|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 902/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 24 tháng
6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Các công bố trước
đây về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa có liên
quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ khu vực;
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Các Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực
hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương và địa phương giải quyết
|
|
1.
|
1.004088
|
Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa
|
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa
phương
|
Sở xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
|
2.
|
1.004047
|
Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai
thác trên đường thủy nội địa
|
|
3.
|
1.004036
|
Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp
chuyển
từ cơ quan
đăng ký
khác sang cơ
quan
đăng ký phương
tiện
thủy nội địa
|
|
4.
|
2.001711
|
Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật
|
|
5.
|
1.004002
|
Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ
quan đăng ký phương tiện
|
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương
|
Sở xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
|
6.
|
1.003970
|
Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ
quan đăng ký phương tiện
|
|
7.
|
1.006391
|
Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác
|
|
8.
|
1.003930
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện
|
|
9.
|
2.001659
|
Xóa đăng ký phương
tiện
|
|
10.
|
1.003135
|
Cấp, cấp lại, chuyển
đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
|
Sở Xây dựng, cơ sở
đào tạo
|
|
11.
|
1.004261
|
Cấp Giấy phép vận tải
qua biên giới
|
Sở Xây dựng
|
|
12.
|
1.004259
|
Cấp lại Giấy phép vận
tải qua biên giới
|
|
13.
|
1.005040
|
Xác nhận trình báo
đường thủy nội địa hoặc trình báo đường thủy nội địa bổ sung
|
Cảnh sát đường thủy
hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố.
|
|
14.
|
1.003640
|
Gia hạn thời gian lưu
lại lãnh thổ Việt Nam cho phương tiện vận tải thủy của Campuchia
|
|
Sở Xây dựng
|
|
15.
|
2.000795
|
Đăng ký vận tải hành
khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
|
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
1.
Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy
nội địa
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
- Biên lai nộp lệ phí
trước bạ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc) đối với phương tiện
thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa theo quy định đối với phương tiện không thuộc diện
đăng kiểm.
* Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc các loại giấy tờ sau đây để
cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương
tiện thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy phép hoặc tờ
khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật đối với phương tiện được
nhập khẩu;
- Hợp đồng mua bán
phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện
đăng kiểm;
- Giấy tờ chứng minh
được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc
giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài;
- Hợp đồng cho thuê tài
chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương
tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.
* Trường hợp chủ phương
tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép
hoạt động theo quy định của pháp luật khi thực hiện đăng ký không phải xuất
trình hoặc gửi Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện
đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
1.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
1.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy
nội địa;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện có đủ hồ
sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện đăng ký vào Sổ đăng ký
phương tiện thủy nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội
địa.
- Trường hợp chủ phương
tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa
phương thì việc đăng ký phương tiện được thực hiện như trường hợp có hộ khẩu
đăng ký thường trú.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu)
Kính gửi:
………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ……………đại diện cho các đồng sở hữu ……...........……
- Mã định danh tổ chức (nếu
chủ phương tiện là tổ chức): ………...........…………...........
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính
(1):…………………………………….......................……………………
- Điện thoại:
………………………………. Email: ……................……………………
Đề nghị cơ quan cấp
đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
………………………… Ký hiệu thiết kế: ….........................………
Công dụng:
……………………………….......................................……………………
Năm và nơi đóng:
………………………………..........................………………………
Cấp tàu: ……………………………………
Vật liệu vỏ: ……..................……………
Chiều dài thiết kế: ……….....….....…….
m Chiều dài lớn nhất: ……........…..........….m
Chiều rộng thiết kế:
………..........…….. m Chiều rộng lớn nhất: ……….................... m
Chiều cao mạn:
………….........………. m Chiều chìm: ……..................……….........m
Mạn khô: ………………….........…....
m Trọng tải toàn phần: ….....................……... tấn
Số người được phép chở:
…......………. người Sức kéo, đẩy: ….............………….... tấn
Máy chính (số lượng,
kiểu, nước sản xuất, công suất): ……..............................…………
…………………………………………………………...………………………………............
Máy phụ (nếu có):
……………………………....................................…………………
Giấy phép nhập khẩu số
(nếu có): …...…….ngày …..... tháng ….... năm 20 …........….
Do cơ quan
…………………………………………. cấp.
Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: ………..........……................
………………………...........……
do cơ quan ………………......................……. cấp.
Hóa đơn nộp lệ phí
trước bạ số ……..........…. ngày …...…. tháng ….... năm 20 …........
Tôi cam đoan chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Bản kê khai điều
kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện
đăng kiểm:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG
THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM
(Dùng
cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn
hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy
chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người)
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: …………...… đại diện cho các đồng sở hữu …………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ……….......……...................
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính
(1):..…………………………………………....…………………………
- Điện thoại:
……………………...…. Email: …………………………………………
Loại phương tiện:
………………………………………………………………………
Vật liệu đóng phương
tiện: ……………………………………………………………
Kích thước phương tiện:
(Lmax x Bmax x D x d) = (..….x……..…x…...…..x..…..) m
Máy (loại, công suất):
………………………….../……………………….… (sức ngựa)
Khả năng khai thác:
a) Trọng tải toàn phần:
……….............……………………. tấn.
b) Sức chở người:
………………..............................………….. người.
Tình trạng thân vỏ: ……………………......…………………………………………….
Tình trạng hoạt động
của máy: ………………………...……………………………….
Vạch dấu mớn nước an
toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:..........mm.
Dụng cụ cứu sinh: số
lượng ……………….… (chiếc); Loại ………………………….
Đèn tín
hiệu:……………………...…………………………………………………….
Tôi cam đoan tất cả các
phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
2.
Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy
nội địa
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
- Biên lai nộp lệ phí
trước bạ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc) đối với phương tiện
thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa theo quy định đối với phương tiện không thuộc diện
đăng kiểm.
* Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc các loại giấy tờ sau đây để
cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương
tiện thuộc diện đăng kiểm;
- Hợp đồng cho thuê tài
chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương
tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.
- Hợp đồng mua bán
phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện
đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra, trừ trường hợp chủ phương
tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép
hoạt động theo quy định của pháp luật đối với phương tiện được đóng mới trong
nước sau ngày 01/01/2005.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
2.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện
thủy nội địa;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện có đủ hồ
sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện đăng ký vào Sổ đăng ký
phương tiện thủy nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội
địa.
- Trường hợp chủ phương
tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa
phương thì việc đăng ký phương tiện được thực hiện như trường hợp có hộ khẩu
đăng ký thường trú.
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu)
Kính
gửi: ……………………………………………………………….
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: …………… đại diện cho các đồng sở hữu …….........……
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:……...; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá nhân):……..
- Trụ sở chính (1):
…………………………………..…………………………………..
- Điện thoại: …………..………..
Email: ……………………………………………….
Đề nghị cơ quan cấp
đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
…………….......………. Chiều cao mạn: ………………...……….m
Năm hoạt động:
……………..………….... Chiều chìm: ……………....................… m
Công dụng:
……………………………... Mạn khô: ……........……………....……..m
Năm và nơi đóng:
……………….....…...... Trọng tải toàn phần: …………………...tấn
Vật liệu vỏ:
………………………............. Số người có thể chở: ……...……….. người
Chiều dài lớn nhất:
………………..…..(m) Sức kéo, đẩy .................…...…………. tấn
Chiều rộng lớn nhất:
………...………. (m)
Máy chính (số lượng,
kiểu, nước sản xuất, công suất): ………..................…………….
……………………………………………………………………………..…………….........
Máy phụ (nếu có):
…………………………………………………...………………….
