2025/QH15; Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
Điện lực
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Công Thương
|
|
II. Thủ tục hành
chính nội bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Điều chỉnh cập nhật
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
|
Nghị quyết số
253/2025/QH15; Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
Điện lực
|
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao lập hồ
sơ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
I.
Thủ tục hành chính nội bộ cấp Trung ương
1.
Thủ tục Điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nội dung đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực giao
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy
hoạch đối với nội dung phát sinh trên địa bàn, trình Bộ Công Thương để tổ chức
thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.
- Bộ trưởng Bộ Công
Thương là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển
điện lực theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết số 253/2025/QH15, giao
Cục Điện lực chủ trì thẩm định điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Điện lực tiếp nhận, kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp
lệ thì có văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch
đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, Cục Điện lực tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được xác định đầy đủ,
hợp lệ, Cục Điện lực gửi văn bản lấy ý kiến tới Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng
công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia theo phạm vi quản
lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp đối với nội dung
điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều độ hệ thống điện khi cần thiết.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý, các cơ quan, đơn vị được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội dung thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường hợp không có
văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý.
- Sau khi nhận được ý
kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với hồ sơ
đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch hoặc hết thời hạn lấy ý kiến, Cục Điện lực
ban hành văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, cơ quan
trình hồ sơ lập báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ
điều chỉnh cập nhật quy hoạch bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 3 Điều
3 của Nghị định số 272/2026/NĐ-CP, gửi Cục Điện lực.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã
được bổ sung, hoàn chỉnh, Cục Điện lực lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn bản
hoặc Quyết định phê duyệt, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt,
kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn thiện.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch
kèm theo báo cáo thẩm định của Cục Điện lực, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét,
phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực.
- Việc công bố, công
khai thông tin và cập nhật nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch vào hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch và pháp luật có liên quan.
- Việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Hồ sơ được nộp qua
môi trường điện tử.
- Trường hợp tài liệu
có dung lượng lớn, cơ quan gửi hồ sơ cung cấp đường dẫn hoặc mã QR kèm theo văn
bản để Cục Điện lực truy cập, khai thác hồ sơ.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gửi
ban đầu gồm:
+ Văn bản đề nghị điều
chỉnh cập nhật quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nội dung thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Báo cáo điều chỉnh cập
nhật quy hoạch phát triển điện lực, trong đó có các nội dung chính theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP;
+ Sơ đồ điều chỉnh cập
nhật quy hoạch, tài liệu, cơ sở dữ liệu điều chỉnh cập nhật quy hoạch liên quan
trực tiếp đến nội dung đánh giá (nếu cần thiết);
+ Tài liệu có liên quan
khác (nếu có);
+ Trường hợp đã có văn
bản góp ý của Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia
theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị liên quan được lấy
ý kiến trong quá trình lập hồ sơ thì gửi kèm hồ sơ.
- Hồ sơ hoàn thiện sau
thẩm định gồm: hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn thiện theo khoản
3 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý; các văn bản góp ý của cơ quan, đơn vị liên quan và tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ điện tử.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
Thời hạn giải quyết thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm
2026 của Chính phủ, gồm các mốc chính sau:
- 03 ngày làm việc để
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- 15 ngày làm việc để tổ
chức thẩm định kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ;
trong thời hạn này, Cục Điện lực gửi văn bản lấy ý kiến trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc và cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày
làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý;
- 05 ngày làm việc để
cơ quan trình hồ sơ tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ kể từ
ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ của Cục Điện lực;
- 05 ngày làm việc để Cục
Điện lực lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn bản hoặc Quyết định phê duyệt,
trình Bộ trưởng Bộ Công Thương kể từ khi nhận đủ hồ sơ đã được bổ sung, hoàn chỉnh;
- 03 ngày làm việc để Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo
báo cáo thẩm định.
Thời gian cơ quan trình
hồ sơ bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp
lệ không tính vào thời hạn tổ chức thẩm định hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nội dung đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực; cơ
quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập
nhật quy hoạch phát triển điện lực.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền:
Bộ Công Thương.
- Cơ quan chủ trì thẩm
định, trực tiếp thực hiện: Cục Điện lực.
- Cơ quan phối hợp: Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện; các cơ quan, đơn vị liên quan
trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch, trong đó có đơn vị điều
độ hệ thống điện khi cần thiết.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Văn bản hoặc Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển
điện lực; hoặc văn bản xử lý hồ sơ trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt
theo quy định.
