|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
235/QĐ-BCT
|
Hà
Nội, ngày 03 tháng 02 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung
kiến trúc dữ liệu của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, TMĐTAnhDTuan
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 235/QĐ-BCT ngày 03 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
MỤC
LỤC
BẢNG CHÚ GIẢI TỪ VIẾT TẮT
I. TẦM NHÌN, MỤC TIÊU
VÀ PHẠM VI KHUNG KIẾN TRÚC
1. Tầm nhìn
2. Mục tiêu
2.1 Mục
tiêu tổng quát
2.2 Mục
tiêu cụ thể
3. Phạm vi áp dụng
II. XÂY DỰNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
1. Nguyên tắc kiến trúc
2. Kiến trúc dữ liệu hiện
tại
2.1. Phân tích hiện trạng
2.2. Đánh giá chung
3. Kiến trúc dữ liệu mục
tiêu
3.1. Sơ đồ kiến trúc dữ
liệu Bộ Công Thương
3.2. Mô hình kiến trúc
logic các cơ sở dữ liệu
3.2.1. Mô hình dữ liệu
tham chiếu
3.3. Mô hình logic luồng
dữ liệu
3.3.1 Mô hình tích hợp,
chia sẻ và điều phối dữ liệu
3.3.2. Sơ đồ luồng dữ
liệu
3.4. Mô hình nền tảng dữ
liệu
4. Kiến trúc an toàn dữ
liệu 8 lớp
4.1. Lớp An ninh vật lý
và môi trường
4.2. Lớp An ninh mạng
4.3. Lớp An ninh hạ tầng
và nền tảng
4.4. Lớp An ninh ứng dụng
4.5. Lớp An ninh dữ liệu
4.6. Lớp Quản lý định
danh và truy cập
4.7. Lớp Giám sát và vận
hành an ninh
4.8. Lớp Quản trị rủi
ro và tuân thủ
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1. Giai đoạn 1 - Giai
đoạn từ năm 2025 đến năm 2026
2. Giai đoạn 2 - Giai
đoạn từ năm 2027 đến năm 2028
3. Giai đoạn 3 - Giai
đoạn từ năm 2029 đến năm 2030
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Thương mại điện
tử và Kinh tế số
2. Các đơn vị thuộc Bộ
Công Thương
PHỤ LỤC:
BẢNG CHÚ GIẢI TỪ VIẾT TẮT
|
Từ
viết tắt
|
Tiếng
Việt
|
Tiếng
Anh
|
|
ATTT
|
An toàn thông tin
|
Information Security
|
|
API
|
Giao diện lập trình ứng
dụng
|
Application
Programming Interface
|
|
CĐS
|
Chuyển đổi số
|
Digital
Transformation
|
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
Information
Technology
|
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
Database
|
|
CSDLQG
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia
|
National Database
|
|
DLP
|
Phòng chống thất
thoát dữ liệu
|
Data Loss Prevention
|
|
DMBOK
|
Bộ kiến thức về Quản
lý dữ liệu
|
Data Management Body
of Knowledge
|
|
DRM
|
Mô hình tham chiếu dữ
liệu
|
Data Reference Model
|
|
EDR
|
Giám sát và phản hồi
tại điểm cuối
|
Endpoint Detection
and Response
|
|
ESB
|
Trục tích hợp dịch vụ
doanh nghiệp
|
Enterprise Service
Bus
|
|
GDPR
|
Quy định chung về bảo
vệ dữ liệu (Châu Âu)
|
General Data
Protection Regulation
|
|
HTTT
|
Hệ thống thông tin
|
Information System
|
|
IAM
|
Quản lý định danh và
truy cập
|
Identity and Access Management
|
|
ISO
|
Tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế
|
International
Organization for Standardization
|
|
KPI
|
Chỉ số hiệu suất
chính
|
Key Performance
Indicator
|
|
LGSP
|
Nền tảng Tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp Bộ/Tỉnh
|
Local Government
Service Platform
|
|
MDM
|
Quản lý dữ liệu chủ
|
Master Data
Management
|
|
MFA
|
Xác thực đa yếu tố
|
Multi-Factor
Authentication
|
|
NDOP
|
Nền tảng Chia sẻ, điều
phối dữ liệu Quốc gia
|
National Data
Operation Platform
|
|
NDXP
|
Nền tảng Tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Quốc gia
|
National Data