Phương tiện này được (mua
lại, hoặc đóng tại...): ………………….....……………….
………………………………... (cá
nhân hoặc tổ chức) ……………….........................
Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…………
Thời gian (mua,
tặng, đóng) ………………………. ngày ...….. tháng …..... năm …....
Hóa đơn nộp lệ phí
trước bạ số …………………..... ngày …..... tháng …..... năm .…..
Nay đề nghị
………………………………………………... đăng ký phương tiện trên.
Tôi xin cam đoan lời
khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên.
|
Xác
nhận của đại diện chính quyền địa phương cấp xã
(Nội
dung: Xác nhận ông, bà ……… đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương có
phương tiện nói trên và không tranh chấp về quyền sở hữu)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20.…
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Bản kê khai điều
kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện
đăng kiểm:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG
THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM
(Dùng
cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn
hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy
chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người)
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: …………...… đại diện cho các đồng sở hữu …………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ……….......……...................
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính
(1):..…………………………………………....…………………………
- Điện thoại: ……………………...….
Email: …………………………………………
Loại phương tiện:
………………………………………………………………………
Vật liệu đóng phương tiện:
……………………………………………………………
Kích thước phương tiện:
(Lmax x Bmax x D x d) = (..….x……..…x…...…..x..…..) m
Máy (loại, công suất):
………………………….../……………………….… (sức ngựa)
Khả năng khai thác: a)
Trọng tải toàn phần: ……….............……………………. tấn.
b) Sức chở người:
………………..............................………….. người.
Tình trạng thân vỏ: ……………………......…………………………………………….
Tình trạng hoạt động
của máy: ………………………...……………………………….
Vạch dấu mớn nước an
toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:..........mm.
Dụng cụ cứu sinh: số
lượng ……………….… (chiếc); Loại ………………………….
Đèn tín
hiệu:……………………...…………………………………………………….
Tôi cam đoan tất cả các
phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên).
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
3.
Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ
quan đăng ký phương tiện thủy nội địa
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn
đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
3.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
- Biên lai nộp lệ phí
trước bạ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc) đối với trường hợp
chuyển quyền sở hữu và phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa theo quy định đối với phương tiện không thuộc diện
đăng kiểm.
* Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc các loại giấy tờ sau đây để
cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương
tiện thuộc diện đăng kiểm;
- Hợp đồng mua bán
phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế
theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy tờ chứng minh
được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc
giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài;
- Hợp đồng cho thuê tài
chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương
tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
3.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
3.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện
thủy nội địa;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện phải được
đăng ký lại trong các trường hợp sau:
- Chuyển quyền sở hữu;
- Thay đổi tên, tính
năng kỹ thuật;
- Trụ sở hoặc nơi đăng
ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;
- Chuyển từ cơ quan
đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện
thủy nội địa)
Kính
gửi: ………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ………..…… đại diện cho các đồng sở hữu …......……….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Tên cơ quan cấp đăng
ký trước đây: …………………………………………………..
- Trụ sở chính (1):
………………………………………………....……………………
- Điện thoại:
…………………………………. Email: …………………...…………….
- Số giấy chứng nhận
đăng ký:.........................................................................................
Đề nghị cơ quan cấp
đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
…………………...............................................……..……………….
Giấy phép nhập khẩu số
(nếu có): ……………...ngày …... tháng …... năm 20 …..........
Do cơ quan …………………………………………………………..….....……….
cấp.
Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường số………...................……… do cơ quan
………………………….......................................................………….. cấp.
Hóa đơn nộp lệ phí
trước bạ số …….........…. ngày …….... tháng ….. năm 20 …..……
Tôi cam đoan chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Bản kê khai điều
kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện
đăng kiểm:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG
THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM
(Dùng
cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn
hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy
chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người)
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: …………...… đại diện cho các đồng sở hữu …………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ……….......……...................
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính
(1):..…………………………………………....…………………………
- Điện thoại: ……………………...….
Email: …………………………………………
Loại phương tiện:
………………………………………………………………………
Vật liệu đóng phương
tiện: ……………………………………………………………
Kích thước phương tiện:
(Lmax x Bmax x D x d) = (..….x……..…x…...…..x..…..) m
Máy (loại, công suất):
………………………….../……………………….… (sức ngựa)
Khả năng khai thác: a)
Trọng tải toàn phần: ……….............……………………. tấn.
b) Sức chở người:
………………..............................………….. người.
Tình trạng thân vỏ: ……………………......…………………………………………….
Tình trạng hoạt động
của máy: ………………………...……………………………….
Vạch dấu mớn nước an
toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:..........mm.
Dụng cụ cứu sinh: số
lượng ……………….… (chiếc); Loại ………………………….
Đèn tín
hiệu:……………………...…………………………………………………….
Tôi cam đoan tất cả các
phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
4. Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn
đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
4.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với phương tiện
đăng ký lại do thay đổi tính năng kỹ thuật:
- Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
+ Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
+ Biên lai nộp lệ phí
trước bạ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc) đối với phương tiện
thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
+ Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa theo quy định đối với phương tiện không thuộc diện
đăng kiểm.
- Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc: Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp còn hiệu lực sau khi
phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật đối với phương tiện thuộc diện đăng
kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.
* Đối với phương tiện
đăng ký lại do thay đổi tên:
- Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
+ Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
+ Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa theo quy định đối với phương tiện không thuộc diện
đăng kiểm.
- Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc: Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp còn hiệu lực sau khi
phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật đối với phương tiện thuộc diện đăng
kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
4.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của
phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện phải được
đăng ký lại trong các trường hợp sau:
- Chuyển quyền sở hữu;
- Thay đổi tên, tính
năng kỹ thuật;
- Trụ sở hoặc nơi đăng
ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;
- Chuyển từ cơ quan
đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.
4.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
lại phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật)
Kính
gửi: ………………………………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: …………... đại diện cho các đồng sở hữu ……......….…
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): …………………...........…...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính (1):
………………………...…………………………..…………………
- Điện thoại:
………………….……. Email: ………………………………………….
Hiện đang là chủ sở hữu
phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
…………......………… Số đăng ký: …………………………….….
Số giấy chứng nhận đăng
ký:...........................................................................................
Nay đề nghị cơ quan
đăng ký lại phương tiện trên với lý do
(2):.....................................
……………………………………………………………………………..…...……….
Tôi cam đoan chịu hoàn
toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và
sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (3)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nêu các thông số kỹ
thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại
(3) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Bản kê khai điều
kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện
đăng kiểm:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG
THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM
(Dùng
cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn
hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy
chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người)
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: …………...… đại diện cho các đồng sở hữu …………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ……….......……...................
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính
(1):..…………………………………………....…………………………
- Điện thoại: ……………………...….
Email: …………………………………………
Loại phương tiện:
………………………………………………………………………
Vật liệu đóng phương
tiện: ……………………………………………………………
Kích thước phương tiện:
(Lmax x Bmax x D x d) = (..….x……..…x…...…..x..…..) m
Máy (loại, công suất):
………………………….../……………………….… (sức ngựa)
Khả năng khai thác: a)
Trọng tải toàn phần: ……….............……………………. tấn.
b) Sức chở người:
………………..............................………….. người.
Tình trạng thân vỏ: ……………………......…………………………………………….
Tình trạng hoạt động
của máy: ………………………...……………………………….
Vạch dấu mớn nước an
toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:..........mm.
Dụng cụ cứu sinh: số
lượng ……………….… (chiếc); Loại ………………………….
Đèn tín
hiệu:……………………...…………………………………………………….
