|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2842/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4249/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 11
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Thông qua phương án đơn giản hóa 43
thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai, thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với
các thủ tục hành chính nêu tại Phụ lục kèm theo.
2. Giao Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện
Quyết định này; báo cáo kết quả thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính về Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Điều
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT PVHCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Hn).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (19 TTHC)
1. Đối với
03 thủ tục hành chính:
- Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
1.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Quyết
định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (trường hợp nộp trực tiếp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi qua đường bưu điện: Gửi bản sao
có chứng thực)”
Lý do: Các giấy tờ này
có thể tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu (CSDL) Quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp khi được Bộ Tài chính chia sẻ.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điểm b Khoản 1 mục III Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí tuân thủ TTHC.
2. Đối với
03 TTHC:
- Thủ
tục Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
2.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Quyết
định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (trường hợp nộp trực tiếp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi qua đường bưu điện: Gửi bản
sao có chứng thực)”.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Bản
chính giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp giấy chứng nhận bị
hư hỏng”.
Lý do: Các giấy tờ này
có thể tra cứu thông tin trên CSDL Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi được Bộ
Tài chính chia sẻ hoặc thông tin đã có tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điểm b Khoản 1 mục IV Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
3. Thủ tục
Chấp thuận chuyển giao công nghệ
3.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa:
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Văn bản
về tư cách pháp lý của bên đề nghị”
Lý do: Văn bản về tư
cách pháp lý thông thường là: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu
của cá nhân người Việt Nam có thể tra cứu thông tin trên Dịch vụ công quốc gia.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điểm b Khoản 1 mục I Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
4. Thủ tục
Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
4.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa:
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Văn bản
về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ”
Lý do: Văn bản về tư
cách pháp lý thông thường là: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu
của cá nhân người Việt Nam; có thể tra cứu thông tin trên Dịch vụ công quốc
gia.
4.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điểm b Khoản 1 mục I Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
4.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
5. Thủ tục
Xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
5.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Ngoài
các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp bản sao có chứng thực
(hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Lý do: Các giấy tờ này
có thể tra cứu thông tin trên CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi được Bộ
Tài chính chia sẻ
5.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi điểm 6 khoản V.1 mục V phụ lục VI nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
5.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
6. Thủ tục
hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu
tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
6.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Hợp đồng
chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu
thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ)”
Lý do: Cơ quan cấp phép
đã có dữ liệu về các giấy chứng nhận đã cấp.
6.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 và 9 của
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
6.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
7. Thủ tục
hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
7.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa:
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Tài
liệu khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)”
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
các thành phần hồ sơ không cần thiết.
7.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung Điều 30 của
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
7.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
8. Thủ tục
hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ
8.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Tài
liệu khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)”
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
các thành phần hồ sơ không cần thiết.
8.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
8.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
9. Thủ tục
hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng,
chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ
9.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Tài
liệu khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)”
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
các thành phần hồ sơ không cần thiết.
9.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
9.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
10. Thủ tục
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học
và công nghệ
10.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 10 ngày làm việc thành 09 ngày làm việc
Lý do: TTHC không liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, cắt giảm thời gian nhằm nâng cao hiệu
quả giải quyết TTHC.
10.2. Kiến nghị thực thi
Điều chỉnh Điều 16 Nghị định số
262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.
10.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
11. Đối với
02 TTHC
- Thay
đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Thay đổi, bổ sung, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và
công nghệ
11.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 10 ngày làm việc thành 09 ngày làm việc.
Lý do: TTHC không liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh giảm thời gian nhằm nâng cao hiệu quả
giải quyết TTHC.
11.2. Kiến nghị thực thi
Điều chỉnh Điều 24 Nghị định số
262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.
11.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm thời gian chờ đợi kết quả
giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
12. Đối
với 02 TTHC
- Thủ
tục Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng
ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc
phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.
- Thủ tục Đánh giá đồng thời
thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân
sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng,
an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.
12.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ:
+ Bản sao quyết định thành lập,
đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ)
hoặc đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) của tổ chức
đăng ký ứng dụng.
+ Bản sao chứng minh thư nhân
dân đối với cá nhân đăng ký ứng dụng.
