|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2913/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 7074/SNNMT-TCCB ngày 13/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục và Quy trình nội bộ 08 (tám) thủ tục hành
chính nội bộ (trong đó: 02 TTHC nội bộ cấp tỉnh; 06 TTHC nội bộ cấp xã) trong hệ
thống hành chính nhà nước lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của ngành Nông nghiệp và Môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc các
sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc: Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&MT, KH&CN;
- PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCC3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|
DANH MỤC
TTHC NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC MÔI
TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ
TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 2913/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Ban hành kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm c khoản
1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
|
Môi trường
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các sở ngành liên quan;
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
Như trên
|
Như trên
|
- Luật Bảo vệ môi trường
năm2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
II
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp xã
|
|
1
|
Công bố sự cố môi trường theo
quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường
|
Môi trường
|
UBND cấp xã
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế ứng
phó sự cố chất thải;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Ban hành kế hoạch phục hồi
môi trường theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường
|
Như trên
|
UBND cấp xã
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế ứng
phó sự cố chất thải;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Ban hành kế hoạch cải tạo, phục
hồi môi trường đối với sự cố chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết
định số 11/2025/QĐ-TTg
|
Như trên
|
UBND cấp xã
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế ứng
phó sự cố chất thải;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
4
|
Ban hành kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường.
|
Như trên
|
UBND cấp xã
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế ứng
phó sự cố chất thải;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
5
|
Tiếp nhận đăng ký môi trường
đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật
Bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định
này.
|
Như trên
|
UBND cấp xã
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
6
|
Thành lập tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 của Quy chế ứng phó sự cố chất thải ban hành kèm theo Quyết định
số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Như trên
|
UBND cấp xã
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế ứng
phó sự cố chất thải;
- Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT
ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
PHẦN II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Ban
hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm
trọng
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn
xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch).
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập xây dựng kế hoạch.
- Bước 2: Lập kế hoạch
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch phối hợp với đơn vị tư vấn lập kế hoạch.
- Bước 3: Xin ý kiến của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo kế hoạch.
Sau khi nhận được các ý kiến
góp ý, cơ quan chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện
dự thảo kế hoạch trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định tỉnh.
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng
thẩm định tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch. Sau khi họp Hội đồng thẩm định cấp
tỉnh, cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm hoàn thiện kế hoạch
theo ý kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 5: Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch.
- Bước 6: Công bố kế hoạch.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
công bố kế hoạch sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng kế
hoạch.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây
dựng kế hoạch.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.
- Điều 36 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Xây dựng
kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh
giao đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục
hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch).
- Bước 2: Xây dựng thuyết minh
đề cương, dự toán nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch xây dựng nội dung thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ
- Bước 4: Cơ quan, đơn vị chủ
trì xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thực hiện các nội dung/hạng mục công
việc trong nhiệm vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Bước 5: Tổ lựa chọn đơn vị thực
hiện các nội dung nhiệm vụ
- Bước 6: Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ đã được phê duyệt
- Bước 7: Cơ quan, đơn vị chủ
trì thực hiện nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, trong đó sản phẩm chính là Dự thảo kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô
nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.
2.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng kế
hoạch.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây
dựng kế hoạch.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 37 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Công bố
sự cố môi trường
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xác minh
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp
xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh sự cố
xảy ra.
Bước 2: Công bố sự cố môi
trường cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã công bố
sự cố môi trường cấp xã sau khi xác minh sự cố xảy ra.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp
xã, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Công bố sự cố môi trường cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên các mẫu đơn, tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện TTHC: Khi xảy ra sự cố chất thải cấp xã.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải.
2. Ban
hành kế hoạch phục hồi môi trường
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc
giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra sự cố công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch phục
hồi môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
kế hoạch phục hồi môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự
cố môi trường cấp xã.
2.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày công bố kết
thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Kế hoạch phục hồi môi trường
sau sự cố môi trường cấp xã.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên các mẫu đơn, tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện TTHC:
Sau khi kết thúc giai đoạn tổ
chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải.
3. Ban
hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc giai
đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra sự cố công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch cải
tạo, phục hồi môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức
ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
3.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày công bố kết
thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải.
3.5. Đối tượng thực hiện
TTHC:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
3.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Kế hoạch cải tạo, phục hồi môi
trường đối với sự cố chất thải cấp xã.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.9. Tên các mẫu đơn, tờ
khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện TTHC:
Sau khi kết thúc giai đoạn tổ
chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải.
4. Ban hành
kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp xã xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
4.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
cấp xã.
4.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
4.9. Tên các mẫu đơn, tờ
khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải.