Tôi cam đoan tất cả các
phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô: ……….……………………..…m,
Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
5. Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ
quan đăng ký phương tiện
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
5.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
- Biên lai nộp lệ phí
trước bạ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc) đối với phương tiện
thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.
* Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc các loại giấy tờ sau đây để
cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Hợp đồng mua bán
phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền
hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định
của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng
tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình hoặc gửi giấy tờ chứng minh
được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép
cư trú tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương
tiện thuộc diện đăng kiểm.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
5.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
5.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện phải được
đăng ký lại trong các trường hợp sau:
- Chuyển quyền sở hữu;
- Thay đổi tên, tính
năng kỹ thuật;
- Trụ sở hoặc nơi đăng
ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;
- Chuyển từ cơ quan
đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.
5.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
lại phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)
Kính
gửi: ………………………………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ………….… đại diện cho các đồng sở hữu ……..………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………......................………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính (1):
………………………………………………..………………………
- Điện thoại: …………………….
Email: …………………………..……….….……….
- Số giấy chứng nhận
đăng
ký:............................................................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký
lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
…………………… Số đăng ký: ……………..……………………….
Phương tiện này được (mua
lại, hoặc điều chuyển …): ……………………………….… từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn
vị) ………………………………….…………….…….
Địa chỉ: ………………………………………………….………………………………
Đã đăng ký tại
…………………...……………… ngày ….... tháng ..….. năm ………….
Nay đề nghị ……………………………………………….
đăng ký lại phương tiện trên.
Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm
chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
6. Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ
quan đăng ký phương tiện
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và
gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
6.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
- Biên lai nộp lệ phí
trước bạ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc), đối với phương tiện
thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.
* Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc các loại giấy tờ sau đây để
cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Hợp đồng mua bán
phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền
hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định
của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng
tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình hoặc gửi giấy tờ chứng minh
được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép
cư trú tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương
tiện thuộc diện đăng kiểm.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
6.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
6.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
6.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện phải được
đăng ký lại trong các trường hợp sau:
- Chuyển quyền sở hữu;
- Thay đổi tên, tính
năng kỹ thuật;
- Trụ sở hoặc nơi đăng
ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;
- Chuyển từ cơ quan
đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.
6.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
lại phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)
Kính
gửi: ………………………………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ………….… đại diện cho các đồng sở hữu ……..………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………......................………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính (1):
………………………………………………..………………………
- Điện thoại: …………………….
Email: …………………………..……….….……….
- Số giấy chứng nhận
đăng
ký:............................................................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký
lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
…………………… Số đăng ký: ……………..……………………….
Phương tiện này được (mua
lại, hoặc điều chuyển …): ……………………………….… từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn
vị) ………………………………….…………….…….
Địa chỉ: ………………………………………………….………………………………
Đã đăng ký tại
…………………...……………… ngày ….... tháng ..….. năm ………….
Nay đề nghị
………………………………………………. đăng ký lại phương tiện trên.
Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm
chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối
với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có
đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
7. Đăng ký lại phương
tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
7.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa theo quy định;
- Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện
thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
7.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
7.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
7.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện
thủy nội địa;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện phải được
đăng ký lại trong các trường hợp sau:
- Chuyển quyền sở hữu;
- Thay đổi tên, tính
năng kỹ thuật;
- Trụ sở hoặc nơi đăng
ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;
- Chuyển từ cơ quan
đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.
7.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký
lại phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Dùng
cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện)
Kính
gửi: ………………………………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ………….…… đại diện cho các đồng sở hữu ….......………
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): …………………...…………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:..............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính (1):
………………………..………………………...….……..………
- Điện thoại: …………………….
Email: ………………………….………………….
Hiện đang là chủ sở hữu
phương tiện: ……….. Số đăng ký: ………………..…………...
Số giấy chứng nhận đăng
ký:..............................................................................................
Nay đề nghị đăng ký lại
phương tiện theo địa chỉ mới là:.………..…………..
…………………………………………………………………………………….……..
Với lý
do…………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan chịu hoàn
toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và
sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện: ……………….…………
Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
8. Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện
8.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương
tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
8.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy tờ phải nộp để
lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định;
- Xuất trình hoặc gửi
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện
thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
8.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
8.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa.
8.8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/giấy.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa.
8.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa bị mất, hỏng được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy
định.
8.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính
gửi: ……………………………………………………………….
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ………..…… đại diện cho các đồng sở hữu …..………….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ……………....…………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính (1):
…………………………….………………………………………
- Điện thoại: ……………………………….
Email: …………………………………
Hiện đang là chủ sở hữu
phương tiện: …………………… Số đăng ký: ………………
Số giấy chứng nhận đăng
ký:............................................................................................
Nay đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa với lý do:
……………………………………………………………………...……………………
Tôi cam đoan lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai
của mình.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
Ghi chú:
* Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:
- Chiều dài toàn bộ: 20
cm - Chiều dài khung viền: 18 cm
- Chiều rộng toàn bộ:
15 cm - Chiều rộng khung viền: 13 cm
* Số sêri: bao gồm phần
chữ và phần số:
- Phần chữ: là ký hiệu
của nhóm chữ cái ghi trên Sổ đăng ký theo quy định tại Phụ lục II.
- Phần số: gồm 6 chữ
số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.
Ví dụ: Số sêri của Cục
Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000001.
9. Xóa đăng ký phương
tiện
9.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị đến cơ quan đăng ký phương tiện:
- Sở Xây dựng:
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần
trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa,
phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;
+ Thực hiện đăng ký
phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có
sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy
chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01
tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ
tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ
chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản
lý;
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký phương
tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và
hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện
thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp
nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy
định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
9.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
9.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện
thủy nội địa theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
9.4. Thời hạn giải
quyết:
02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (nếu có).
9.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
9.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận xóa
đăng ký phương tiện thủy nội địa.
9.8. Phí, lệ phí: Không có.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện
thủy nội địa;
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương
tiện thủy nội địa.
9.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Xóa đăng ký phương tiện
được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Phương tiện bị mất
tích.
- Phương tiện bị phá
hủy.
- Phương tiện không còn
khả năng phục hồi.
- Chuyển quyền sở hữu
phương tiện.
- Thay đổi cơ quan đăng
ký phương tiện.
- Theo đề nghị của chủ
phương tiện.
9.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Đơn đề nghị xóa
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính
gửi: ……………………………………………………………….
- Tổ chức, cá nhân đăng
ký: ………..…… đại diện cho các đồng sở hữu …….....……….
- Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........………………...
- Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc số
hộ chiếu:...............; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):..............
- Trụ sở chính (1):
……………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………….
Email: …………………………………
Đề nghị cơ quan xóa
đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:
…………………… Số đăng ký: …………….……….……………….
Số giấy chứng nhận đăng
ký:..............................................................................................
Nay đề nghị
……………………………………………xóa đăng ký phương tiện trên.
Lý do xóa đăng ký
………………………………………………………………………
Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm
chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
|
|
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa chỉ chủ phương
tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú
đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng
có đăng ký tạm trú tại địa phương.
(2) Nếu chủ phương tiện
là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu Giấy chứng nhận xóa
đăng ký phương tiện thủy nội địa:
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………./ĐK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện:
……………………………. Số đăng ký: ………………………..…….…
Chủ phương tiện (Tổ
chức/cá
nhân):........................................................................................
Mã định danh tổ chức
(nếu chủ phương tiện là tổ chức): ………...........……………………
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:.......; ngày, tháng, năm sinh (nếu chủ phương tiện là cá
nhân):.......
