|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 239/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO
VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Kết luận số 207-KL/TW ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2019
của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của
Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người, tiêu dùng số 19/2023/QH15
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối
với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ Nghị quyết số 316/NQ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về Phiên
họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2025 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa
phương;
Xét đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội
dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC
TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp được yêu cầu tại Kết luận số 207-KL/TW
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối
với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp được nêu trong Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày
26 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22 tháng
01 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản
lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tăng cường hiệu quả, hiệu
lực thực thi quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tạo động lực
cho doanh nghiệp trong việc thực hiện chuyển đổi kép, góp phần hiệu quả vào mục
tiêu xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, đưa việc đáp ứng các nhu cầu,
nguyện vọng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng thành trách nhiệm, động lực
và lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Việt
Nam.
Kiến tạo môi trường tiêu
dùng an toàn, bền vững, củng cố niềm tin của người tiêu dùng vào Đảng, Nhà nước
và xã hội, góp phần tạo nền tảng cho một xã hội tiêu dùng hạnh phúc và thịnh vượng.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến hết năm 2030,
mục tiêu cụ thể cần đạt được của Chương trình:
a) Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống văn bản pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và các văn bản
pháp luật chuyên ngành khác có liên quan, bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, toàn
diện, hiệu quả, khắc phục triệt để những khoảng trống pháp lý, đáp ứng xu thế
phát triển hiện đại, số hóa và hội nhập quốc tế.
b) Hàng năm tổ chức 01 Lễ
phát động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam cấp quốc gia; 100% các tỉnh,
thành phố (34/34) thực hiện hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng
Việt Nam.
c) 100% Sở Công Thương,
các Hội Bảo vệ người tiêu dùng trên cả nước, ít nhất 03 tổ chức xã hội đại diện
cho nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương được tham gia vào các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d) 100% Sở Công Thương bố
trí, công khai thông tin liên hệ, duy trì hoạt động của đầu mối tiếp nhận, tư vấn,
hỗ trợ người tiêu dùng trên địa bàn giải quyết tranh chấp tiêu dùng.
đ) Bố trí, công khai đầu mối
tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng giải quyết tranh chấp tiêu dùng phát
sinh trong một số lĩnh vực chuyên ngành có nhiều vấn đề nổi cộm, trong đó tập
trung lĩnh vực: thương mại điện tử, tài chính, ngân hàng, an toàn thực phẩm, y
tế, viễn thông, sở hữu trí tuệ,...
e) Thành lập ít nhất 06 tổ
chức hòa giải về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng.
g) Xây dựng và triển khai
cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm tăng cường hiệu quả
công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
h) Đẩy mạnh công tác đào tạo,
bồi dưỡng, giám sát để nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi của
người tiêu dùng trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa
phương.
i) Đẩy mạnh công tác phòng
ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật đi đôi với việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế,
tăng cường các chế tài và hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và
xử lý các hành vi vi phạm; trong đó, tập trung điều tra, xử lý nghiêm hành vi sản
xuất, buôn bán
hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm, dịch
vụ không đảm bảo an toàn, cung cấp thông tin sai lệch, gian dối, gây nhầm lẫn,
lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, áp đặt điều khoản không được phép, gây bất lợi cho
số lượng lớn người tiêu dùng thông qua hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung.
k) Cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng thực hiện ít nhất 50 hoạt động khảo sát, thử nghiệm chất lượng
hàng hóa, dịch vụ để thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng.
l) Thành lập và tạo điều
kiện, bảo đảm hoạt động thường xuyên của ít nhất 30 Hội Bảo vệ người tiêu dùng
tại 30 tỉnh, thành phố.
m) Mở rộng phạm vi, nâng
cao hiệu quả hoạt động của Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng 1800.6838 và
Cơ sở dữ liệu thông tin quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
n) Xây dựng hoặc kết nối,
hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc hàng hóa quốc gia, hộ chiếu
số của sản phẩm, đảm bảo người tiêu dùng có thể truy cập thông tin về nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa, tạo cơ sở phân biệt sản phẩm chính hãng với hàng giả, hàng
kém chất lượng.
o) Xây dựng và duy trì ít
nhất 01 hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ công
tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
p) Nghiên cứu, khuyến
khích các hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại lớn và sàn thương mại điện tử
quy mô lớn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
q) Đẩy mạnh các hoạt động
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch trên không gian mạng; tăng
cường rà soát, nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng cho người có ảnh hưởng khi cung cấp thông tin cho người tiêu dùng
trên không gian mạng.