1.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Nội dung đề nghị thuộc
trường hợp được điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực theo Nghị quyết
số 253/2025/QH15 và thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hồ sơ bảo đảm nội
dung báo cáo, thành phần hồ sơ, cách thức nộp và trình tự hoàn thiện theo Điều
3, Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
- Việc điều chỉnh cập nhật
quy hoạch phát triển điện lực thực hiện theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và Nghị
định số 272/2026/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
- Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.
II.
Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
1.
Thủ tục Điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy
hoạch tỉnh
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập hồ sơ đề
nghị điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch
tỉnh đối với nội dung phát sinh trên địa bàn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát
triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 4
của Nghị quyết số 253/2025/QH15, giao cơ quan chủ trì thẩm định điều chỉnh cập
nhật quy hoạch.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định tiếp nhận,
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa
bảo đảm tính hợp lệ thì có văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch
đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm
định hồ sơ. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được xác
định đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến tới Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị liên quan
trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều độ hệ
thống điện khi cần thiết.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý, các cơ quan, đơn vị được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội dung thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường hợp không có
văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý.
- Sau khi nhận được ý
kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với hồ sơ
đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch hoặc hết thời hạn lấy ý kiến, cơ quan chủ
trì thẩm định ban hành văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ hoàn thiện hồ sơ đề
nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, cơ quan
trình hồ sơ lập báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ
điều chỉnh cập nhật quy hoạch bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 3 Điều
3 của Nghị định số 272/2026/NĐ-CP, gửi cơ quan chủ trì thẩm định.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã
được bổ sung, hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự
thảo văn bản hoặc Quyết định phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt, kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được
hoàn thiện.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch
kèm theo báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng
lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
- Việc công bố, công
khai thông tin và cập nhật nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch vào hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch và pháp luật có liên quan.
- Việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Hồ sơ được nộp qua
môi trường điện tử.
- Trường hợp tài liệu
có dung lượng lớn, cơ quan gửi hồ sơ cung cấp đường dẫn hoặc mã QR kèm theo văn
bản để cơ quan chủ trì thẩm định truy cập, khai thác hồ sơ.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gửi
ban đầu gồm:
+ Văn bản đề nghị điều
chỉnh cập nhật quy hoạch của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
lập hồ sơ đối với nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
+ Báo cáo điều chỉnh cập
nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, trong đó có
các nội dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP;
+ Sơ đồ điều chỉnh cập
nhật quy hoạch, tài liệu, cơ sở dữ liệu điều chỉnh cập nhật quy hoạch liên quan
trực tiếp đến nội dung đánh giá (nếu cần thiết);
+ Tài liệu có liên quan
khác (nếu có);
+ Trường hợp đã có văn bản
góp ý của Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia theo
phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý
kiến trong quá trình lập hồ sơ thì gửi kèm hồ sơ.
- Hồ sơ hoàn thiện sau
thẩm định gồm: hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn thiện theo khoản
3 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý; các văn bản góp ý của cơ quan, đơn vị liên quan và tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ điện tử.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
Thời hạn giải quyết thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm
2026 của Chính phủ, gồm các mốc chính sau:
- 03 ngày làm việc để
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- 15 ngày làm việc để tổ
chức thẩm định kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ;
trong thời hạn này, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc và cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời trong
07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý;
- 05 ngày làm việc để
cơ quan trình hồ sơ tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ kể từ
ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ của cơ quan chủ trì thẩm định;
- 05 ngày làm việc để
cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn bản hoặc Quyết định
phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ khi nhận đủ hồ sơ đã
được bổ sung, hoàn chỉnh;
- 03 ngày làm việc để
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kể từ ngày nhận được hồ sơ
kèm theo báo cáo thẩm định.
Thời gian cơ quan trình
hồ sơ bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp
lệ không tính vào thời hạn tổ chức thẩm định hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ quan, đơn vị được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật phương án phát
triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: cơ quan chủ trì thẩm định được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan phối hợp: Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện; các cơ quan, đơn vị liên quan
trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch, trong đó có đơn vị điều
độ hệ thống điện khi cần thiết.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Văn bản hoặc Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án
phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; hoặc văn bản xử lý hồ sơ
trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt theo quy định.
1.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Nội dung đề nghị thuộc
trường hợp được điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện
trong quy hoạch tỉnh theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hồ sơ bảo đảm nội
dung báo cáo, thành phần hồ sơ, cách thức nộp và trình tự hoàn thiện theo Điều
3, Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
- Việc điều chỉnh cập
nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh thực hiện
theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
- Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.