Địa chỉ chủ phương tiện:
………………………………………………………………..….
Đã đăng ký phương tiện
có đặc điểm sau:
Cấp phương tiện:
……………….………… Công dụng: …….…………...………………
Năm và nơi đóng:
……………………………………………………………………………
Chiều dài thiết kế:
…………………....…m, Chiều dài lớn nhất: ……………...………..m
Chiều rộng thiết kế:
…….……………….m, Chiều rộng lớn nhất: …………….…..…...m
Chiều cao mạn:
….………………………m, Chiều chìm: ….……………………..……m
Mạn khô:
……….……………………..…m, Vật liệu vỏ: ………….…………….……….
Số lượng, kiểu và
công suất máy chính: ……….………………….………….……………
Trọng tải toàn phần,
số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: …….........……………
..................................................................................................................................................
|
|
………..,
ngày …... tháng …... năm …...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Chức
danh người ký, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Số
sêri: ……………………….
|
10.
Cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn
10.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân có nhu cầu cấp,
cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm
quyền:
- Sở Xây dựng:
+ Đối với giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn máy trưởng từ hạng ba trở lên đối với học viên học tại các cơ
sở đào tạo trên địa bàn quản lý;
+ Đối với chứng chỉ
chuyên môn đặc biệt đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn
quản lý.
- Cơ sở đào tạo đủ điều
kiện theo quy định:
+ Đối với chứng chỉ nghiệp
vụ và chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản;
b) Giải quyết TTHC:
Sở Xây dựng hoặc cơ sở
đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết
quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại
ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng hoặc cơ sở đào tạo hướng dẫn tổ chức, cá
nhân hoàn thiện lại hồ sơ (gửi bằng văn bản hoặc thông qua tài khoản của tổ
chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công);
- Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị xét
cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn đã nộp phí, lệ phí theo quy định, Sở Xây dựng hoặc cơ sở đào tạo thực hiện
xét cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn theo quy định tại Thông tư này.”.
10.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức
phù hợp khác.
10.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị theo quy định;
- 02 (hai) ảnh màu hoặc
bản điện tử ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
- Bản chính hoặc bản
điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
cấp;
- Xuất trình bản chính
để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao (trong trường hợp gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc
máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt
(đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc
chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) để chứng
minh đủ điều kiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi tương ứng với loại giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
10.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị xét cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã nộp
phí, lệ phí theo quy định.
10.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng, Cơ sở đào tạo;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Cơ sở đào tạo;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
10.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn.
10.8. Phí, lệ phí:
- Cấp mới, cấp lại
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng/giấy;
- Cấp mới, cấp lại
chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/giấy.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị dự học, thi, kiểm tra, cấp,
cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn;
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn.
10.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
* Xét cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
1. Đối với chứng chỉ
huấn luyện an toàn cơ bản:
Có GCNKNCM hoặc chứng
chỉ nghiệp vụ có tên trong sổ cấp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Đối với chứng chỉ
thủy thủ, thợ máy:
- Có chứng chỉ sơ cấp
nghề trở lên được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu
biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
- Hoàn thành thời gian
tập sự theo chức danh thủy thủ, thợ máy đủ 06 tháng trở lên.
3. Đối với GCNKNCM
thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:
- Có chứng chỉ sơ cấp
nghề thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp trung
cấp trở lên được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu
biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
- Hoàn thành thời gian
tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở
lên.
4. Đối với GCNKNCM
thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:
- Có bằng tốt nghiệp
cao đẳng trở lên được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu
biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
- Hoàn thành thời gian
tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì đủ 06 tháng
trở lên.
* Cấp lại giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
1. Người có GCNKNCM,
CCCM bị hỏng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM,
được cấp lại GCNKNCM, CCCM.
2. Bằng thuyền trưởng,
máy trưởng:
- Người có bằng thuyền
trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng 12 tháng, kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, phải dự thi lại lý thuyết
để cấp lại GCNKNCM;
- Người có bằng thuyền
trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng trên 12 tháng đến dưới 24 tháng, kể từ
ngày 31 tháng 12 năm 2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, phải
dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại GCNKNCM;
- Người có bằng thuyền
trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng từ 24 tháng trở lên, kể từ ngày 31
tháng 12 năm 2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, phải dự học,
thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng bằng đã được cấp.
3. Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn:
- Người có GCNKNCM quá
thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp
GCNKNCM, được cấp lại GCNKNCM;
- Người có GCNKNCM quá
thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của
cơ quan cấp GCNKNCM, phải dự thi lại lý thuyết để cấp lại GCNKNCM;
- Người có GCNKNCM quá
thời hạn sử dụng từ 06 tháng đến dưới 12 tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của
cơ quan cấp GCNKNCM, phải dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại
GCNKNCM;
- Người có GCNKNCM quá
thời hạn sử dụng từ 12 tháng trở lên, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan
cấp GCNKNCM, phải dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM
đã được cấp.
4. Người có GCNKNCM còn
hạn sử dụng bị mất, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM, không
bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, được cấp lại GCNKNCM.
5. Người có GCNKNCM quá
hạn sử dụng bị mất, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM, không
bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì phải dự học, thi lấy GCNKNCM
tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM đã được cấp.
6. Chứng chỉ chuyên
môn:
a) Người có chứng chỉ
thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ hạng nhất, chứng chỉ thủy thủ hạng nhì, chứng chỉ
thủy thủ chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp lại chứng chỉ thủy
thủ;
b) Người có chứng chỉ
thợ máy, chứng chỉ thợ máy hạng nhất, chứng chỉ thợ máy hạng nhì, chứng chỉ thợ
máy chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp lại chứng chỉ thợ máy;
c) Người có chứng chỉ
lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất, chứng chỉ lái phương tiện
hạng nhì, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế hoặc tương đương, được
cấp lại chứng chỉ lái phương tiện.
d) Người có chứng chỉ
điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao hoặc tương đương, được cấp
lại chỉ chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
7. Người có GCNKNCM
thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe theo quy định,
có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện nhưng không tham gia hoạt
động kinh doanh vận tải.
* Chuyển đổi giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
1. Người có giấy tờ
chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn còn thời
hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người nước ngoài
hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng
hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng do các cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu có nhu cầu làm việc trên các phương tiện
thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định.
2. Đối với chứng chỉ
thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:
- Người có văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I, có thời gian đảm nhiệm theo
chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I đủ 18 tháng trở lên được
chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội
địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng nhì, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng,
máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
- Người có văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II, có thời gian đảm nhiệm theo
chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II đủ 18 tháng trở lên được
chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội
địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy
trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
- Người có văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM
thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng hạng tư, dự thi các môn thi
tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;
- Người có văn bằng,
chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy
trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy
trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi
dưỡng nghề tương ứng với máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với
máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
- Người có chứng chỉ
thủy thủ, thợ máy tàu cá được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ
máy phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình đào tạo nghề
tương ứng với thủy thủ, thợ máy, dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với
thủy thủ, thợ máy và phải đạt yêu cầu theo quy định;
- Người có chứng chỉ
thuyền trưởng tàu cá từ hạng III trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe theo
quy định, có nhu cầu thì được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện không
hoạt động kinh doanh vận tải nhưng phải hoàn thành chương trình đào tạo nghề
tương ứng với lái phương tiện, dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với lái
phương tiện và phải đạt yêu cầu theo quy định.
