|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY
BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số
75/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở số 97/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Xét Tờ trình số 2486/TTr-UBND ngày 04 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi,
mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo
thẩm tra số 647/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chỉnh trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm
hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến việc bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách địa phương bảo đảm theo
quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Nội dung chi và mức chi
Mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện
theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước, Nghị quyết này quy định
cụ thể thêm một số mức chi như sau:
1. Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát, khảo sát:
Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công
tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội thực hiện theo Nghị
quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và quy định hiện hành có liên quan.
2. Chi tổ chức hội nghị
a) Thực hiện theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi cụ thể
về công tác phí, chi hội nghị đối với cac cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh và quy định hiện hành có liên quan.
b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo
thì mức chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng và mức chi hỗ trợ tiên ăn như
sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Mức chi (đồng/người/cuộc
họp)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
1
|
Chủ trì cuộc họp
|
150.000
|
120.000
|
|
2
|
Thành viên tham dự cuộc họp
|
100.000
|
80.000
|
|
3
|
Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng
|
500.000 đồng/bài
viết
|
400.000 đồng/bài
viết
|
3. Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư
vấn độc lập
Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã
hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn,
phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định,
chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng
được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết
định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn
trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi cụ thể như sau:
|
Nội dung
|
Mức chi (đồng/báo
cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn)
|
|
Cấp tỉnh
|
|
Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn
độc lập
|
1.000.000
|
4. Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám
sát, phản biện xã hội: ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định
hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh, còn được chi một số khoản sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Mức chi (đồng/người/ngày)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
1
|
Thành viên chính thức của đoàn giám sát
|
100.000
|
80.000
|
|
2
|
Các thành viên khác
|
70.000
|
50.000
|
5. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản
biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội
theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao
gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
|
Nội dung
|
Mức chi (đồng/báo
cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh
lý))
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện
xã hội; văn bản kiến nghị
|
1.000.000
|
800.000
|
6. Các khoản chi khác: trong phạm vi kinh phí
phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao,
căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, bảo đảm
theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
63/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An
quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn
tỉnh Long An.
3. Khi văn bản viện dẫn để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (b/c);
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Tây Ninh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khoa XI;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT, (tructhao).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|