r) Xây dựng, tổ chức thực
hiện hoạt động, chương trình khuyến mãi nhằm kêu gọi và phát huy vai trò chủ động
của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh,
phát huy sự tham gia của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh uy tín trong các
hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
s) Đẩy mạnh hoạt động hợp
tác quốc tế về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới, trong đó có các hoạt động
chia sẻ, học tập kinh nghiệm cũng như hợp tác giải quyết tranh chấp xuyên biên giới, thu hồi hàng hóa có khuyết tật, bảo vệ người
tiêu dùng trong thương mại điện tử; tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý tương
thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết nhằm đảm bảo quyền
của người tiêu dùng.
3. Phạm vi
Chương trình bao gồm các
hoạt động, đề án đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được phê
duyệt để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 75, Điều 76,
Điều 77 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và các mục tiêu quy định tại Quyết định này.
II. CÁC
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Trong giai đoạn 2026-2030,
tập trung phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo những
nội dung sau:
1. Hoàn thiện hệ thống văn
bản pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Thể chế hóa đầy đủ, kịp
thời các chủ trương, định hướng mới của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị
vào hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và các
văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
b) Đánh giá toàn diện cơ
chế thực thi pháp luật hiện hành; xác định các khó khăn, vướng mắc trong công
tác thực thi và đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thực thi ở
cả cấp Trung ương và địa phương.
c) Xây dựng, sửa đổi, bổ
sung Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
và các văn bản pháp luật chuyên ngành để đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, toàn
diện, hiệu quả, khắc phục triệt để những khoảng trống pháp lý, đáp ứng xu thế
phát triển hiện đại, số hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, tập trung rà soát,
hoàn thiện các nội dung pháp luật liên quan đến một số lĩnh vực nổi cộm được
yêu cầu tại Kết luận số 207-KL/TW của Ban
Bí thư.
2. Công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Xây dựng kế hoạch và tổ
chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam - Ngày 15 tháng 3
Hàng năm, căn cứ quy định
tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác xây
dựng kế hoạch, thống nhất triển khai tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền
của người tiêu dùng Việt Nam - Ngày 15 tháng 3 theo chủ đề do Bộ Công Thương lựa
chọn và phát động.
b) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến chính sách và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến chính sách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo hình thức trực tiếp và/hoặc trực
tuyến, thông qua các hoạt động hội thảo, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn; truyền
thông trên các phương tiện truyền hình, truyền thanh, báo điện tử, diễn đàn
trên Internet; xây dựng và phát hành ấn phẩm, đoạn phim, phóng sự truyền hình,
tờ rơi; treo băng rôn, khẩu hiệu, tổ chức các chương trình, cuộc thi hoặc sự kiện
công cộng và các hình thức khác.
- Ưu tiên tổ chức các hoạt
động tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng cho nhóm đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương với các nội dung và
hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
- Nội dung tuyên truyền tập
trung cả vào các nội dung chung, tổng quan về pháp luật bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng và các vấn đề, lĩnh vực cụ thể, phát sinh trong thực tiễn từng giai
đoạn hoặc liên quan đến quyền lợi của nhóm người tiêu dùng cụ thể, đặc biệt là
nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương.
- Tăng cường tuyên truyền,
phổ biến, cập nhật các cam kết quốc tế, khu vực và quốc gia về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, các tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm, nhất là thực phẩm, dược phẩm.
- Tăng cường đưa tin về
công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
- Tuyên truyền, hướng dẫn
áp dụng các quy định về giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng, đặc biệt là
áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi
ích công cộng theo quy định của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Xây dựng các bộ tài liệu
và công cụ, cơ sở vật chất, phương tiện đào tạo về công tác bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng cho các nhóm đối tượng khác nhau.
b) Tổ chức các khóa đào tạo,
lớp tập huấn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoài nước theo hình thức trực tiếp
và/hoặc trực tuyến cho các cán bộ, đối tượng làm công tác bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
c) Xây dựng tài liệu, giáo
trình và tổ chức giảng dạy, đào tạo về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối
tượng người tiêu dùng là học sinh, sinh viên, trong đó lồng ghép nội dung liên
quan đến kiến thức, kỹ năng tiêu dùng trong thương mại điện tử.