3. Đối với GCNKNCM
thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM tàu biển:
- Người có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy tàu
biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên hoặc có GCNKNCM máy
trưởng tàu biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền
trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa (trước khi
đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhất phải hoàn thành thời gian tập sự
theo chức danh thuyền trưởng hạng nhất trên phương tiện có trọng tải toàn phần
trên 1000 tấn đủ 01 tháng trở lên).
- Người có bằng tốt
nghiệp trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy tàu biển,
có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT đến dưới 500
GT hoặc có GCNKNCM máy
trưởng tàu biển từ 75 kW đến dưới 750 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển
đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa;
- Người có GCNKNCM
thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền
trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM
thuyền trưởng hạng ba hoặc hạng tư phương tiện thủy nội địa;
- Người có GCNKNCM máy
trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy trưởng
tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng
hạng ba phương tiện thủy nội địa;
- Người có chứng chỉ
thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ,
thợ máy phương tiện thủy nội địa và được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên
phương tiện đi ven biển;
- Người có GCNKNCM
thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe theo
quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện nhưng không tham
gia hoạt động kinh doanh vận tải.
- Người có GCNKNCM
thuyền trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, nhì,
ba phương tiện thủy nội địa theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc
trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
- Người có GCNKNCM máy
trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, nhì, ba phương
tiện thủy nội địa theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên
phương tiện đi ven biển.
10.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT ngày 18/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT
ngày 15/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thi, kiểm tra, cấp,
cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu đơn đề nghị dự học,
thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
DỰ
HỌC, THI, KIỂM TRA, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
|
Ảnh
màu cỡ 2x3 cm, ảnh chụp không quá 06 tháng (*)
|
Kính gửi: (cơ quan có
thẩm quyền cấp) .......................…………......
Tên tôi là:
……………………………………….………………...
Sinh
ngày............tháng….....năm........................................................
Điện thoại:
...............................; Email:
............................................
Số định danh cá nhân
hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số căn cước điện tử hoặc
số hộ chiếu:...............................
|
Tôi đã tốt nghiệp ngành
học: ........................, khóa: ….., Trường:
..............................đã được cấp bằng, GCNKNCM, CCCM số:
......................ngày…...tháng.......năm….........
Quá trình làm việc trên
phương tiện thủy nội địa:
|
TỪ.
..............ĐẾN
|
CHỨC
DANH
|
NƠI
LÀM VIỆC
|
SỐ
PTTNĐ
|
GHI
CHÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối chiếu với tiêu
chuẩn, điều kiện dự học, thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM,
tôi thấy đủ điều kiện:
+ Dự học để thi, kiểm
tra lấy GCNKNCM, CCCM: □
+ Dự thi, kiểm tra cấp
GCNKNCM, CCCM: □
+ Xét cấp GCNKNCM,
CCCM: □
+ Cấp lại GCNKNCM,
CCCM: □
+ Chuyển đổi GCNKNCM,
CCCM: □
Đề nghị (cơ quan có thẩm
quyền cấp) ……………cho tôi được dự học, thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi:
...........................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những
điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……,
ngày …… tháng ….. năm …..
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
(*) 02 ảnh màu cỡ 2x3
cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng.
Mẫu Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
I. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
1. Mẫu giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn thuyền trưởng

2. Mẫu giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn máy trưởng

3. Mẫu chứng chỉ chuyên
môn

4. Nội dung giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
(1): Hạng GCNKNCM, loại
CCCM (T3, M3, LPT,...): phông chữ Times New Roman chữ in hoa, màu đen, in đậm,
cỡ chữ 8.
(2): Họ và tên: ghi rõ
họ, chữ đệm, tên, phông chữ Times New Roman chữ in hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ
8.
(3): Ngày sinh: ghi
ngày, tháng, năm sinh, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(4): Nơi cư trú: ghi xã
(phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố), phông chữ Times New Roman chữ thường,
màu đen, cỡ chữ 8.
(5): Tỉnh, thành phố:
nơi cơ quan có thẩm quyền cấp, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen,
in nghiêng, cỡ chữ 8.
(6): Ngày …tháng …năm:
ngày ký cấp GCNKNCM, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(7): Chức danh người
ký: phông chữ Times New Roman chữ hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(8): Tên người ký: ký,
đóng dấu, ghi rõ họ và tên, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, in
đậm, cỡ chữ 8.
(9): Số thứ tự của
GCNKNCM, CCCM và mã hiệu vùng của cơ quan cấp, phông chữ Times New Roman chữ
thường, màu đen, in đậm cỡ chữ 10.
- Số thứ tự: đánh số
theo tuần tự bắt đầu từ số 000000 01;
- Mã hiệu vùng của
GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Mục II của Phụ lục này:
+ GCNKNCM, CCCM do Sở
Xây dựng cấp ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM:
00000001 AG; số CCCM: 00000001 AG
+ GCNKNCM, CCCM do cơ
sở đào tạo cấp ghi tên viết tắt của cơ sở đào tạo và ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM:
00000001 ĐTI.HD; Số CCCM: 00000001 ĐTII.SG
(10): Cấp lần đầu: ghi
ngày/tháng/năm của GCNKNCM, CCCM đã được cấp lần đầu tiên; phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(11): Có giá trị đến:
phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8. Nếu người có GCNKNCM
có tuổi lao động ngắn hơn 5 năm thì ghi hạn đến ngày (tháng) sinh nhật.
5. Chất liệu, kích
thước, hoa văn, màu sắc
a) Phôi GCNKNCM thuyền
trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước
biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm,
Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
b) Phôi GCNKNCM máy
trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm,
khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy
màu vàng, nên màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
c) Phôi chứng chỉ huấn
luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ được in trên chất liệu giấy chuyên
dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước
biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm,
Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
d) Phôi chứng chỉ
chuyên môn đặc biệt được in trên chất liệu giấy chuyên dùng Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm,
khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy
màu vàng, nên màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
II. MÃ VÙNG CỦA
GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Tên
địa phương
|
Mã
hiệu
vùng
|
STT
|
Tên
địa phương
|
Mã
hiệu
vùng
|
|
1
|
An Giang
|
AG
|
18
|
Lạng Sơn
|
LS
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BN
|
19
|
Lai Châu
|
LC
|
|
3
|
Cà Mau
|
CM
|
20
|
Lâm Đồng
|
LĐ
|
|
4
|
Cần Thơ
|
CT
|
21
|
Lào Cai
|
LK
|
|
5
|
Cao Bằng
|
CB
|
22
|
Nghệ An
|
NA
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
ĐNa
|
23
|
Ninh Bình
|
NB
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
ĐL
|
24
|
Phú Thọ
|
PT
|
|
8
|
Điện Biên
|
ĐB
|
25
|
Quảng Ngãi
|
QNg
|
|
9
|
Đồng Nai
|
ĐN
|
26
|
Quảng Ninh
|
QN
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
ĐT
|
27
|
Quảng Trị
|
QT
|
|
11
|
Gia Lai
|
GL
|
28
|
Sơn La
|
SL
|
|
12
|
Hà Nội
|
HN
|
29
|
Tây Ninh
|
TN
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HT
|
30
|
Thái Nguyên
|
TNg
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HP
|
31
|
Thanh Hóa
|
TH
|
|
15
|
TP. Hồ Chí Minh
|
SG
|
32
|
Huế
|
HUE
|
|
16
|
Hưng Yên
|
HY
|
33
|
Tuyên Quang
|
TQ
|
|
17
|
Khánh Hòa
|
KH
|
34
|
Vĩnh Long
|
VL
|
11.
