|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2222/QĐ-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM THÔNG TIN
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin
và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính
phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính
phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan
nhà nước trên môi trường mạng;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trung tâm Thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
Trung tâm Thông tin là
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có chức năng
giúp Bộ trưởng tổ chức, quản lý thống nhất thông tin và tư liệu về hoạt động của
Bộ; quản lý và phát triển Cổng Thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền
thông; là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, triển khai các hoạt động
chuyển đổi số của Bộ.
Trung tâm Thông tin có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật,
có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Tên giao dịch bằng tiếng
Anh: Information Center (viết tắt là IC).
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ phục
vụ quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
1.1. Xây dựng, trình Bộ
trưởng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong Bộ; quản lý thông tin, tư liệu, các hoạt động, sự kiện truyền
thông theo phân công của Bộ trưởng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
1.2. Quản lý thống nhất
thông tin và tư liệu về hoạt động của Bộ
a) Thực hiện cung cấp
thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Bộ và Ngành Thông tin và Truyền thông
theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức họp báo, gặp mặt báo chí để cung cấp
thông tin chính thống về hoạt động của Bộ trưởng và hoạt động của Bộ;
c) Khai thác, tiếp nhận,
thu thập, tổng hợp thông tin từ báo chí, dư luận xã hội và các nguồn thông tin
khác để thường xuyên tổng hợp, báo cáo, tham mưu, chủ động đề xuất các giải
pháp nhằm định hướng dư luận, thông tin đa chiều, minh bạch phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và
đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin của xã hội;
d) Tổ chức thu thập hình ảnh,
âm thanh, tư liệu để thực hiện xuất bản các ấn phẩm thông tin đa phương tiện về
hoạt động của Bộ, của Ngành theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng kho thông tin, tư liệu của Ngành;
đ) Tổ chức hoặc tham gia
tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm, các sự kiện trong nước và quốc tế phục vụ
công tác thông tin, tuyên truyền của Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng;
e) Chủ trì xây dựng, cập
nhật, lưu trữ, quản lý, duy trì, khai thác các cơ sở dữ liệu chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông theo sự phân công của Bộ trưởng;
g) Phối hợp với cơ quan
liên quan thực hiện các nhiệm vụ về thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống
kê ngành Thông tin và Truyền thông theo sự phân công của Bộ trưởng.
1.3. Quản lý và phát triển
Cổng Thông tin điện tử của Bộ
a) Quản lý, tiếp nhận, tổng
hợp, biên tập, cập nhật, đăng tải kịp thời các thông tin chính thống của Bộ
Thông tin và Truyền thông trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ;
b) Tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị của các tổ chức, cá nhân qua Cổng Thông tin điện tử để báo cáo Lãnh đạo Bộ
và chuyển đến các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ để giải quyết, trả lời
theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật;
c) Triển khai các kênh
tương tác trực tuyến và thực hiện giao lưu, đối thoại trực tuyến giữa Lãnh đạo
Bộ, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,
giúp độc giả tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật,
ra quyết định của Bộ;
d) Thực hiện nhiệm vụ Thường
trực Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử của Bộ; chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan đề xuất xây dựng và phát triển Cổng Thông tin điện tử phù hợp với
kế hoạch phát triển của Bộ theo giai đoạn và hàng năm;
đ) Chủ trì xây dựng, quản
lý, quản trị, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống Cổng Thông tin điện tử của Bộ; phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, tích hợp, đồng bộ hoá, cập nhật
và khai thác các cơ sở dữ liệu (không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) trên Cổng
Thông tin điện tử của Bộ; liên kết các cổng/trang thông tin điện tử của các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ thành mạng thông tin điện tử thống nhất trên môi trường
Internet bảo đảm cung cấp thông tin đồng bộ với thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử của Bộ.
e) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện kết nối Cổng Thông tin điện tử của Bộ với Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử
dụng dịch vụ Chính phủ số và Cổng Dịch vụ công của Bộ;
g) Xây dựng các quy chế,
quy định và thống nhất tổ chức triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin vào xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử của Bộ;
h) Chủ trì xây dựng, quản
lý và phát triển Cổng dữ liệu của Bộ; tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia và là
thành phần của Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
1.4. Thực hiện chuyển đổi
số và các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong Bộ:
a) Thực hiện nhiệm vụ Thường
trực Ban chỉ đạo Chuyển đổi số và An toàn, An ninh mạng của Bộ. Giám đốc Trung
tâm Thông tin thực hiện nhiệm vụ Giám đốc công nghệ thông tin của Bộ;
b) Chủ trì xây dựng, tổ
chức triển khai, duy trì, cập nhật và kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ đối với Kiến
trúc Bộ Thông tin và Truyền thông điện tử;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc
triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện các quy định của
nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ;
d) Thực hiện liên thông,
chia sẻ, tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; triển khai quản lý văn
bản điện tử, chữ ký số trong giao dịch điện tử và các hình thức khác phục vụ hoạt
động quản lý, điều hành và cải cách hành chính của Bộ;
đ) Chủ trì xây dựng, quản
lý và hướng dẫn sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và truyền
thông, trung tâm tích hợp dữ liệu, các hệ thống thông tin, chương trình ứng dụng,
phần mềm dùng chung của Bộ;
e) Đánh giá, xếp hạng mức
độ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
g) Chủ trì quản lý và
phát triển Cổng Dịch vụ công Bộ Thông tin và Truyền thông. Thực hiện kết nối,
tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số, Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng;
h) Nghiên cứu, phát triển
Cổng dịch vụ công: sử dụng trên các nền tảng mạng xã hội do cơ quan có thẩm quyền
cho phép; ứng dụng trên thiết bị di động; ứng dụng các công nghệ mới, hiện đại;
i) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan trong nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của Bộ theo quy định của pháp luật; triển khai áp dụng kết
quả nghiên cứu vào việc thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu thực tiễn của Bộ,
ngành Thông tin và Truyền thông.
2. Thực hiện nhiệm vụ quản
trị và phát triển đơn vị
2.1. Cung cấp các dịch vụ
tư vấn, tuyên truyền, sự kiện truyền thông, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội
nghị, hội thảo, tọa đàm trong nước và quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số; cung cấp các dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số và các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin
theo quy định của pháp luật; bảo toàn và phát triển nguồn lực được giao.
2.2. Thực hiện hợp tác quốc
tế, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, chuyển đổi số phục vụ hoạt
động của Trung tâm Thông tin; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
2.3. Quản lý về tổ chức bộ
máy, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; thực hiện chế
độ tiền lương và các chế độ khác đối với viên chức, người lao động thuộc phạm
vi quản lý của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
2.4 Quản lý tài chính,
tài sản hồ sơ, tài liệu của Trung tâm Thông tin theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ trưởng.
3. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Trung tâm:
Trung tâm Thông tin có
Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Giám đốc chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
Phó Giám đốc giúp Giám đốc
chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Tổ chức bộ máy:
a) Phòng Nền tảng và Dữ
liệu số,
b) Phòng Thông tin và Tư
liệu,
c) Phòng Hành chính - Tổng
hợp,
d) Phòng Kế hoạch và Phát
triển dịch vụ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và mối quan hệ công tác giữa các phòng do Giám đốc quy định.
3. Số lượng người làm việc
của Trung tâm do Giám đốc xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 1355/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 8
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin và Quyết định số 2379/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi Quyết định số 1355/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 8 năm 2017.
Điều
5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị
liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ TTTT;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|