Lý do: Các giấy tờ này
có thể tra cứu thông tin trên CSDL quốc gia.
12.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điều 19 Thông tư số
02/2015/TT-BKHCN ngày 06/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
12.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Tạo điều kiện thuận lợi cho cá
nhân, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
13. Thủ tục
Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá
nhân tự đầu tư nghiên cứu
13.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Đơn giản hóa thành phần hồ sơ:
+ Lược bỏ một số thông tin
trùng lặp, không cần thiết và ghép các tài liệu sau: “Văn bản đề nghị công nhận
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân” với
“Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu
chứng minh” thành “Văn bản đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân” bao gồm nội dung cam kết.
+ Lược bỏ một số thông tin trùng
lặp, không cần thiết và ghép các tài liệu sau: “Tài liệu mô tả đặc tính, hiệu
quả về kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường của kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ (bản vẽ, thiết kế, quy trình, sơ đồ, kết quả khảo sát,
phân tích, đánh giá, thử nghiệm)” với “Tài liệu thể hiện kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong
thực tiễn” thành “Báo cáo chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn”.
Lý do: Việc đơn giản hoá
thành phần hồ sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ
sơ, giảm chi phí TTHC.
13.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1 Điều 18 Nghị định
số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ; sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Thông tư số
14/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023.
13.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Lược bỏ các thành phần hồ sơ có
nội dung trùng lặp, không cần thiết. Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
II. LĨNH
VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG (15 TTHC)
1. Thủ tục
Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định,
chứng nhận
1.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 21 ngày làm việc thành 14 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 1
Điều 18d, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
2. Thủ tục
Cấp lại Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
2.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời
gian chờ đợi kết quả, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 1
Điều 18d, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
3. Thủ tục
Thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định
3.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 27 ngày thành 14 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 1
Điều 18d, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP.
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
4. Thủ tục
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định sản phẩm, hàng hóa trong quá
trình sử dụng
4.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 10 ngày làm việc thành 07 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
4.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Mục II Phần
B Phụ lục V.1 tại Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
4.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
5. Thủ tục
Đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng
nhận
5.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
5.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 2
Điều 10 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.
5.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
- Việc rút ngắn thời gian chờ đợi
giúp tổ chức và cá nhân nhanh chóng đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường; giảm
chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa hoặc chi phí gián tiếp do chậm kinh doanh.
6. Thủ tục
Đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh
6.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
6.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 2
Điều 10 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.
6.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
- Việc rút ngắn thời gian chờ đợi
giúp tổ chức và cá nhân nhanh chóng đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường; giảm
chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa hoặc chi phí gián tiếp do chậm kinh doanh.
7. Thủ tục
Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, dịch
vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành
7.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
7.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 2
Điều 15 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.
7.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
- Việc rút ngắn thời gian chờ đợi
giúp tổ chức và cá nhân nhanh chóng đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường; giảm
chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa hoặc chi phí gián tiếp do chậm kinh doanh.
8. Thủ tục
Công bố sử dụng dụng dấu định lượng
8.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
8.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 3
Điều 12 Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014.
8.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
9. Thủ tục
Điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng
9.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
9.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 3
Điều 12, Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014.
9.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
10. Thủ
tục Hủy bỏ hiệu lực quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
10.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 03 ngày làm việc thành 02 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
10.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 9
Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 (Mục VI Phần A Phụ lục).
10.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
11. Thủ
tục Chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký khi nhận được đề nghị không
tiếp tục thực hiện toàn bộ lĩnh vực hoạt động đã được chứng nhận đăng ký của tổ
chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
11.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 03 ngày làm việc thành 02 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh
11.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định khoản 6 Mục
III Phần A Phụ lục V.1 tại Điều
50 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
11.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
12. Thủ
tục Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành
chính nhà nước cho tổ chức chứng nhận
12.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 10 ngày thành 06 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
12.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 11
Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 (Mục IV Phần B Phụ lục
Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN).
12.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
13. Thủ
tục Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
hành chính nhà nước cho tổ chức chứng nhận
13.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 10 ngày thành 06 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
13.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 11
Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 (Mục IV Phần B Phụ lục).