5. Tiếp nhận
đăng ký môi trường
5.1. Trình tự, cách thức thực
hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ
sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình
thức sau:
+ Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã;
+ Qua đường bưu điện, dịch vụ
bưu chính;
+ Bản điện tử.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Theo quy định tại khoản 1 Điều
29 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ
đăng ký môi trường của chủ dự án, cơ sở.
Bước 3: Cập nhật dữ liệu về
đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
Theo quy định tại khoản 2 Điều
23 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT), hồ sơ đăng ký môi trường của dự án đầu tư, cơ sở được cập nhật
dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
cấp quốc gia.
5.2. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
01 bản chính văn bản đăng ký
môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
5.3. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5.4. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các trường
hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn
nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
này;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở
lên;
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm
a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở lên khi đi
vào vận hành chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm
trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường
trong quá trình vận hành.
5.5. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.6. Kết quả thực hiện TTHC:
Hồ sơ đăng ký môi trường của dự
án đầu tư, cơ sở được cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
5.7. Phí, lệ phí: Không
quy định.
5.8. Tên các mẫu đơn, tờ
khai:
Mẫu văn bản đăng ký môi trường
của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
5.9. Yêu cầu điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc các
nhóm I, II, III quy định tại các Phụ lục
III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) thuộc đối
tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc
các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn
nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
này;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở
lên;
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm
a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở lên khi đi
vào vận hành chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm
trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường
trong quá trình vận hành.
5.10. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
CÁC
MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 47. Văn bản đăng ký
môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đăng ký môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở
|
(Địa danh), ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: (3)
(1) là chủ đầu tư của (2), thuộc
đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Địa chỉ trụ sở chính của (1)
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng
ký kinh doanh số:…… (hoặc các giấy tờ tương đương (nếu có)).
- Người đại diện theo pháp luật/
Người đứng đầu của (1):………………
- Điện thoại:
........................; Fax: ……………….; e-mail:……………
(1) đăng ký môi trường cho (2)
với các nội dung sau:
1. Thông tin chung về dự án đầu
tư, cơ sở
- Tên dự án đầu tư, cơ sở: (2).
- Địa điểm thực hiện dự án đầu
tư, cơ sở; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư:………………………………………………….
- Quy mô; công suất; công nghệ
và loại hình sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở:……………………………..
- Đã được phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở theo Quyết định
số……ngày… tháng… năm (nếu có) (kèm bản sao Quyết định).
2. Nguyên, nhiên liệu, hóa chất
sử dụng và các sản phẩm của dự án đầu tư, cơ sở
(Liệt kê các loại nguyên, nhiên
liệu, hóa chất sử dụng và các sản phẩm của dự án đầu tư, cơ sở).
3. Loại, khối lượng chất thải
phát sinh của dự án đầu tư, cơ sở
- Loại nước thải (sinh hoạt,
công nghiệp), khối lượng nước thải từng loại phát sinh hoặc dự kiến phát sinh
và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:……………..
- Nguồn và lưu lượng khí thải
phát sinh hoặc dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:……………………..
- Loại và khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:………..
- Loại và khối lượng chất thải
rắn công nghiệp thông thường phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:…………….
- Loại và khối lượng chất thải
nguy hại phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:……………
4. Phương án thu gom, quản lý
và xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở
- Phương án thu gom, quản lý, xử
lý nước thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
áp dụng:…………
- Phương án thu gom, quản lý, xử
lý khí thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
áp dụng: ……………
- Phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:……
- Phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:…………………
- Phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải nguy hại phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:……..
5. Cam kết thực hiện công tác bảo
vệ môi trường
(Nêu các cam kết về bảo vệ môi
trường trong quá trình xây dựng dự án đầu tư và trong quá trình hoạt động sản
xuất của dự án đầu tư, cơ sở)
Chúng tôi gửi kèm văn bản này
01 (một) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án đầu tư, cơ sở (trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã có báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo quy định).
Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ
trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu
nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) tiếp nhận đăng ký
môi trường của (2)./
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
|
6. Thành lập
tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy
ra
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy
ra sự cố chất thải có trách nhiệm báo cáo ngay, kịp thời đến Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ban phòng thủ dân sự cấp xã nơi xảy ra sự cố.
Bước 2: Thành lập tổ công tác
xác định nguyên nhân sự cố cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy
ra.
6.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy ra sự cố chất thải.
6.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết TTHC: Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện TTHC
Quyết định thành lập tổ công
tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
6.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
6.9. Tên các mẫu đơn, tờ
khai: Không có quy định.
6.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
Khi xảy ra sự cố chất thải tại
dự án đầu tư, cơ sở.
6.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải./.