|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1255/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Tiến Châu
|
|
Ngày ban hành:
|
10/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1255/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH, TIÊU
CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
- ĐÀO TẠO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại
học ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
91/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30
tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số
59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008
của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số
24/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ sự nghiệp công;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 906/TTr-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc phê duyệt Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở
thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo (thay thế Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của
các cơ sở thực
hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Quyết định số
1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các loại hình,
tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực
giác dục - đào tạo được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá
theo quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng
6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn
hóa, thể thao, môi trường.
Điều
2. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức là cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở
giáo dục căn cứ vào các tiêu chí, tiêu chuẩn tại Quyết định này để xây dựng
phương án tổ chức thực hiện, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực, Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của
các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề quy
định tại: Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn
của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực
hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể
thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10
năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại
hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành
kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu
lực.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bởi văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản
sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất, kiến nghị và tài liệu liên quan tại Tờ
trình số 906/TTr-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng
Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b), Sơn.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
DANH MỤC
CÁC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ,
TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HOÁ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
69/2008/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2014/NĐ-CP
NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. Đối với giáo dục mầm non, phổ thông (bao gồm các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và các cơ sở giáo dục
có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật)
|
TT
|
Cơ sở giáo dục
|
Quy mô tối thiểu
|
Số trẻ, học sinh tối đa/1 lớp, nhóm trẻ
|
Diện tích đất bình quân tối thiểu (m2/trẻ, học sinh)
|
Tiêu chuẩn
|
Điều kiện để được ưu đãi
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cơ sở giáo dục mầm non
|
|
|
|
- Điều lệ trường mầm non
ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT;
- Quy chế tổ chức và hoạt
động nhóm trẻ
độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục
ban hành kèm theo Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT;
- Quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất các trường mầm non, phổ thông ban hành tại Thông tư
13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT.
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập
loại hình dân
lập và tư thục
|
30 trẻ
|
03 - 12 tháng tuổi: 12 trẻ
13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ
25 - 36 tháng tuổi: 25
trẻ
3 - 4 tuổi: 25 trẻ
4 - 5 tuổi: 30 trẻ
5 - 6 tuổi: 35 trẻ
|
2,7m2/trẻ
|
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra hằng năm
|
|
|
1.2
|
Trường mầm non
|
|
|
|
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra theo từng năm học
|
|
|
1.2.1
|
Đô thị, khu công nghiệp
|
09 nhóm, lớp
|
3 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ
13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ
25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ
3 - 4 tuổi: 25 trẻ
4- 5 tuổi: 30 trẻ
5- 6 tuổi: 35 trẻ
|
08m2/trẻ
(riêng đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc
biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn
xây dựng và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình
quân tối thiểu cho một trẻ em theo quy định)
|
|
Huy động trẻ ổn định ít nhất 03 năm liên tiếp. Hằng năm
huy động tối thiểu đạt 50 trẻ
|
|
|
1.2.2
|
Nông thôn, xã không thuộc vùng khó khăn, xã có trên 5.000
-người
|
09 nhóm lớp
|
03 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ
13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ
25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ
3 - 4 tuổi: 25 trẻ
4 - 5 tuổi: 30 trẻ
5 - 6 tuổi: 35 trẻ
|
12m2/ trẻ
|
|
Huy động trẻ ổn định ít nhất 03 năm liên tiếp. Hằng năm huy động tối
thiểu đạt 50 trẻ
|
|
|
1.2.3
|
Xã thuộc vùng khó khăn, xã có quy mô dân số dưới 5.000 người
và các trường dân lập, tư thục
|
05 nhóm, lớp
|
03 -12 tháng tuổi: 15 trẻ
13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ
25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ
3 - 4 tuổi: 25 trẻ
4 - 5 tuổi: 30 trẻ
5 - 6 tuổi: 35 trẻ
|
12m2/trẻ
|
|
Huy động trẻ ổn định ít nhất
02 năm. Hằng năm huy động tối thiểu đạt 30 trẻ
|
|
|
1.2.4
|
Hải đảo
|
03 nhóm, lớp
|
03 -12 tháng tuổi: 15 trẻ
13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ
25 - 36 tháng tuổi: 25
trẻ
3 - 4 tuổi: 25 trẻ
4 - 5 tuổi: 30 trẻ
5 - 6 tuổi: 35 trẻ
|
12m2/trẻ
|
|
Huy động trẻ ổn định ít nhất 02 năm liên tiếp. Hằng năm huy động tối
thiểu đạt 30 trẻ
|
|
|
2
|
Trường tiểu học
|
|
|
|
- Điều lệ trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT;
- Quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư
13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT.