4. Nâng cao hiệu quả thực
thi bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Nâng cao năng lực
chuyên môn của đội ngũ cán bộ chuyên trách có kiến thức, kỹ năng và đạo đức nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
b) Nâng cao hiệu quả thực
thi cơ chế kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung.
c) Nâng cao hiệu quả thực
thi công tác quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
d) Nâng cao hiệu quả thực
thi công tác bảo vệ người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử.
d) Nâng cao hiệu quả tham
gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp tham gia bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng thông qua các cơ chế hợp tác, đối thoại, phổ biến kiến thức pháp luật,
giải quyết khiếu nại và phản ánh của người tiêu dùng.
đ) Tạo điều kiện, xây dựng
cơ chế đặc thù để các Hội bảo vệ người tiêu dùng tham gia tích cực vào công tác
bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
e) Tạo điều kiện thuận lợi
để người tiêu dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện đầy đủ quyền,
nghĩa vụ và phát huy sự chủ động trong hoạt động bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng.
g) Thiết lập hệ thống phối
hợp liên ngành giữa Trung ương và địa phương nhằm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
thực tiễn, và đảm bảo thực thi hiệu quả pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
5. Tăng cường công tác
đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm
a) Xây dựng cơ chế phối hợp
và hỗ trợ giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng với các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực
hiện việc đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng; thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm, đặc biệt là trong các lĩnh vực an toàn thực phẩm, y tế, tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.
b) Đề xuất cơ chế, tổ chức,
trang bị một số công cụ, phương tiện, thiết bị kiểm tra, đánh giá chất lượng
hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng các cấp, các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Tăng cường triển khai các
hoạt động lấy mẫu, thử nghiệm chất lượng hàng hóa; đẩy mạnh áp dụng quản lý chất
lượng bằng tiêu chuẩn và quy chuẩn.
Tăng cường quản lý nhà nước
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; kiểm tra, xử lý gian lận
về đo lường, hàng giả, hàng kém chất lượng và thực hiện cảnh báo rủi ro để bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
c) Hỗ trợ tổ chức xã hội
tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng độc lập khảo sát, thử nghiệm chất lượng
hàng hóa, dịch vụ để thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng theo quy định.
d) Tăng cường hoạt động cảnh
báo, chia sẻ thông tin về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Xây dựng chiến lược tổng
thể về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong công tác bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, gắn với định hướng phát triển chính phủ số và kinh tế số.
b) Tiếp tục hoàn thiện, cập
nhật và phát triển Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng và Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cân nhắc tính thống nhất giữa
các cơ sở dữ liệu quốc gia hiện có để đảm bảo tính thống nhất.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ,
trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d) Khuyến khích, thúc đẩy,
hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ
thống siêu thị, trung tâm thương mại và sàn thương mại điện tử quy mô lớn áp dụng
truy xuất nguồn gốc, công nghệ số, xác thực nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, bảo đảm
cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng theo quy định của pháp
luật.
đ) Đẩy mạnh công tác đăng
ký, bảo hộ sở hữu trí tuệ, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm
có chất lượng cao, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm.
e) Xây dựng bộ quy tắc về
sử dụng AI trong thương mại điện tử; triển khai hệ thống công nghệ phục vụ giám
sát thị trường; phát triển nền tảng tín nhiệm số thương mại điện tử nhằm tăng
an toàn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
7. Triển khai các chương
trình khuyến khích doanh nghiệp thực hiện quy tắc đạo đức ứng xử với người tiêu
dùng, tiêu chí, chuẩn mực trong kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi ích của người
tiêu dùng.
a) Xây dựng và hoàn thiện
bộ quy tắc đạo đức ứng xử đối với người tiêu dùng trong một số ngành, lĩnh vực
hàng hóa, dịch vụ đặc thù; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng bộ quy tắc đạo đức
đó nhằm hướng tới lợi ích chung của người tiêu dùng.
b) Khuyến khích doanh nghiệp
tự chuẩn hóa và áp dụng quy trình, thủ tục tuân thủ nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện
đầy đủ và hiệu quả các trách nhiệm đối với người tiêu dùng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
c) Thúc đẩy doanh nghiệp ứng
dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, trí tuệ nhân tạo hướng đến sản xuất,
kinh doanh sản phẩm tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững, nhằm bảo đảm an toàn, sức
khỏe của người tiêu dùng và nâng cao lợi ích cộng đồng.