Exchange Platform
|
|
RBAC
|
Phân quyền dựa trên
vai trò
|
Role-Based Access
Control
|
|
RDM
|
Quản lý dữ liệu tham
chiếu
|
Reference Data
Management
|
|
SDLC
|
Vòng đời phát triển phần
mềm
|
Software Development Lifecycle
|
|
SIEM
|
Hệ thống Quản lý
thông tin và sự kiện an ninh
|
Security Information
and Event Management
|
|
SLA
|
Thỏa thuận mức độ dịch
vụ
|
Service Level
Agreement
|
|
SOAR
|
Điều phối, tự động
hóa và phản ứng an toàn thông tin
|
Security
Orchestration, Automation, and Response
|
|
SOC
|
Trung tâm Giám sát an
toàn thông tin mạng
|
Security Operations
Center
|
|
SOA
|
Kiến trúc hướng dịch
vụ
|
Service-Oriented
Architecture
|
|
SSO
|
Đăng nhập một lần
|
Single Sign-On
|
|
TSLCD
|
Mạng Truyền số liệu
chuyên dùng
|
Specialized Data
Transmission Network
|
|
TTDLQG
|
Trung tâm Dữ liệu quốc
gia
|
National Data Center
|
|
BCT
|
Bộ Công Thương
|
|
|
WAF
|
Tường lửa ứng dụng
Web
|
Web Application
Firewall
|
I. TẦM
NHÌN, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI KHUNG KIẾN TRÚC
1.
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Bộ Công
Thương hướng tới vận hành toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước, chỉ đạo điều
hành và cung cấp dịch vụ công trên một nền tảng dữ liệu số thống nhất, an toàn,
thông minh, có khả năng phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định ở mức cao.
Kiến trúc dữ liệu Bộ
Công Thương được xây dựng phù hợp, đồng bộ với Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị dữ liệu quốc gia và Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam,
Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Công Thương, hướng tới một không gian dữ liệu
ngành Công Thương thống nhất, kết nối liền mạch với hệ thống dữ liệu của Chính
phủ và nền kinh tế.
- Dữ liệu trở thành nguồn
lực cốt lõi cho công tác quản lý, hoạch định chính sách và phát triển thị trường:
Dữ liệu của Bộ Công Thương được quy hoạch, chuẩn hóa và tích hợp
để sẵn sàng phục vụ các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích chuyên sâu.
Dữ liệu không chỉ phục vụ tác nghiệp thường xuyên của các đơn vị mà còn đóng
vai trò là đầu vào thiết yếu cho:
+ Các hệ thống phân
tích ngành công thương;
+ Các mô hình dự
báo thị trường trong nước và quốc tế;
+ Hệ thống hỗ trợ ra
quyết định trong các lĩnh vực then chốt như công nghiệp, năng lượng, điện lực,
xuất nhập khẩu, cạnh tranh, thương mại, thương mại điện tử ...
+ Trợ lý số và mô hình
AI phục vụ công tác tham mưu, cảnh báo sớm và đánh giá tác động chính sách.
Điều này giúp việc xây
dựng chính sách trong lĩnh vực Công Thương chính xác hơn, kịp thời hơn và dựa
trên bằng chứng dữ liệu.
- Hệ sinh thái dữ liệu
Công Thương kết nối liên thông, liền mạch ở quy mô quốc gia:
Hệ sinh thái dữ liệu của Bộ Công Thương sẽ được kết nối chặt chẽ với hệ sinh
thái dữ liệu Chính phủ và các bộ, ngành liên quan. Thông qua các nền tảng chia
sẻ dữ liệu quốc gia (NDOP), địa phương (LDOP) và nền tảng tích hợp dữ liệu của
Bộ, dữ liệu sẽ lưu thông:
+ Giữa các đơn vị thuộc
Bộ (Cục, Vụ, Viện, Trường, Trung tâm...);
+ Giữa Bộ Công Thương với
các bộ, ngành kinh tế - kỹ thuật;
+ Giữa Bộ Công Thương với
cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức quốc tế theo cơ chế mở;
+ Giữa Bộ Công Thương
và các địa phương trong công tác điều phối thị trường
và xúc tiến thương mại...