Xác nhận trình báo đường thủy nội địa hoặc trình báo đường thủy nội địa bổ sung
11.1. Trình tự thực
hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân gửi
hồ sơ đề nghị xác nhận trình báo đường thủy nội địa đến Cảnh sát đường thủy
hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố.
- Thời hạn trình xác
nhận trình báo đường thủy nội địa bao gồm:
+ Trường hợp phương
tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá bị tai nạn, sự cố trong vùng nước cảng, bến
thủy nội địa thì trình báo đường thủy nội địa phải được trình Cảnh sát đường
thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố trong thời hạn 48
(bốn mươi tám) giờ sau khi xảy ra tai nạn, sự cố.
+ Trường hợp phương
tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá bị tai nạn, sự cố trên đường thủy nội địa
(ngoài vùng nước cảng, bến thủy nội địa) thì trình báo đường thủy nội địa phải
được trình Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai
nạn, sự cố chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ thời điểm xảy ra tai nạn, sự
cố hoặc kể từ khi phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá ghé vào cảng, bến
thủy nội địa đầu tiên sau khi xảy ra tai nạn, sự cố.
+ Trường hợp tai nạn,
sự cố xảy ra có liên quan đến hàng hóa trong hầm hàng thì trình báo đường thủy
nội địa phải được trình Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi
xảy ra tai nạn, sự cố trước khi mở nắp hầm hàng. Trường hợp tai nạn, sự cố xảy
ra với hàng hóa trong quá trình làm hàng (đã mở nắp hầm hàng) thì thực hiện,
như trường hợp phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá bị tai nạn, sự cố
trên đường thủy nội địa.
+ Trường hợp không thể
trình báo đường thủy nội địa trong thời hạn quy định thì trong trình báo đường
thủy nội địa phải ghi rõ nguyên nhân của sự chậm trễ đó. b) Giải quyết TTHC:
- Khi thuyền trưởng
hoặc người lái phương tiện hoặc người được thuyền trưởng, người lái phương tiện
ủy quyền nộp và xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
tiến hành xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa vào bản trình báo đường
thủy nội địa.
- Thời hạn giải quyết
xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa không quá 02 (hai) giờ làm việc, kể
từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
11.2. Cách thức thực
hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp.
11.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Các giấy tờ phải nộp
đối với tàu biển:
+ Trình báo đường thủy nội địa theo mẫu
(02 bản);
+ Bản trích sao Nhật ký
hàng hải những phần có liên quan đến vụ việc (02 bản);
+ Bản trích sao Hải đồ
liên quan đến vụ việc (02 bản).
- Các giấy tờ phải nộp
đối với phương tiện thủy nội địa, tàu cá:
+ Trình báo đường thủy nội địa theo mẫu
(02 bản);
+ Bản sao Tự họa có mô
tả sơ đồ vị trí xảy ra tai nạn, sự cố và đính kèm hình ảnh (nếu có), (02 bản).
- Các giấy tờ phải xuất
trình (bản chính):
+ Đối với tàu biển: Bản
trích sao Nhật ký hàng hải những phần có liên quan đến vụ việc, Bản trích sao
Hải đồ liên quan đến vụ việc;
+ Đối với phương tiện
thủy nội địa, tàu cá: Bản sao Tự họa có mô tả sơ đồ vị trí xảy ra tai nạn, sự
cố và đính kèm hình ảnh (nếu có).
- Đối với bản trình báo
đường thủy nội địa, ngoài chữ ký của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện
và đóng dấu của tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu cá (nếu có con dấu),
còn phải có chữ ký của máy trưởng hoặc 01 (một) thủy thủ với tư cách là người
làm chứng.
- Ngoài số lượng trình
báo đường thủy nội địa được quy định nói trên, thuyền trưởng hoặc người lái
phương tiện có thể đề nghị xác nhận thêm các bản khác có cùng nội dung, nếu
thấy cần thiết.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
11.4. Thời hạn giải
quyết:
Không quá 02 (hai) giờ
làm việc, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
11.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra
tai nạn, sự cố;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất
nơi xảy ra tai nạn, sự cố;
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
11.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Xác nhận việc trình báo
đường thủy nội địa.
11.8. Phí, lệ phí: Không có.
11.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
Trình báo đường thủy nội địa.
11.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không có
11.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao
thông đường thủy nội địa năm 2014;
- Thông tư số 69/2014/TT-BGTVT ngày 27/11/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội
địa;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Trình báo đường
thủy nội địa:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
----------------
TRÌNH
BÁO ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
NOTICE
OF INLAND WATERWAY
Kính gửi/ To:………………………………………………
1. Họ và tên thuyền
trưởng (người lái phương tiện)/Name of Captain (vessel operator):....
..............................................................................................................................................
- Số Giấy chứng minh
nhân dân (hộ chiếu)/Identity card (passport) number:......................
- Chức danh/Position:...........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh/Date
of birth:..................................................................................
2. Thời gian xảy ra tai
nạn, sự cố/Time of the accident, incident:........................................
3. Địa điểm xảy ra tai
nạn, sự cố/Location of the accident, incident:...................................
..............................................................................................................................................
4. Tên, số đăng ký, số
đăng kiểm của phương tiện thủy nội địa (tàu biển, tàu cá) bị tai nạn, sự cố/Name,
registration, register number of the inland, waterway vessel (sea going vessel,
fishing vessel) in the accident, incident:
5. Hoàn cảnh phương
tiện thủy nội địa (tàu biển, tàu cá) gặp phải/Encountered circumstance of
the inland waterway vessel (sea going vessel, fishing vessel):
............................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6. Thiệt hại do tai
nạn, sự cố gây ra/Damage caused by the accident, incident:...................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
7. Những biện pháp đã
áp dụng để khắc phục hoàn cảnh, hạn chế tổn thất do tai nạn, sự cố gây ra/The
measures were taken to remedy the situation and limit losses caused by the
accident, incident:
…………................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin đã nêu trên đây./. I am liable
for the accuracy of the information mentioned above./.
|
Xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền
Certified
by the competent authority
|
……,
ngày…… tháng…… năm……
…….., date/month/year
Thuyền
trưởng (người lái phương tiện)
Captain (vessel operator)
Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)
Signature, name and seal (if applicable)
|
|
|
Chữ
ký của máy trưởng hoặc 01 thủy thủ
Signature of the chief engine or a sailor
|
12.
Gia hạn thời gian lưu lại lãnh thổ Việt Nam cho phương tiện vận tải thủy của
Campuchia
12.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ cho Sở Xây dựng nơi phương tiện gặp sự cố.
b) Giải quyết TTHC:
Sau khi nhận được đơn
đề nghị gia hạn Giấy phép vận tải thủy Campuchia - Việt Nam của chủ phương tiện
hoặc thuyền trưởng với đầy đủ thông tin về phương tiện, thuyền viên, hàng hóa
hoặc hành khách, ngày nhập cảnh vào Việt Nam, diễn biến sự cố, thời gian đề
nghị lưu lại Việt Nam, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ đúng quy định, Sở xây dựng nơi phương tiện đề nghị lưu lại, tiến hành
kiểm tra tình hình thực tế và ra văn bản cho phép phương tiện lưu lại Việt Nam,
với thời gian tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày; trường hợp không gia hạn phải
trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong vòng 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
12.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp.
12.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy phép vận tải thủy qua biên giới;
- Giấy đăng ký phương
tiện;
- Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
12.4. Thời hạn giải
quyết:
- 01 (một) ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định;
- Trường hợp không gia
hạn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong vòng 24 giờ, kể từ thời điểm
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
12.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng nơi phương tiện gặp sự cố;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng nơi phương tiện gặp sự cố;;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
12.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản cho phép lưu
lại lãnh thổ Việt Nam cho phương tiện vận tải thủy của Campuchia.
