|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO TỈNH TÂY NINH
THAM GIA TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG TẠI CÁC GIẢI THỂ
THAO: KHU VỰC, CỤM, MIỀN, XÃ, PHƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định
số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định chế độ,
chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Xét Tờ trình số 2275/TTr-UBND ngày 26 tháng 5
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi
chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tỉnh Tây Ninh tham gia tập
trung tập huấn, thi đấu và chế độ tiền thưởng tại các giải thể thao: khu vực, cụm,
miền, xã, phường; Báo cáo thẩm tra số 663/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức chi chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tỉnh Tây Ninh tham
gia tập trung tập huấn, thi đấu và chế độ tiền thưởng tại các giải thể thao:
khu vực, cụm, miền, xã, phường.
Điều 1. Thống nhất ban hành kèm theo Nghị quyết quy định mức chi chế
độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tỉnh Tây Ninh tham gia tập trung
tập huấn, thi đấu và chế độ tiền thưởng tại các giải thể thao: khu vực, cụm, miền,
xã, phường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tây Ninh về việc Quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động
viên tỉnh Tây Ninh lập thành tích tại các giải thể thao khu vực, cụm, miền, xã,
phường; Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn
luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu, chế độ
khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp; VH, TT và DL;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ VH, TT và DL;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO TỈNH TÂY NINH
THAM GIA TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG TẠI CÁC GIẢI THỂ
THAO: KHU VỰC, CỤM, MIỀN, XÃ, PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi chế độ, chính sách
đối với thành viên đội thể thao tỉnh Tây Ninh tham gia tập trung tập huấn, thi
đấu và chế độ tiền thưởng tại các giải thể thao: khu vực, cụm, miền, xã, phường.
2. Đối tượng áp dụng
1. Thành viên đội thể thao gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển
trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển sở,
ban, ngành cấp tỉnh, đội tuyển xã, phường đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Huấn luyện viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc
gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển sở, ban,
ngành cấp tỉnh, đội tuyển xã, phường không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
c) Vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia;
đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển sở, ban, ngành cấp
tỉnh, đội tuyển xã, phường hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
d) Vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia;
đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển sở, ban, ngành cấp
tỉnh, đội tuyển xã, phường không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
e) Các huấn luyện viên, vận động viên tham gia thi
đấu, đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế, quốc gia, khu vực, cụm, miền,
xã, phường.
đ) Nhân viên y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) đội tuyển
năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh, đội tuyển sở, ngành, tỉnh, đội tuyển
xã, phường hưởng lương hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn
luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế làm việc hoặc luyện tập, thi đấu thường
xuyên trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan quản
lý).
3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn
luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế sau khi được triệu tập tập huấn, thi
đấu (sau đây gọi là cơ quan sử dụng). Cơ quan quản lý có thể đồng thời là cơ
quan sử dụng.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.
Chương II
CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG, CHÍNH
SÁCH TIỀN LƯƠNG
Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đối
với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1. Nội dung và mức chi thực
hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế trong thời gian tập trung tập
huấn ở trong nước:
Tập huấn ở trong nước:
là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn (tập
luyện, huấn luyện) theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức chi cụ thể
như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
STT
|
Đội tuyển
|
Chế độ dinh dưỡng
|
|
1
|
Đội tuyển sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
220.000
|
|
2
|
Đội tuyển xã, phường
|
120.000
|
2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh
dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên,
nhân viên y tế trong thời gian tập trung thi đấu các giải thể thao trong
nước:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
STT
|
Đội tuyển
|
Chế độ dinh dưỡng
|
|
1
|
Đội tuyển sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
300.000
|
|
2
|
Đội tuyển xã, phường
|
150.000
|
Điều 3. Tiền lương tập trung
tập huấn, thi đấu
1. Đối tượng huấn luyện viên, nhân viên y tế
đội tuyển sở, ban, ngành cấp tỉnh, đội tuyển xã, phường, vận động viên đội tuyển
sở, ban, ngành cấp tỉnh không được hưởng lương từ ngân sách:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
STT
|
Đội tuyển
|
Mức lương tính
theo ngày công thực tế
|
|
1
|
Huấn luyện viên, nhân viên y tế đội tuyển sở,
ban, ngành cấp tỉnh
|
360.000
|
|
2
|
Huấn luyện viên, nhân viên y tế đội tuyển xã, phường
|
215.000
|
|
3
|
Vận động viên đội tuyển sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
150.000
|
2. Đối tượng huấn luyện viên, nhân viên y tế
đội tuyển sở, ban, ngành cấp tỉnh, đội tuyển xã, phường, vận động viên đội tuyển
sở, ban, ngành cấp tỉnh được hưởng lương từ ngân sách: Được giữ nguyên lương
đang hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) và được hưởng mức tiền bù
chênh lệch trong trường hợp lương đang hưởng thấp hơn lương đối tượng huấn luyện
viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh
không được hưởng lương từ ngân sách.
