|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 757/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 22
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIẢM
NGHÈO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
967/QĐ-BNNMT ngày 18/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 110/TTr-SNNMT ngày 21/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính chuẩn hóa lĩnh vực giảm nghèo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công
khai Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định
này tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định.
Hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực
thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng NC (Ph, TC);
- Lưu: VT, M.A168/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 757/QĐ-UBND ngày 22/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ
sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua Bộ phận tiếp nhận và Trả kết
quả cấp xã; hoặc nộp qua Dịch vụ bưu chính công ích, nộp trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, địa chỉ chỉ website https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng Dịch
vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau địa chỉ website https://dichvucong.camau.gov.vn
(nếu đủ điều kiện theo quy định).
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể
như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.011606 .000.00.0 0.H12
|
Công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm
|
Thời gian giải quyết: trong thời
hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ
20%), kể từ ngày nhận được danh sách tổng hợp phân loại hộ gia đình của
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã (Rà soát từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng
12 của năm)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
|
Không
|
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội;
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.011606” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
2
|
1.011607 .000.00.0 0.H12
|
Công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo thường xuyên hằng năm
|
Trong thời hạn 12 ngày (cắt
giảm 03/15 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ ngày bắt đầu rà soát (mỗi
tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội;
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “ 1.011607” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
3
|
1.011608 .000.00.0 0.H12
|
Công nhận hộ thoát nghèo, hộ
thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
Trong thời hạn 12 ngày (cắt
giảm 03/15 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ ngày bắt đầu rà soát (mỗi
tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội;
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “ 1.011608” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
4
|
1.011609 .000.00.0 0.H12
|
Công nhận hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
Trong thời hạn 12 ngày (cắt
giảm 03/15 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ ngày bắt đầu rà soát (mỗi
tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội;
-Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “ 1.011609” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
5
|
|
Công nhận người lao động có
thu nhập thấp[1]
|
Quyết định công nhận danh
sách người lao động có thu nhập thấp: Trong thời hạn 12 ngày (cắt giảm
03/15 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ ngày bắt đầu rà soát (rà soát kể
từ ngày 15 hằng tháng).
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội;
-Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH
ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo nội dung cụ thể của từng thủ
tục hành chính được công bố tại Quyết định số 967/QĐ-BNNMT ngày 18/4/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Ghi chú: Danh mục thủ tục
hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số
651/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Tổng
số Danh mục có 05 TTHC cấp xã./.
QUY TRÌNH
NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA
LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 757/QĐ-UBND ngày 22/4/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm (Mã số TTHC:
1.011606.000.00.00.H12).
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể
từ ngày nhận được danh sách tổng hợp phân loại hộ gia đình của Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã. Trong đó:
+ Tại Ủy ban nhân dân cấp xã 11
ngày làm việc, kể từ khi nhận được danh sách tổng hợp của Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã.
+ Tại Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.
* Thời gian thực hiện rà
soát từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm (Hộ gia đình có giấy
đề nghị rà soát Hộ nghèo, hộ cận nghèo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ đạo
rà soát cấp xã tổng hợp danh sách, thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng
hợp phân loại hộ gia đình cần rà soát).
b) Quy trình giải quyết:
* Quy trình giải quyết Ủy
ban nhân dân cấp xã
- Bước 1: Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp xã và hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Cà Mau; kiểm tra
các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho Hộ
gia đình, cá nhân, chuyển hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ: 0,25
ngày làm việc.
- Bước 2: Công chức phụ trách
chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có
yêu cầu, kiểm tra file scan), kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu tổ chức họp
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, phân loại hộ gia đình, tổ chức họp dân để
thống nhất kết quả rà soát, niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát tại
nhà văn hóa (hoặc trụ sở văn hóa) ấp, khóm, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có): 06 ngày làm việc (trường hợp
có ý kiến khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức phúc tra
kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc).
- Bước 3: Hết thời gian niêm yết,
thông báo công khai kết quả rà soát tại nhà văn hóa (hoặc trụ sở văn hóa) ấp,
khóm, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu
có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã danh sách hộ nghèo, cận nghèo và Danh sách hộ thoát nghèo và hộ thoát cận
nghèo (sau khi rà soát). Công chức chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
nhận hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện: 03 ngày làm việc.
- Bước 4: Khi có ý kiến thống nhất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Công chức chuyên môn cấp xã tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu ý kiến và ký Quyết định phê duyệt kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định: 1,5 ngày làm việc.
- Bước 5: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện
tử, trả kết quả cho Hộ gia đình, cá nhân: 0,25 ngày làm việc.
* Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Bước 1: Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, tiến hành thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện ký văn bản trả lời cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
2,75 ngày làm việc.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết cấp xã thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm
việc.
Nhóm 03 thủ tục:
2. Công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm (Mã số TTHC:
1.011607.000.00.00.H12).
3. Công
nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm (Mã số TTHC:
1.011608.000.00.00.H12).
4. Công nhận
hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung
bình (Mã số TTHC: 1.011609.000.00.00.H12).
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 12 ngày (cắt giảm 03/15 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ ngày bắt đầu rà
soát.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp xã và hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Cà Mau; kiểm tra
các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho Hộ
gia đình, cá nhân, chuyển hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ: 0,25
ngày.
- Bước 2: Công chức phụ trách
chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có
yêu cầu, kiểm tra file scan), tham mưu Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã phối hợp
các đơn vị liên quan thu thập thông tin, tính điểm, tổng hợp, phân loại hộ gia
đình; tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát; niêm yết, thông báo công
khai kết quả rà soát tại nhà văn hóa (hoặc trụ sở văn hóa) ấp, khóm, trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời
gian 03 ngày làm việc (trường hợp có ý kiến khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo
rà soát cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát
trong thời gian không quá 07 ngày làm việc; niêm yết, thông báo công khai kết
quả rà soát tại nhà văn hóa (hoặc trụ sở văn hóa) ấp, khóm, trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc); khi hết thời gian niêm yết
công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách hộ nghèo, cận nghèo (sau khi
rà soát). Công chức chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã ký, phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định: 11,5 ngày (trường hợp không đủ điều kiện theo quy định, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do).
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện
tử, trả kết quả cho Hộ gia đình, cá nhân: 0,25 ngày.
5. Công nhận
người lao động có thu nhập thấp (Mã số TTHC: 1.011609.000.00.00.H12).
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 12 ngày (cắt giảm 03/15 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ ngày bắt đầu rà
soát.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp xã và hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Cà Mau; kiểm tra
các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức,
cá nhân, chuyển hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày.
- Bước 2: Công chức phụ trách
chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có
yêu cầu, kiểm tra file scan), tham mưu Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã phối hợp
các đơn vị liên quan tổ chức xác định thu nhập của người lao động trên cơ sở khảo
sát thu nhập của hội gia đình theo quy định; niêm yết, thông báo công khai kết
quả rà soát tại trụ sở xã trong thời gian 05 ngày làm việc, tổ chức phúc tra
trong thời gian 03 ngày làm việc (nếu có khiếu nại); khi hết thời gian niêm
yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách người lao động có thu nhập thấp (sau
khi rà soát). Công chức chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký, phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định: 11,5 ngày (trường hợp không đủ điều kiện theo quy định,
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do).
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện
tử, trả kết quả cho cá nhân: 0,25 ngày.
Ghi chú: Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 651/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 hết hiệu lực khi Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Đối với
các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn
phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu
vào đến khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm
bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
trước 01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy
trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định./.
[1] Thủ tục hành chính mới
ban hành theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.