Qua đó, hình thành hệ
sinh thái dữ liệu Công Thương đồng bộ và nhất quán, phục vụ mục tiêu phát triển
chung của nền kinh tế.
- Tất cả cán bộ, công
chức, viên chức và hệ thống hỗ trợ được trao quyền tiếp cận và khai thác dữ liệu
toàn diện: Trong môi trường làm việc số hiện đại, cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ Công Thương từ trung ương đến đơn vị trực thuộc sẽ có khả
năng:
+ Truy cập, khai thác
và sử dụng dữ liệu mọi lúc, mọi nơi;
+ Vận hành ứng dụng dữ
liệu trên mọi thiết bị, theo đúng phân quyền và đảm bảo an toàn;
+ Sử dụng công cụ phân
tích dữ liệu, bảng điều khiển (dashboard) và báo cáo trực tuyến;
+ Ứng
dụng các trợ lý số và mô hình AI nâng cao năng suất, hỗ trợ chuyên
môn.
Điều này góp phần đổi mới
phương thức làm việc, nâng cao năng suất lao động, đồng thời thúc đẩy văn hóa dữ
liệu trong toàn Bộ.
2.
Mục tiêu
2.1 Mục
tiêu tổng quát
Xây dựng bản thiết kế tổng
thể về mô hình dữ liệu và sơ đồ luồng dữ liệu thống nhất, đồng bộ cho toàn bộ
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương, từ cơ quan tham mưu chiến lược đến
các đơn vị triển khai chuyên ngành. Đây là nền tảng quan trọng để triển khai
các hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ quản lý nhà nước, công tác chỉ đạo điều
hành và hoạt động quản trị nội bộ của Bộ; đồng thời là căn cứ bắt buộc để thẩm
định thiết kế, bảo đảm sự phù hợp với kiến trúc dữ liệu và kiến trúc Chính phủ
số trong các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Bộ.
Kiến trúc dữ liệu của Bộ
Công Thương bảo đảm nguyên tắc “một
dữ liệu - một đầu mối”, “một lần
tạo lập - nhiều lần khai thác” và liên thông xuyên suốt trong
toàn ngành công thương. Kiến trúc này giúp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu được tích hợp, chia sẻ và khai thác hiệu quả, tạo sự thống nhất trong mô
hình vận hành, đồng thời tối ưu hóa sử dụng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn,
an ninh thông tin, hạn chế phân tán và trùng lặp dữ liệu.
Kiến trúc dữ liệu là
căn cứ trọng yếu để lập kế hoạch, thiết kế kỹ thuật, xây dựng và triển khai các
hệ thống thông tin trong phạm vi Bộ Công Thương; là môi trường thuận lợi để
trao đổi, chia sẻ và sử dụng dữ liệu kịp thời, chính xác, phục vụ
công tác quản lý, giám sát thị trường, hoạch định chính sách
và chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ mọi lúc, mọi nơi.
2.2
Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể về
dữ liệu số của Bộ Công Thương trong giai đoạn 2025-2030 được xác định nhằm hình
thành một hệ sinh thái dữ liệu ngành công thương thống nhất, phục vụ công tác
quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định. Các mục tiêu
bao gồm:
- Hoàn thành việc xây dựng
nền tảng dữ liệu tập trung của Bộ Công Thương, có khả năng lưu trữ, quản lý và
tích hợp toàn bộ dữ liệu của các đơn vị trong Bộ; cho phép truy cập, khai thác
và phân tích theo đúng phân quyền, phục vụ công tác quản lý điều hành và giám
sát hoạt động của các lĩnh vực công thương.