12.8. Phí, lệ phí: Không có.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép vận tải qua biên giới
Campuchia - Việt Nam.
12.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện của
Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt Nam nếu có lý do chính đáng (như
thiên tai, tai nạn, hỏng,… không sửa chữa kịp) được gia hạn 01 (một) lần với
thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết hạn.
12.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23/03/2012 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy;
- Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thực
hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận
tải đường thủy;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu đơn đề nghị gia hạn
giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam:
|
Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia -
Việt Nam
Name
of organization or individual applying for extension of Cambodia - Viet Nam
Cross-Border Transport Permit
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
---------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
GIA
HẠN GIẤY PHÉP VẬN TẢI QUA BIÊN GIỚI CAMPUCHIA - VIỆT NAM APPLICATION FOR
EXTENDING OF CAMBODIA - VIET NAM CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT
Kính
gửi (To):....................................................................
1. Tên đơn vị (hoặc cá
nhân): Name of (organization or individual)……………………...
2. Địa chỉ: (Address)
……………………………………………………………………..…….
3. Số điện thoại: (Tel
No.)......................... Số Fax: (Fax No.):
........................................
4. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư số (Nếu có) (Business Registration
Certificate or Investment License No.) (If any).:……………………………… Ngày
cấp (Date of issue) ……………........Cơ quan cấp (Issuing Authority)…………......
5. Giấy phép vận tải
qua biên giới số (Cambodia - Viet Nam Cross - Border Transport Permit No.):
................Ngày cấp (Date of issue) ……………………Cơ quan cấp (Issuing
Authority) ………………………
6. Đề nghị …… …………..gia
hạn Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam cho phương tiện vận
tải sau: Kindly request …...............to extend the validity of Cambodia -
Viet Nam Cross - Border Transport Permit(s) for the following vessel(s):......................................
- Số đăng ký của phương
tiện xin gia hạn (Registration No.): ……………………………..
- Thời gian nhập cảnh
vào Việt Nam: ngày ……. tháng …... năm …..
Entry into Viet Nam,
date ……..... month ... ..... year ................
- Thời hạn đề nghị được
gia hạn thêm (lựa chọn 1 trong 2 nội dung sau để khai): Proposed extended
duration (choose one of the two following options):
+ Gia hạn Giấy phép vận
tải qua biên giới: ….ngày, từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm ...
Extension for: ….
……...days, from date… ... month ..... year ... …to date ... ….month ...year
+ Gia hạn chuyến
đi:………..ngày, từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng…năm …
Extension for Journey :
... ... ... days, from date ... month ... year ... to date ... ..month ... year
......
7. Lý do đề nghị gia
hạn (The reasons for extension):………………………....................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
8. Chúng tôi xin cam
kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam cho phương tiện và các văn
bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy
of the application for extending Cambodia - Viet Nam Cross - Border
Transport Permit for vessel and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thuỷ. (To
comply strictly with all provisions of Vietnamese Laws as well as the
provisions of the Agreement between the Government of the Socialist Republic of
Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia on Inland Waterway
Transport).
|
|
.....,
ngày (date)…….tháng (month)…….năm (year)….
Tổ chức, cá nhân (Organization or individual)
Ký tên/Signature
Thuyền trưởng, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền
(Captain, vessel’s owner or authorized person).
|
13.
Cấp lại Giấy phép vận tải qua biên giới
13.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Hết thời hạn của Giấy
phép hoặc Giấy phép hư hỏng hoặc mất Giấy phép, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép vận tải qua biên giới đến Sở xây dựng: b) Giải quyết TTHC:
Sở xây dựng tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn
thiện trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Sở xây dựng cấp giấy phép trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không cấp Giấy phép, Sở xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
13.2. Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
13.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị cấp Giấy phép
vận tải qua biên giới cho phương tiện theo mẫu quy định;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận
tải hàng hóa dễ cháy, dễ nổ đối với người thứ ba; bản sao Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của người kinh doanh vận tải hành khách đối
với hành khách.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
13.4. Thời hạn giải
quyết:
03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
13.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
13.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy phép vận tải qua
biên giới.
13.8. Phí, lệ phí: Không có.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
Đơn đề nghị cấp giấy phép vận tải qua biên giới.
13.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
13.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23/03/2012 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy;
- Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn
thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về
vận tải đường thủy.
Mẫu Đơn đề nghị cấp
giấy phép vận tải qua biên giới:
|
Tên
doanh nghiệp, HTX đề nghị cấp giấy phép
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY PHÉP VẬN TẢI QUA BIÊN GIỚI
Kính
gửi: …………………………………………………………………………
1. Tên đơn vị (hoặc cá
nhân):...........................................................................................
2. Địa chỉ:
..........................................................................................................................
3. Số điện
thoại:.............................................số Fax:
.......................................................
4. Giấy phép chứng nhận
đăng ký kinh doanh số…………………….........................…… Ngày cấp ………........Cơ
quan cấp phép…………..(đối với trường hợp phương tiện vận tải phục vụ mục đích
kinh doanh)
5. Đề nghị
………………………………………………. cấp Giấy phép vận tải qua biên giới cho phương tiện vận tải
sau:
|
Số
TT
|
Tên
phương tiện
|
Chủng
loại (mục đích)
|
Số
đăng ký
|
Trọng
tải
|
Kích
thước (Chiều rộng và mớn tối đa)
|
Năm
sản xuất
|
Loại
máy và Số máy
|
Tốc
độ tối đa
|
HP/
kW
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Đề nghị cấp Giấy
phép (đề nghị ghi rõ Nhóm 1, Nhóm 2 hay Nhóm Đặc biệt):……..
7. Mục đích chuyến đi:
|
a) Công vụ : □
|
b) Cá nhân : □
|
|
c) Hoạt động kinh
doanh: □
|
d) Mục đích khác : □
|
8. Dự kiến hành trình
chuyến
đi:.......................................................................................
9. Thời hạn đề nghị cấp
phép: ........................................................................................
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm .......
Thủ trưởng đơn vị/cá nhân
(Ký tên/đóng dấu)
Ký tên (đóng dấu)
|
14.
Cấp Giấy phép vận tải qua biên giới
14.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải qua biên giới đến Sở Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
Sở Xây dựng tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Sở Xây dựng
hướng dẫn hoàn thiện trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Sở Xây dựng cấp giấy phép
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và gửi trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến
tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Sở Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
14.2. Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
14.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị cấp Giấy phép
vận tải qua biên giới cho phương tiện theo mẫu quy định;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận
tải hàng hóa dễ cháy, dễ nổ đối với người thứ ba; bản sao Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của người kinh doanh vận tải hành khách đối
với hành khách.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
14.4. Thời hạn giải
quyết:
03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
14.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
- Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
14.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy phép vận tải qua
biên giới.
14.8. Phí, lệ phí: Không có.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính:
Đơn đề nghị cấp giấy phép vận tải qua biên giới.
14.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
14.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23/03/2012 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy;
- Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn
thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về
vận tải đường thủy;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu đơn đề nghị cấp
giấy phép vận tải qua biên giới:
|
Tên
doanh nghiệp, HTX đề nghị cấp giấy phép
-------
|
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY PHÉP VẬN TẢI QUA BIÊN GIỚI
Kính
gửi: ………………………………………………………………………..…
1. Tên đơn vị (hoặc cá
nhân):...........................................................................................
2. Địa chỉ:
.........................................................................................................................
3. Số điện
thoại:.............................................số Fax:
.......................................................