8. Hợp tác quốc tế về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Tham gia các hoạt động
hợp tác quốc tế về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong khu vực và trên thế
giới, trong đó đẩy mạnh hoạt động liên quan đến Ủy ban Bảo vệ người tiêu dùng
ASEAN (ACCP) và Mạng lưới thực thi pháp luật bảo vệ người tiêu dùng quốc tế
(ICPEN).
b) Xây dựng hệ thống công
nghệ thông tin, cơ chế hợp tác, phối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng của các nước trên thế giới để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Việt Nam và người tiêu dùng nước ngoài trong các giao dịch xuyên biên giới; thu
hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật; cảnh báo sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ
gây mất an toàn cho người tiêu dùng, trong đó quan tâm xây dựng quan hệ hợp tác
với các nước có kim ngạch thương mại, số lượng du khách qua lại, nguồn vốn đầu
tư lớn hoặc có nhiều hoạt động giao lưu nhân dân với Việt Nam.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tổ
chức các chương trình, hoạt động hợp tác quốc tế nhằm chia sẻ và học tập kinh
nghiệm quốc tế về xây dựng và thực thi pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng; đồng thời đảm bảo duy trì thực hiện nghĩa vụ theo các cam kết quốc tế,
trong đó có các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết.
9. Đẩy mạnh các hoạt động
kinh doanh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch trên không
gian mạng.
a) Tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật, trang bị kiến thức, kỹ năng kinh doanh, tiêu dùng trên
không gian mạng đảm bảo đúng quy định pháp luật.
b) Triển khai các công cụ
hỗ trợ người tiêu dùng đảm bảo quyền lợi trong các giao dịch trên không gian mạng,
đặc biệt là các quyền lợi trong giao dịch thương mại điện tử, bảo vệ thông tin
của người tiêu dùng, phòng chống hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, hàng kém chất
lượng.
c) Xây dựng cơ chế giám
sát, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong các giao dịch trên không
gian mạng.
d) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với các tổ chức,
cá nhân kinh doanh trên không gian mạng.
10. Các hoạt động khác
Các hoạt động phát triển
công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khác phù hợp với thực tiễn và pháp luật.
III.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Chương
trình từ nguồn ngân sách theo phân cấp ngân sách; nguồn đóng góp và tài trợ của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý kinh
phí
a) Đối với nguồn ngân sách
thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:
- Kinh phí thực hiện
Chương trình của Bộ Công Thương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm
của Bộ Công Thương.
- Kinh phí thực hiện
Chương trình của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao
trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Kinh phí thực hiện
Chương trình của các địa phương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm
của các địa phương.
b) Việc quản lý, sử dụng
kinh phí được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương
Là cơ quan đầu mối quản
lý, hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình và
có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố:
- Xây dựng, thực hiện và
theo dõi việc thực hiện các hoạt động, đề án thuộc Chương trình.
- Đẩy mạnh hợp tác trong
nước và quốc tế để thu hút nguồn vốn và các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện
các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo Chương trình.
- Quản lý, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
b) Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế, chính sách lan tỏa ý nghĩa và các hành động cụ thể của công tác bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng trong cộng đồng.
c) Tiến hành sơ kết, tổng
kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành và địa phương.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn được giao:
- Căn cứ nhiệm vụ được nêu
tại Chương trình này, xây dựng hoặc lồng ghép vào kế hoạch, chương trình triển
khai cụ thể, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện theo từng năm hoặc theo giai
đoạn.
- Chủ động chủ trì xây dựng
nội dung, đề xuất các hoạt động, đề án, thực hiện các hoạt động tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
trong lĩnh vực quản lý; bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Bộ, ngành hoặc huy động
các nguồn kinh phí hợp pháp khác và tổ chức thực hiện Chương trình.
- Lồng ghép các hoạt động,
đề án, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển
kinh tế - xã hội khác với các hoạt động, đề án thuộc Chương trình này để triển
khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tiết kiệm ngân sách.
- Báo cáo tình hình, kết
quả triển khai Chương trình theo đề nghị của Bộ Công Thương.
b) Một số nhiệm vụ cụ thể:
ngoài các nhiệm vụ được nêu tại điểm a khoản này, các đơn vị dưới đây thực hiện
một số nhiệm vụ, cụ thể như sau:
- Bộ Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các
Bộ, cơ quan
Trung ương, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí chi thường
xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung, hoạt động của
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công Thương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm; nghiên cứu, xây dựng cơ chế kiểm soát hàng nhập khẩu qua thương mại điện
tử để ngăn chặn
hàng giả, hàng kém chất lượng và thất thu thuế.
