|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO
THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị
thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai;
Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 28
tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số
284/BC-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh đối với
dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên
tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, sản xuất muối hoặc một phần chi phí sản xuất
ban đầu để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc
tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật gây ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang), các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất
muối bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
1.
Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa:
Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên
70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ
trợ 3.000.000 đồng/ha.
Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại
trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện
tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện
tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ
5.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích mạ:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây hằng năm khác:
Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian
sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời
gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt
hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh
trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ
30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây trồng lâu năm:
Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: thiệt hại
trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện
tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha.
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất
thu hoạch nhưng cây không bị chết: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết
hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình
thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: thiệt
hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện
tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống
từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: thiệt hại trên
70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ
trợ 30.000.000 đồng/ha.
2.
Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng
trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ
trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng
trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên
03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
c) Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên
70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn
ươm:
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm
dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ
30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới
12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30%
đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
3.
Mức hỗ trợ đối với thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thuỷ
sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)
a) Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong
ao (đầm/hầm): hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
b) Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè: hỗ trợ
30.000.000 đồng/100 m3 thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức khác: hỗ trợ
15.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
4.
Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28
ngày tuổi, hỗ trợ 23.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 38.000 đồng/con.
b) Chim cút: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 4.000 đồng/con;
trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 8.000 đồng/con.
c) Lợn: Đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 550.000 đồng/con;
Trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 1.060.000 đồng/con; Lợn nái và lợn đực đang khai
thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.
d) Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi: hỗ trợ
3.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi: hỗ trợ 8.050.000 đồng/con.
đ) Trâu, bò thịt, ngựa: đến 06 tháng tuổi hỗ trợ
2.250.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 5.050.000 đồng/con.
e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ 1.750.000 đồng/con.
g) Thỏ: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 40.000 đồng/con;
trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 61.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn): hỗ trợ 400.000 đồng/đàn.
i) Các loại động vật hoang dã được cấp phép nuôi
trên địa bàn tỉnh theo quy định: Nai, hỗ trợ 1.750.000 đồng/con; Cầy vòi hương,
Cầy vòi mốc, Don, Nhím, hỗ trợ 300.000 đồng/con; Dúi, hỗ trợ 200.000 đồng/con.
5.
Mức hỗ trợ đối với sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm diện tích
đang sản xuất hoặc diện tích có muối đã được tập kết trên ruộng): Diện tích sản
xuất muối: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
6.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi,
thủy sản, sản xuất muối trên địa bàn tỉnh bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
1. Ngân sách Trung ương.
2. Ngân sách địa phương.
3. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
4. Đối với kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng
quy định tại điểm i khoản 4 và khoản 6 Điều 4 sử dụng ngân
sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện.
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định
pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Chịu trách nhiệm về đối tượng được hỗ trợ, tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối
tượng, đúng quy định của pháp luật; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực trong
quá trình thực hiện.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết
này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa
XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|