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra theo từng năm học
|
|
|
2.1
|
Đô thị, khu công nghiệp
|
10 lớp
|
35
|
06m2/học sinh (riêng đối với khu vực nội thành
của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường
bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn
diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định)
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 05 năm liên tiếp. Hằng
năm nhập học tối thiểu đạt 02 lớp
|
|
|
2.2
|
Khu vực nông thôn, miền núi (không bao gồm các xã thuộc khu
vực khó khăn và hải đảo)
|
10 lớp
|
35
|
10m2/học sinh
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 5 năm liên tiếp. Hằng
năm nhập học tối thiểu đạt 02 lớp
|
|
|
2.3
|
Các xã thuộc khu vực khó khăn và hải đảo
|
05 lớp
|
35
|
10m2/học sinh
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 05 năm liên tiếp. Hằng
năm nhập học tối thiểu đạt 01 lớp
|
|
|
3
|
Trường trung học cơ sở
|
|
|
|
- Điều lệ trường tiểu học, trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT;
- Quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư
13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT.
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra theo từng năm học
|
|
|
3.1
|
Đô thị, khu công nghiệp
|
08 lớp
|
|
6m2/học sinh (riêng đối với khu vực nội thành của
các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng
và bảo đảm diện
tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học
sinh theo quy định)
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 04 năm liên tiếp. Hằng
năm nhập học tối thiểu đạt 02 lớp
|
|
|
3.2
|
Nông thôn, miền núi, hải đảo
|
08 lớp
|
45
|
10m2/học sinh
|
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra theo từng năm học
|
|
|
4
|
Trường trung học phổ thông
|
|
|
|
- Điều lệ trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT;
- Quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư
13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT.
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra theo từng năm học
|
|
|
4.1
|
Đô thị, khu công nghiệp
|
15 lớp
|
45
|
6m2/học sinh (riêng đối với khu vực nội thành của
các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thể diện tích khu đất xây dựng trường bằng
diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân
tối thiểu cho một học sinh theo quy định)
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 03 năm liên tiếp. Hằng
năm nhập học tối thiểu đạt 05 lớp
|
|
|
4.2
|
Nông thôn, miền núi, hải đảo
|
15 lớp
|
45
|
10m2/học sinh
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 3 năm liên tiếp. Hằng năm
nhập học tối thiểu đạt 05 lớp
|
|
|
5
|
Trường phổ thông có nhiều cấp học
|
|
|
|
- Điều lệ trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT;
- Quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư
13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT.
|
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra theo từng năm học
|
|
|
5.1
|
Đô thị, khu công nghiệp
|
09 lớp
|
Tiểu học: 35
Trung học cơ sở: 45
Trung học phổ thông: 45
|
06 m2/học sinh (riêng đối với khu vực nội thành
của các đô thị
loại đặc biệt,
có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng
và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối
thiểu cho một học sinh theo quy định)
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 5 năm liên tiếp. Hằng
năm nhập học tối thiểu đạt 02 lớp
|
|
|
5.2
|
Nông thôn, miền núi, hải đảo
|
09 lớp
|
Tiểu học: 35
Trung học cơ sở: 45
Trung học phổ thông: 45
|
10 m2/học sinh
|
|
Học sinh nhập học ổn định ít nhất 5 năm liên tiếp Hằng năm
nhập học tối thiểu đạt 02 lớp
|
|
Ghi chú: Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng đầy đủ
các quy định tại Quyết định này thì được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục theo quy định hiện hành.
II. Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên
|
Loại hình
|
Quy hoạch mạng lưới
|
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
|
Diện tích đất sử dụng tối thiểu
|
Tiêu chuẩn
|
Điều kiện để được ưu đãi
|
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
|
Ghi chú
|
|
Trường cao đẳng
|
Phù hợp với quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo
|
20.000m2 đối
với khu vực đô thị; 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây
dựng cơ sở vật
chất vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng
tại khu vực ngoài đô thị thì được thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ
tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1 : 2
|
Nghị định 143/2016/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP);
Nghị định 95/2026/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế (nếu có);
- Diện tích phòng học lý
thuyết, phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy đảm bảo ở
mức bình quân ít nhất 5,5 m2/người học
|
Thẩm định thành lập, định
kỳ kiểm tra; đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm; số lượng nghề đào tạo ở
trình độ cao đẳng
tối thiểu là 3 nghề
|
Có đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; tỷ lệ học sinh,
sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25; số lượng giáo viên, giảng viên
cơ hữu tối thiểu
60%
|
|
|
Trường trung cấp
|
10.000 m2 đối
với khu vực đô thị,
20.000 m2 đối
với khu vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây
dựng cơ sở vật chất vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện
tích đất sử dụng
tại khu vực ngoài đô thị thì được thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu
vực ngoài đô thị là 1 : 2
|
Thẩm định thành lập, định
kỳ kiểm tra; đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm; số lượng nghề đào tạo ở
trình độ trung cấp tối thiểu là 03 nghề
|
|
Trung tâm GDNN, Trung tâm GDNN - GDTX, Trung tâm GDTX
|
1.000 m2
|
- Diện tích phòng học lý
thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy đảm bảo ở mức bình
quân ít nhất 04 m2/người học
|
Thẩm định thành lập, định
kỳ kiểm tra; đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 03 năm
|
Có đội ngũ giáo viên,
cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; tỷ lệ học sinh quy đổi/giáo viên tối đa là
25; đối với các nghề yêu cầu về năng khiếu, đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi/giáo
viên quy đổi tối đa là 15 học sinh/giáo viên, có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ
chức đào tạo
|
III. Đối với giáo dục đại học
|
Cơ sở giáo dục đại học
|
Quy hoạch mạng lưới
|
Quy mô tối thiểu
|
Tỷ lệ tối đa học sinh, sinh viên/giảng viên
|
Diện tích đất tối thiểu
|
Tiêu chuẩn
|
Điều kiện để được ưu đãi
|
Ghi chú
|
|
Đại học, trường đại học, học viện
|
Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
|
300 sinh viên/năm
|
Tỷ lệ người học quy đổi
theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên toàn thời gian
không lớn hơn 40
|
Từ năm 2030, diện tích đất
(có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ
và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m2/người học;
- Diện tích sàn xây dựng
phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực
đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2/người học;
- Diện tích đất xây dựng
trường tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha.
|
- Luật Giáo dục Đại học
số 125/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Thông tư số
01/2024/TT-BGDĐT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
|
Thẩm định thành lập, định
kỳ kiểm tra; đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 03 năm. Hằng năm tuyển sinh tối
thiểu 200 sinh viên
|
|
IV.
Đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ phục vụ giáo dục và đào tạo
|
TT
|
Đơn vị/ vùng miền
|
Các tiêu chí phải đạt
|
Điều kiện
|
Ghi chú
|
|
Quy mô
|
Pháp lý
|
Tiêu chuẩn
|
|
|
|
1
|
Cơ sở dịch vụ ăn uống
cho học sinh, sinh viên
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đô thị
|
- Đáp ứng từ 80 học sinh
phổ thông nội trú, 100 học sinh trung cấp, 150 sinh viên đại học, cao đẳng trở lên
|
- Thành lập theo quy định
của pháp luật. Có tư cách pháp nhân đầy đủ;
- Có đăng ký kinh doanh
tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật;
- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện an
toàn thực phẩm;
- Có điều lệ tổ chức hoạt
động minh bạch và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của đơn vị hoạt động cung ứng
dịch vụ công cộng;
- Có quy trình kiểm soát
chất lượng;
- Đã được cơ quan có thẩm
quyền thẩm duyệt, xác nhận bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy.
|
- Sử dụng lao động làm
việc không có bệnh nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm, bệnh kinh niên và có giấy
khám sức khỏe
hằng năm của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận;
- Đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ, an
toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế; quy định của pháp luật có liên quan;
- Chịu sự kiểm tra, giám
sát thường xuyên về vệ sinh thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền.
|
Hoạt động trong khuôn
viên nhà trường
|
|
|
1.2
|
Nông thôn, miền núi, hải
đảo
|
Đáp ứng từ 50 học sinh
phổ thông nội trú, 80 học sinh trung cấp, 100 sinh viên đại học, cao đẳng, trở lên
|
- Thành lập theo quy định
của pháp luật. Có tư cách pháp nhân đầy đủ;
- Có đăng ký kinh doanh
tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật;
- Có giấy chứng nhận đủ
điều kiện an toàn thực phẩm;
- Có điều lệ tổ chức hoạt động minh bạch và phù hợp với tôn chỉ,
mục đích của đơn vị hoạt động cung ứng dịch vụ công cộng;
- Có quy trình kiểm soát
chất lượng;
- Đã được cơ quan có thẩm
quyền thẩm duyệt, xác nhận bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy.
|
- Sử dụng lao động làm
việc không có bệnh nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm, bệnh kinh niên và có giấy
khám sức khỏe hằng năm của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận;
- Đảm bảo các tiêu chuẩn
vệ sinh dịch tễ, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về điều kiện sản
xuất, kinh doanh thực phẩm hiện hành;
- Chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên
về vệ sinh thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Hoạt động trong khuôn
viên nhà trường;
- Có sự phối hợp chặt chẽ
giữa cơ sở cung cấp dịch vụ với nhà trường và cơ quan y tế địa phương.
|
|
|
2
|
Cơ sở dịch vụ nhà ở cho
học sinh, sinh viên
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đô thị
|
- Đáp ứng từ 50 học sinh
phổ thông nội trú, 80 học sinh trung cấp, 100 sinh viên đại học và cao đẳng
trở lên
|
- Thành lập theo quy định
của pháp luật. Có tư cách pháp nhân đầy đủ;
- Có đăng ký hoạt động tại
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật;
- Có điều lệ tổ chức hoạt
động minh bạch và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của đơn vị hoạt động cung ứng
dịch vụ công cộng.
|
- Đảm bảo đúng diện tích
về đất, tiêu chuẩn xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên theo quy định của
Bộ Xây dựng;
- Đảm bảo đủ các trang
thiết bị về giường nằm cá nhân và điện, nước sinh hoạt;
- Đảm bảo các tiêu chuẩn
về an ninh, trật tự xã hội; phòng cháy và chữa cháy; cấp cứu theo quy định của
các cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Cơ sở ký túc xá nằm trong khuôn viên của trường hoặc nằm
ngoài khuôn viên của trường nhưng trong quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền làm khu ký túc xá tập trung, cổ
Giấy phép đăng ký kinh doanh về dịch vụ nhà ở cho sinh viên.