4. Giấy phép chứng nhận
đăng ký kinh doanh số…………………….........................……
Ngày cấp ………........Cơ
quan cấp phép…………..(đối với trường hợp phương tiện vận tải phục vụ mục đích
kinh doanh)
5. Đề nghị
………………………………………………. cấp Giấy phép vận tải qua biên giới
cho phương tiện vận tải
sau:
|
Số
TT
|
Tên
phương tiện
|
Chủng
loại (mục đích)
|
Số
đăng ký
|
Trọng
tải
|
Kích
thước (Chiều rộng và mớn tối đa)
|
Năm
sản xuất
|
Loại
máy và Số máy
|
Tốc
độ tối đa
|
HP/
kW
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Đề nghị cấp Giấy
phép (đề nghị ghi rõ Nhóm 1, Nhóm 2 hay Nhóm Đặc biệt):……..
7. Mục đích chuyến đi:
|
a) Công vụ : □
|
b) Cá nhân : □
|
|
c) Hoạt động kinh
doanh: □
|
d) Mục đích khác : □
|
8. Dự kiến hành trình
chuyến
đi:.......................................................................................
9. Thời hạn đề nghị cấp
phép:
........................................................................................
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm.....
Thủ trưởng đơn vị/cá nhân
(Ký tên/đóng dấu)
Ký tên (đóng dấu)
|
15.
Đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
15.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ
sơ đăng ký vận tải hành khách cố định trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở
Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp: nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn
tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định, chậm nhất
không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng gửi xin ý kiến
bằng văn bản của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (sau đây gọi là Cảng vụ) nơi có tuyến vận tải
thủy từ bờ ra đảo đi qua. Cảng vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản;
- Trường hợp hồ sơ nhận
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức
phù hợp khác: nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn bản gửi tổ chức, cá
nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra
văn bản thông báo, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Sở
Xây dựng kết thúc việc giải quyết hồ sơ. Tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục làm thủ
tục đăng ký vận tải hành khách cố định phải thực hiện lại từ đầu theo quy định.
Nếu hồ sơ hợp lệ theo
quy định, chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Xây
dựng gửi xin ý kiến bằng văn bản của Cảng vụ nơi có tuyến vận tải thủy từ bờ ra
đảo đi qua. Cảng vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản;
- Chậm nhất không quá
03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan, đơn vị, Sở
Xây dựng xem xét, có văn bản chấp và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân
vận tải khách cố định trên tuyến. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
15.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình
thức phù hợp khác.
15.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản đăng ký hoạt động vận tải hành
khách theo mẫu quy định;
- Bản chính hoặc bản
điện tử hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực ý kiến thống
nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện
vào đón, trả hành khách;
- Xuất trình bản chính
để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực (trong trường hợp gửi qua đường bưu
chính, qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo hình thức phù hợp khác),
bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường phương tiện còn hiệu lực và phù hợp với tuyến hoạt động.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
15.4. Thời hạn giải
quyết:
- Chậm nhất không quá
03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng gửi xin ý kiến bằng văn
bản của Cảng vụ hàng hải khu vực, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (sau đây gọi là Cảng vụ) nơi có tuyến vận tải
thủy từ bờ ra đảo đi qua. Cảng vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản;
- Cảng vụ có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản;
- Chậm nhất không quá
03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan, đơn vị quy
định tại khoản 2 Điều này, Sở Xây dựng xem xét, có văn bản chấp thuận và gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân vận tải khách cố định trên tuyến. Trường
hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
15.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
d) Cơ quan phối hợp:
Cảng vụ hàng hải khu vực, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và
Đường thủy nội địa Việt Nam.
15.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận.
15.8. Phí, lệ phí: Không có.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính:
- Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách
cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo;
- Văn bản chấp thuận hoạt động vận tải hành
khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo.
15.10. Yêu cầu hoặc
điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
15.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30/7/2013 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển
Việt Nam;
- Thông tư số 05/2017/TT-BGTVT ngày 21/02/2017 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT- BGTVT ngày 30/7/2013 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong
vùng biển Việt Nam;
- Thông tư số 08/2022/TT-BGTVT ngày 16/6/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư số 10/2024/TT-BGTVT ngày 10/4/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Mẫu Bản đăng ký Hoạt
động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày…..tháng…….năm 20…..
BẢN
ĐĂNG KÝ
Hoạt
động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
Kính
gửi: ………………………………………
- Tên doanh nghiệp (hộ
hoặc cá nhân kinh doanh):.................................................
- Địa chỉ giao
dịch:....................................................................................................
- Số điện thoại:
…………………….; Fax/email:........................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: …………….ngày..................................
- Cơ quan
cấp:.........................................................................................................
Đăng ký hoạt động vận
tải khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo với các nội dung sau:
1. Các tuyến hoạt động:
- Tuyến 1: từ
…………………..đến...........................................................................
(Các tuyến khác ghi
tương tự)
2. Số lượng phương tiện
hoạt động trên mỗi tuyến vận tải:
- Tuyến 1: Phương tiện
1 (tên phương tiện, số đăng ký)……., trọng tải: …..(ghế)
(Các phương tiện khác
ghi tương tự)
3. Lịch chạy tàu trên
mỗi tuyến vận tải:
- Tuyến 1: + Tối đa có
……… chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại:
………………………… vào các giờ
(hoặc vào ngày nào trong tuần):
.................................................................................................................................
+ Các cảng, bến đón,
trả hành khách trên tuyến:.....................................................
(Các tuyến khác ghi
tương tự)
4. Thời hạn hoạt động:
......................................................................................................................................
5. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ hoặc
cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật.
Đại
diện doanh nghiệp
(hộ hoặc cá nhân kinh doanh)
Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu Văn bản chấp thuận
thuận hoạt động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra
đảo:
|
TÊN
CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
Vv: Chấp thuận hoạt động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy
từ bờ ra đảo.
|
|
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN
Kính
gửi: ………………………………………....
- Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong
vùng biển Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BGTVT ngày 10 tháng 4 năm 2024 của
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định về quản lý tuyến
vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam;
Tên cơ quan, tổ chức
……… chấp thuận hoạt động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ
bờ ra đảo ………… với các nội dung sau đây:
- Tên doanh nghiệp (hộ
hoặc cá nhân kinh doanh):...............................................
- Địa chỉ giao
dịch:.................................................................................................
- Số điện thoại:
…………………….; Fax/email:..................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: ………….ngày..................................
- Cơ quan
cấp:........................................................................................................
Hoạt động vận tải khách
cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo với các nội dung sau:
1. Các tuyến hoạt động:
- Tuyến 1: từ
…………………….……..đến.........................................................
(Các tuyến khác ghi
tương tự)
2. Số lượng phương tiện
hoạt động trên mỗi tuyến vận tải:
- Tuyến 1: Phương tiện
1 (tên phương tiện, số đăng ký)…., trọng tải: …..(ghế)
(Các phương tiện khác
ghi tương tự)
3. Lịch chạy tàu trên
mỗi tuyến vận tải:
- Tuyến 1: + Tối đa có
……… chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại: ……vào các giờ
(hoặc vào ngày nào
trong tuần):
.................................................................................
+ Các cảng, bến đón,
trả hành khách trên tuyến:...................................................
(Các tuyến khác ghi
tương tự)
4. Thời hạn hoạt động:……………………
……………………………………
Văn bản chấp thuận đăng
ký hoạt động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo có
hiệu lực kể từ ngày ký văn bản./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều... ;
-..............;
- Lưu: VT,.........
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ
và tên
|