13.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
14. Thủ tục
đăng ký cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 cho chuyên gia tư vấn,
đánh giá thực hiện tư vấn, đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành
chính nhà nước
14.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 10 ngày thành 06 ngày làm việc
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh.
14.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 11
Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 (Mục VII Phần B Phụ lục).
14.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
15. Thủ tục
Miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
15.1. Nội dung đề xuất đơn
giản hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
15.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại điểm d
Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 7 vào
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP).
15.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
- Việc rút ngắn thời gian chờ đợi
giúp tổ chức và cá nhân nhanh chóng đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường; giảm
chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa hoặc chi phí gián tiếp do chậm kinh doanh.
III. LĨNH
VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET (02 TTHC)
1. Thủ tục
Phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá
1.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân)”
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thành phần hồ sơ có thể tra cứu thông tin trên CSDL Quốc gia đối với các TTHC
có liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh
1.2. Kiến nghị thực thi
Điều chỉnh Mục XIII Phụ lục I Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
2. Thủ tục
thực hiện hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương thức đấu
giá
2.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân)
Lý do: cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC theo Quyết định số 1903/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
2.2. Kiến nghị thực thi
Điều chỉnh điểm b, c, khoản 1,
mục XIV Phụ lục 1 Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
IV. LĨNH
VỰC HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH (02 TTHC)
1. Thủ tục
cấp giấy phép bưu chính
1.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thành phần hồ sơ có thể tra cứu thông tin trên CSDL Quốc gia đối với các TTHC
có liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.2. Kiến nghị thực thi
Điều chỉnh điểm b khoản 4 Điều
1 Nghị định số 25/2022/NĐ-CP 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
2. Thủ tục
Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
2.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao giấy phép thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp
tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thành phần hồ sơ có thể tra cứu thông tin trên CSDL Quốc gia đối với các TTHC
có liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2.2. Kiến nghị thực thi
Điều chỉnh điểm b khoản 3 Điều
7 của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Việc đơn giản hoá thành phần hồ
sơ góp phần tạo thuận tiện cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm chi
phí TTHC.
V. LĨNH VỰC
SỞ HỮU TRÍ TUỆ (05 TTHC)
1. Thủ tục
cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
1.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 20 ngày thành 10 ngày.
Lý do: Cắt giảm thời
gian giải quyết, rút ngắn thời gian chờ đợi của người dân, nâng cao chất lượng
phục vụ.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điều 109 của Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023, Mục I và các khoản 1, 2, 3 Mục III Phụ lục III.1 Nghị định 133/2025/NĐ-CP
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
2. Thủ tục
thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
2.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 30 ngày xuống còn 20 ngày.
Lý do: Cắt giảm thời
gian giải quyết, rút ngắn thời gian chờ đợi của người dân, nâng cao chất lượng
phục vụ.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điều 109 của Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023; Mục I và các khoản 1, 2, 3 Mục III Phụ lục III.1 Nghị định
133/2025/NĐ-CP
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
3. Thủ tục
Ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
3.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 40 ngày thành 28 ngày.
Lý do: Thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, cắt giảm
thời gian giải quyết đối với các TTHC có liên quan hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điều 56 của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023; Khoản 1 Mục V Phụ lục III.1 Nghị định
133/2025/NĐ-CP
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
4. Thủ tục
đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
4.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 20 ngày còn 15 ngày.
Lý do: Cắt giảm thời
gian giải quyết, rút ngắn thời gian chờ đợi của người dân, nâng cao chất lượng
phục vụ.
4.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điều 63 của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023.
4.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.
5. Thủ tục
Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc
5.1. Nội dung đề xuất đơn giản
hóa
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC: từ 60 ngày xuống còn 30 ngày.
Lý do: Cắt giảm thời
gian giải quyết, rút ngắn thời gian chờ đợi của người dân, nâng cao chất lượng
phục vụ.
5.2 Kiến nghị thực thi
Sửa đổi Điều 57 của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023.
5.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Giảm tải thời gian chờ đợi kết
quả giải quyết TTHC nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện TTHC.