|
|
|
2.2
|
Nông thôn, miền núi, hải
đảo
|
- Đáp ứng từ 30 học sinh
phổ thông nội trú, 50 học sinh trung cấp, 80 sinh viên đại học và cao đẳng trở lên
|
|
3
|
Tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục (đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và giáo dục phổ thông)
|
- Có trụ sở hoạt động ổn
định, bảo đảm diện tích làm việc tối thiểu 08 m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục;
- Có ít nhất 10 kiểm định
viên cơ hữu làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động tối thiểu từ 12
tháng trở lên và có kinh nghiệm tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian từ 05 năm trở
lên.
|
- Được thành lập theo
quy định của pháp luật;
- Được cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
- Có quy chế tổ chức và hoạt
động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục minh bạch, phù hợp với mục
đích đơn vị dịch vụ công.
|
- Người lao động được
đào tạo về kiểm định và phù hợp về trình độ chuyên môn theo quy định chức
danh của các lĩnh vực đảm bảo kiểm định;
- Sử dụng bộ tiêu chí kiểm
định đảm bảo tính pháp lý;
- Chịu sự kiểm tra, giám
sát, đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu
có); có kết quả đánh giá đạt mức 2.
|
Hoạt động ổn định liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày được
cơ quan có thẩm
quyền cấp phép hoạt động.
|
|
|
4
|
Trung tâm hỗ trợ đào tạo
và cung ứng nguồn nhân lực
|
Có 20 người làm việc trở
lên
|
- Được thành lập theo
quy định của pháp luật;
- Có đăng ký hoạt động tại cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật;
- Có điều lệ hoạt động minh
bạch và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của đơn vị dịch vụ công.
|
- 100% lao động đã qua đào
tạo và phù hợp về trình độ, chuyên môn theo các lĩnh vực hỗ trợ và cung ứng;
- Đảm bảo các tiêu chí về
đất đai, trang thiết bị, diện tích xây dựng theo quy định của cấp có thẩm quyền
ban hành áp dụng đối với từng loại quy mô.
|
|
|
|
5
|
Cơ sở đầu tư hạ tầng
giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Đô thị
|
Có từ 50 lao động trở lên
|
Được thành lập và hoạt động
trong khuôn khổ quy định của pháp luật; có đăng ký hoạt động tại cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
|
- Ít nhất 70% số lao động
đã qua đào tạo;
- Giá trị dự án đầu tư từ
5 tỷ đồng Việt Nam trở lên.
|
|
|
|
5.2
|
Nông thôn, miền núi, hải
đảo
|
Có từ 30 lao động trở lên
|
Được thành lập và hoạt động
trong khuôn khổ quy định của pháp luật; có đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
|
- Ít nhất 50% số lao động
đã qua đào tạo;
- Giá trị dự án đầu tư từ
2 tỷ đồng Việt Nam trở lên.
|
|
|
|
6
|
Cơ sở sản xuất trang,
thiết bị trường học và đồ dùng, đồ chơi trẻ em
|
Có từ 35 lao động trở lên
|
- Được thành lập theo
quy định của pháp luật;
- Có đăng ký hoạt động tại
cơ quan quản lý nhả nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật.
|
- Giá trị sản lượng sản
xuất từ 1,5 tỷ đồng Việt Nam trở lên/1 năm;
- Hoạt động ổn định ít nhất trong 03
năm.
|
|
|
Ghi chú:
- Thông tư
52/2020/TT-BGDĐT: Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
- Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT: Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại
hình dân lập và tư thục;
- Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT: Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất
các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều
cấp học;
- Thông tư
23/2024/TT-BGDĐT: Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn cơ
sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT:
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Nghị định 143/2016/NĐ-CP: Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Nghị định
140/2018/NĐ-CP: Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Nghị định
24/2022/NĐ-CP:
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các
Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Nghị định
95/2026/NĐ-CP: Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT: Thông tư số
01/2024/TT-BGDĐT
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo
dục đại học;
- GDNN: Giáo dục nghề
nghiệp; GDTX: Giáo dục thường xuyên.
Quyết định 1255/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1255/QĐ-TTg ngày 10/07/2026 về Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
1.078
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|