Chương III
CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ ĐẶC THÙ
VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
Điều 4. Chế độ đãi ngộ đặc thù
dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc
1. Đại hội thể thao châu Á (ASIAD) và các giải
vô địch châu Á.
- Huy chương vàng: 20.000.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương bạc: 15.000.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương đồng: 10.000.000 đồng/người/tháng.
Giải trẻ từng môn châu Á: Bằng 75% mức chi Đại hội
thể thao châu Á (ASIAD) và các giải vô địch châu Á.
2. Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games)
và các giải vô địch Đông Nam Á.
- Huy chương vàng: 10.000.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương bạc: 7.500.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương đồng: 5.000.000 đồng/người/tháng.
Giải trẻ từng môn Đông Nam Á: Bằng 75% mức chi Đại
hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) và các giải vô địch Đông Nam Á.
3. Thời gian hưởng chế độ: Các đối tượng quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được hưởng chế độ tính từ thời điểm đạt được
thành tích tại Đại hội đến kỳ Đại hội tiếp theo.
4. Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia
a) Kiện tướng: 3.000.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp I: 1.500.000 đồng/người/tháng.
5. Vận động viên đạt đẳng cấp
quốc tế: Mức hỗ trợ để khuyến khích bằng 200% so với mức hỗ trợ vận động
viên đạt đẳng cấp quốc gia.
6. Vận động viên tập trung
đội tuyển quốc gia: Chế độ hỗ trợ hàng tháng để khuyến khích cho các vận động
viên thể thao thành tích cao được tập trung vào đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc
gia bằng với số tiền hỗ trợ để khuyến khích đối với vận động viên Kiện tướng.
7. Huấn luyện viên huấn luyện
các vận động viên thi đấu đạt thành tích thì được hưởng chế độ hỗ trợ để khuyến
khích ở mức cao nhất tương ứng với thành tích vận động viên theo từng chế độ
trên.
8. Huấn luyện viên, vận động
viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật được hưởng
các chế độ hỗ trợ, khuyến khích tương ứng quy định tại Khoản 1,2,3,4,5,6 của Điều
này.
9. Hình thức chi trả: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào quyết định phong đẳng cấp hàng năm của Cục
Thể dục Thể thao, các Liên đoàn thể thao quốc gia, quốc tế xác định đẳng cấp vận
động viên và giấy chứng nhận huy chương quốc tế của vận động viên; chế độ hỗ trợ,
khuyến khích được chi hàng tháng theo mức nêu trên.
10. Thời gian được hưởng chế
độ hỗ trợ đẳng cấp là 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng
cấp, thành tích của vận động viên. Trường hợp vận động viên bị kỷ luật thì
không được hưởng chế độ trên kể từ thời điểm nghỉ do bị kỷ luật.
Điều 5. Quy định
mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích
thể thao khu vực, cụm, miền
a) Huy chương vàng: 6.250.000 đồng;
b) Huy chương bạc: 3.750.000 đồng;
c) Huy chương đồng: 2.500.000 đồng.
1. Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng
bằng số lượng người được thưởng theo quy định đăng ký của điều lệ từng giải
nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a, b, c Điều này.
2. Đối với các môn có nội
dung thi đấu tập thể, mức thưởng (mà thành tích của từng cá nhân và đồng đội được
xác định trong một lần thi) ngoài tiền thưởng cá nhân, mức thưởng chung cho cả
đội bằng số lượng vận động viên theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức
thưởng cá nhân tương ứng tại điểm a, b, c Điều này.
3. Nguyên tắc chi tiền thưởng
đối với huấn luyện viên
a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo
vận động viên ở các môn cá nhân lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao
kể cả nội dung thi đấu cá nhân, đồng đội thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức
thưởng đối với vận động viên.
b) Ban huấn luyện trực tiếp đào tạo
vận động viên các đội tập thể thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể
thao các môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng
mức thưởng đối với 01 vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên,
theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung
tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức
thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia
thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động
viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận
động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối
với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp
huấn luyện đội (tuyển, trẻ, năng khiếu) được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp
đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển, trẻ, năng khiếu được
hưởng 40%.
4. Huấn luyện viên, vận động
viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật được hưởng
bằng với mức thưởng tương ứng 200% quy định tại Điều này.
Điều 6. Quy định mức thưởng bằng
tiền đối với các giải thể thao cấp xã, phường.
Vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu
thể thao cấp xã và Đại hội Thể dục thể thao cấp xã mức thưởng được quy định bằng
50% mức thưởng tương ứng của các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Điều 7. Các mức chi chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể
thao tỉnh Tây Ninh tham gia tập trung tập huấn, thi đấu trong Nghị quyết này
không quy định thì sẽ áp dụng theo các quy định mức chi tại Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham
gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
Kinh phí chi
chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tỉnh Tây Ninh tham gia tập
trung tập huấn, thi đấu và chế độ tiền thưởng tại các giải thể thao: khu vực, cụm,
miền, xã, phường tại Quy định này được bố trí
trong dự toán ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm theo quy định pháp
luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước./.