|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
464/QĐ-TTCP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Sỹ Bảy
|
|
Ngày ban hành:
|
29/11/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 464/QĐ-TTCP
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG
LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 489/QĐ-TTCP ngày 17 tháng 9 năm 2021 của
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại công chức, viên chức
của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính
phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Thanh tra CP (để b/c);
- Các Phó Tổng TTCP;
- Cổng Thông tin điện tử TTCP;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
KT. TỔNG THANH
TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Sỹ Bảy
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THANH TRA
CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-TTCP ngày 29 tháng 11 năm
2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
Stt
|
Tên TTHC
|
Tên VB quy định
nội dung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
là người đứng đầu đơn vị
|
Quyết định số 489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021[1]
|
Tổ chức cán bộ
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
2.
|
Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cấp phó của
người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu đơn vị
|
Quyết định số 489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021
|
Tổ chức cán bộ
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
3.
|
Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
|
Quyết định số 489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021
|
Tổ chức cán bộ
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
4.
|
Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
quản lý cấp phòng và viên chức không giữ chức vụ quản lý thuộc đơn vị sự nghiệp
|
Quyết định số 489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021
|
Tổ chức cán bộ
|
Thanh tra Chính phủ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức là người đứng đầu đơn vị
|
Trình tự thực hiện
|
1. Công chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp
loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 01- Mẫu
phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.
2. Nhận xét, đánh giá công chức
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi công chức công
tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công
chức của đơn vị. Trường hợp đơn vị có phòng thì thành phần bao gồm tập thể
lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và
người đứng đầu các phòng trực thuộc.
Mời lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phụ trách và đại
diện Vụ Tổ chức cán bộ dự.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp;
3. Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng
đơn vị nơi công chức công tác
4. Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức
Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh
giá công chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức
xếp loại chất lượng đối với công chức.
Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với công chức;
5. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức
Tổng Thanh tra Chính phủ thông báo bằng văn bản
cho công chức và thông báo công khai trong đơn vị về kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện tại cơ quan, đơn vị quản lý công chức
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;
2. Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức;
3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);
4. Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng công chức của cấp có thẩm quyền;
5. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng công chức (nếu có);
6. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
được thực hiện theo từng năm công tác.
Đối với công chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có
thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải
kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp
không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng công
chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi
đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị.
|
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Công chức là người đứng đầu đơn vị
|
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Thanh
tra Chính phủ
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
|
|
Lệ phí
|
Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Mẫu số 01- Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
1. Công chức có thời gian công tác trong năm chưa
đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải
kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
2. Công chức nghỉ không tham gia công tác theo
quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực
hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
3. Công chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất
lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
|
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Cán bộ, công
chức ngày 13/11/2008;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức;
- Quyết định số 489/QĐ-TTCP
ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ.
|
2. Thủ tục đánh giá, xếp loại
chất lượng cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người
đứng đầu đơn vị
|
Trình tự thực hiện
|
1. Công chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công
tác theo nhiệm vụ được giao.
2. Nhận xét, đánh giá công chức
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi công chức công
tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công
chức của đơn vị hoặc toàn thể công chức của phòng nơi công chức công tác
trong trường hợp đơn vị có phòng. Trường hợp công chức là cấp phó của người đứng
đầu đơn vị có phòng thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện
cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các phòng
trực thuộc.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến; các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
3. Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng
đơn vị nơi công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị
4. Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức
Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu
đơn vị, người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại
điểm b, điểm c khoản này và tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định nội
dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
Đối với công chức thuộc quyền quản lý của người đứng
đầu đơn vị, người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh
giá quy định tại điểm b khoản này quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại
chất lượng đối với công chức.
5. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức người đứng đầu đơn vị thông báo bằng văn bản cho công chức và thông
báo công khai trong đơn vị về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện tại cơ quan, đơn vị quản lý công chức
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;
2. Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức;
3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);
4. Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng công chức của cấp có thẩm quyền;
5. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng công chức (nếu có);
6. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
được thực hiện theo từng năm công tác.
Đối với công chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có
thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải
kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp
không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng công
chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi
đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị.
|
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
- Công chức là cấp phó của người đứng đầu đơn vị
- Công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu
đơn vị
|
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu
đơn vị
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Người đứng đầu đơn
vị
|
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
|
|
Lệ phí
|
Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Mẫu số 01- Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
1. Công chức có thời gian công tác trong năm chưa
đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn
phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai
sản.
2. Công chức nghỉ không tham gia công tác theo
quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực
hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
3. Công chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất
lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
|
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Cán bộ,
công chức ngày 13/11/2008;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức;
- Quyết định số 489/QĐ-TTCP
ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ.
|
3. Thủ tục đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
1. Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết
quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 02- Mẫu phiếu
đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
2. Nhận xét, đánh giá viên chức
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công
tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên
chức của đơn vị. Trường hợp đơn vị có phòng thì thành phần bao gồm tập thể
lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và
người đứng đầu các phòng trực thuộc.
Mời lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phụ trách và đại
diện Vụ Tổ chức cán bộ dự.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
3. Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng
đơn vị nơi viên chức công tác.
4. Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
viên chức
Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của đơn vị sự
nghiệp tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản
này và tài liệu liên quan (nếu có) gửi Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ đề
xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với viên chức.
5. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
viên chức
Tổng Thanh tra Chính phủ thông báo bằng văn bản
cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; công khai trong đơn vị
nơi viên chức công tác.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện tại cơ quan, đơn vị quản lý viên chức
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;
2. Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);
4. Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của cấp có thẩm quyền;
5. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh giá,
xếp loại chất lượng viên chức (nếu có);
6. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
được thực hiện theo từng năm công tác.
Đối với viên chức chuyển công tác thi cơ quan, tổ
chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có
thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải
kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp
không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên
chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi
đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị.
|
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
- Viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
- Viên chức là cấp phó của người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp
|
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Thanh
tra Chính phủ
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Bộ phận tham mưu về
công tác cán bộ của đơn vị sự nghiệp; Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
|
|
Lệ phí
|
Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Mẫu số 02- Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng
viên chức
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
1. Viên chức có thời gian công tác trong năm chưa
đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn
phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai
sản.
2. Viên chức nghỉ không tham gia công tác theo
quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực
hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
3. Viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất
lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
|
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Viên chức
ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức;
- Quyết định số 489/QĐ-TTCP
ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ.
|
4. Thủ tục đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức quản lý cấp phòng và viên chức không giữ chức vụ quản lý
thuộc đơn vị sự nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
1. Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công
tác theo nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 02- Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất
lượng viên chức.
2. Nhận xét, đánh giá viên chức
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công
tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên
chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của phòng nơi viên chức công tác
trong trường hợp đơn vị có phòng.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
3. Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
viên chức
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp căn cứ ý kiến tại
cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản này quyết định nội dung
đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
4. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
viên chức
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thông báo bằng
văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong đơn vị nơi viên chức công
tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện tại cơ quan, đơn vị quản lý viên chức
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;
2. Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);
4. Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của cấp có thẩm quyền;
5. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng viên chức (nếu có);
6. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
được thực hiện theo từng năm công tác.
Đối với viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có
thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải
kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp
không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên
chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi
đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị.
|
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
- Viên chức quản lý cấp phòng thuộc đơn vị sự
nghiệp
- Viên chức không giữ chức vụ quản lý thuộc đơn vị
sự nghiệp
|
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Bộ phận tham mưu về
công tác cán bộ
|
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
|
|
Lệ phí
|
Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Mẫu số 02- Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng
viên chức
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
1. Viên chức có thời gian công tác trong năm chưa
đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn
phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai
sản.
2. Viên chức nghỉ không tham gia công tác theo
quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực
hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
3. Viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất
lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
|
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Viên chức
ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức;
- Quyết định số 489/QĐ-TTCP
ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ.
|
Mẫu
số 01
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTCP ngày
tháng năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
ĐƠN VỊ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm….………
Họ và tên:
…………………………………………………………………………………….
Chức vụ, chức danh:
…………………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác:
…………………………………………………………………………………….
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
…………………………………………………………………………………….
2. Đạo đức, lối sống:
…………………………………………………………………………………….
3. Tác phong, lề lối làm việc:
…………………………………………………………………………………….
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
…………………………………………………………………………………….
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
(xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ
công việc):
…………………………………………………………………………………….
6. Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp (đối với
những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người
dân và doanh nghiệp):
…………………………………………………………………………………….
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
7. Kết quả hoạt động của đơn vị được giao lãnh đạo,
quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành,
chất lượng, tiến độ công việc):
…………………………………………………………………………………….
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
…………………………………………………………………………………….
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
…………………………………………………………………………………….
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
2. Tự xếp loại chất lượng:
…………………………………………………………………………………….
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
…….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu phòng (nếu có))
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
|
|
………., ngày....
tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG
CHỨC
(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
…………………………………………………………………………………….
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
…………………………………………………………………………………….
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của
công chức:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
|
|
……..,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTCP ngày
tháng năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
ĐƠN VỊ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm…………..
Họ và tên:
…………………………………………………………………………………….
Chức danh nghề nghiệp:
…………………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác:
…………………………………………………………………………………….
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
…………………………………………………………………………………….
2. Đạo đức, lối sống:
…………………………………………………………………………………….
3. Tác phong, lề lối làm việc:
…………………………………………………………………………………….
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
…………………………………………………………………………………….
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
(xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ
công việc):
…………………………………………………………………………………….
6. Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp (đối với
những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người
dân và doanh nghiệp):
…………………………………………………………………………………….
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
7. Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý,
phụ trách:
…………………………………………………………………………………….
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
…………………………………………………………………………………….
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
…………………………………………………………………………………….
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
…………………………………………………………………………………….
2. Tự xếp loại chất lượng:
…………………………………………………………………………………….
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
…….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
|
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
|
|
………, ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN
CHỨC
(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
…………………………………………………………………………………….
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
…………………………………………………………………………………….
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
……..,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
[1] Quyết
định số 489/QĐ-TTCP ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban
hành Quy chế đánh giá, xếp loại công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ.
Quyết định 464/QĐ-TTCP năm 2022 công bố thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức trong lĩnh vực Tổ chức cán bộ thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 464/QĐ-TTCP ngày 29/11/2022 công bố thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức trong lĩnh vực Tổ chức cán bộ thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2025
Ban hành:
16/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2024
Ban hành:
17/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/11/2021
Ban hành:
09/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2018
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
162
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|