- Bộ Nội vụ
Rà soát, nghiên cứu đẩy mạnh
mô hình, tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
Tạo điều kiện, xây dựng cơ
chế đặc thù để các Hội Bảo vệ người tiêu dùng tham gia tích cực vào công tác bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Bộ Khoa học và Công nghệ
Thực hiện các hoạt động bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch xuyên biên giới, trong các lĩnh vực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tập trung ứng dụng công nghệ số trong
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Đẩy mạnh bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng liên quan đến sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
tăng cường công tác kiểm tra về thực hiện quyền sở hữu trí tuệ, về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng theo chức năng được giao.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu, xây dựng chương trình học
tập và tổ chức thực hiện tuyên truyền, giáo dục về quyền lợi cho nhóm người
tiêu dùng là học sinh, sinh viên tại các đơn vị đào tạo trên toàn quốc.
- Bộ Y tế
Tập trung thực hiện các hoạt
động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực liên quan đến an toàn thực
phẩm, dược phẩm, trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe.
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Tập trung bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng trong vấn đề bảo đảm an toàn, chất lượng cho đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo quy trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa tuân thủ
các quy định của Việt Nam và quốc tế về bảo vệ môi trường, tiêu dùng bền vững.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Thực hiện các hoạt động bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh, vực quảng cáo, văn hóa, thông tin, thể
thao và du lịch; chỉ đạo thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng và trên hệ thống thông tin cơ sở về các nội dung liên quan đến Chương
trình.
- Bộ Công an
Đẩy mạnh thực hiện bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường số, đặc biệt là giao dịch xuyên biên
giới; tăng cường, mở rộng hoạt động đấu tranh, xử lý, phòng chống các vấn đề nổi
cộm trong tiêu dùng, đặc biệt là: an ninh, an toàn thông tin của người tiêu
dùng; dữ liệu của cá nhân; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng,
hàng không rõ nguồn gốc; công bố, cảnh báo công khai về các phương thức, thủ đoạn
mới của tội phạm lừa đảo, buôn lậu, làm hàng giả để người tiêu dùng nâng cao cảnh
giác.
- Bộ Quốc phòng
Chỉ đạo lực lượng Bộ đội
Biên phòng, Cảnh sát biển tổ chức tuần tra, kiểm soát khu vực biên giới, trên
biển, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ, đảm bảo duy trì trật tự an toàn khu vực biên giới trên bộ và trên biển.
- Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
Tăng cường giám sát hoạt động,
bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng trong cung cấp dịch vụ của các tổ chức tín dụng.
Thiết lập và vận hành kênh
thông tin tập trung để tiếp nhận các phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng đối
với các tổ chức tín dụng.
Tăng cường giáo dục tài
chính, nâng cao kỹ năng tiêu dùng tài chính và cảnh báo rủi ro trong lĩnh vực
tài chính cho người tiêu dùng.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
- Căn cứ nhiệm vụ được nêu
tại Chương trình này, xây dựng hoặc lồng ghép vào kế hoạch, chương trình triển
khai cụ thể, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện theo từng năm hoặc theo giai
đoạn.
- Chủ động chủ trì xây dựng
nội dung, đề xuất các hoạt động, đề án, thực hiện các hoạt động tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại
địa phương; bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động các nguồn
kinh phí hợp pháp khác và tổ chức thực hiện Chương trình.
- Lồng ghép các hoạt động,
đề án, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển
kinh tế - xã hội khác với các hoạt động, đề án thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động và tiết kiệm ngân sách.
- Rà soát để thành lập, kiện
toàn tổ chức Hội Bảo vệ người tiêu dùng tại địa phương; tăng cường các cơ chế,
chính sách, hoạt động để phát huy, tạo điều kiện, xây dựng cơ chế đặc thù để Hội
Bảo vệ người tiêu dùng tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Báo cáo tình hình, kết
quả triển khai Chương trình theo đề nghị của Bộ Công Thương.
4. Các tổ chức xã hội tham
gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
a) Chủ động xây dựng, đề
xuất và tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập
huấn, tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ người tiêu dùng theo tôn chỉ, phạm vi hoạt động
của tổ chức theo các nội dung Chương trình.
b) Phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Trung ương và địa
phương thực hiện các hoạt động, đề án thuộc Chương trình.
c) Tư vấn, hướng dẫn người
tiêu dùng giải quyết tranh chấp; nghiên cứu để triển khai thực hiện khởi kiện vụ
án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi có vụ việc
phát sinh liên quan.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng Bộ Công
Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Quyền Bộ trưởng Lê Mạnh Hùng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg CP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Hội Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam;
- Lưu: Văn
thư, CT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|