- 100% dữ liệu về doanh
nghiệp, thị trường, xuất nhập khẩu, cạnh tranh, thương mại, thương mại điện tử,
công nghiệp, năng lượng và các lĩnh vực quản lý cốt lõi của Bộ được số hóa, chuẩn
hóa và tích hợp vào các cơ sở dữ liệu nền tảng. Các dữ liệu này phải bảo đảm
tiêu chí “Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Thống nhất - Dùng chung”, trở thành nguồn dữ liệu chủ
dùng chung cho toàn Bộ.
- 100% công tác tổng hợp,
báo cáo định kỳ và đột xuất (trừ dữ liệu mật theo quy định) của các đơn vị thuộc
Bộ được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số; tự động hóa tối đa các quy
trình thu thập, tổng hợp, đối soát số liệu và trình ký báo cáo, bảo đảm chính
xác, kịp thời và giảm thiểu trùng lặp.
- 100% yêu cầu khai
thác dữ liệu, thông tin phục vụ công tác xây dựng chính sách, giám sát thị trường,
thẩm định dự án, đánh giá tác động, chỉ đạo điều hành được thực hiện thông qua
việc khai thác các kho dữ liệu và công cụ phân tích trực tuyến. Các đơn vị
trong Bộ có thể sử dụng hệ thống báo cáo, phân tích, dự báo trên môi trường số
để hỗ trợ việc đưa ra quyết định nhanh chóng và dựa trên dữ liệu.
3.
Phạm vi áp dụng
Toàn bộ dữ liệu phát
sinh trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, bao gồm các lĩnh vực:
Công nghiệp; Thương mại; Xuất nhập khẩu; Thị trường trong nước; Thị trường nước
ngoài; Năng lượng; Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng; Hóa chất và an toàn,
môi trường công nghiệp; Thương mại điện tử và Kinh tế số; Logistics và hạ tầng
thương mại; Xúc tiến thương mại; Khuyến công; và các hoạt động quản trị nội bộ
của Bộ, không bao gồm dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước mức “Tuyệt mật”.
Phạm vi cũng bao gồm dữ
liệu được tích hợp từ các nguồn bên ngoài có liên quan phục vụ công tác quản lý
nhà nước và điều hành như: dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, dữ liệu hải quan, dữ
liệu thuế, dữ liệu tiêu chuẩn - chất lượng, dữ liệu năng lượng,
dữ liệu địa lý - khí tượng - thủy văn, dữ liệu dân cư, dữ liệu điều tra thống kê
và các nguồn dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo thị trường.
Đồng thời, phạm vi áp dụng
bao gồm toàn bộ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số thuộc và
trực thuộc Bộ Công Thương, từ các đơn vị tham mưu đến các đơn vị chuyên ngành
và các tổ chức trực thuộc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực
công thương.
Kiến trúc dữ liệu này
cũng là cơ sở để định hướng kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa Bộ Công
Thương với các bộ, ngành, địa phương; với các hiệp hội ngành hàng, cộng đồng
doanh nghiệp; với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
trong phạm vi các nhiệm vụ có liên quan. Qua đó góp phần hình thành một không
gian dữ liệu ngành công thương thống nhất, đồng bộ với hệ sinh thái dữ liệu quốc
gia.
II.
XÂY DỰNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
1.
Nguyên tắc kiến trúc
Các nguyên tắc thiết kế
sau đây bảo đảm Kiến trúc dữ liệu Bộ Công Thương giữ được tính nhất quán, linh
hoạt, khả năng mở rộng và tuân thủ chuẩn, đồng thời phù hợp với định hướng phát
triển Chính phủ số và hệ sinh thái dữ liệu quốc gia:
- Tuân thủ Khung kiến
trúc Chính phủ số và Khung dữ liệu quốc gia
Kiến trúc dữ liệu Bộ
Công Thương phải phù hợp và thống nhất với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam, Khung quản trị dữ liệu quốc gia và các tiêu chuẩn về mô hình dữ liệu, tích hợp, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin. Các
tiêu chuẩn kỹ thuật, danh mục dùng chung, định danh dữ liệu, quy tắc kết nối đều
phải tương thích với tiêu chuẩn quốc gia và các nền tảng dùng chung của Chính
phủ.
- Phù hợp với Kiến trúc
tổng thể của Bộ Công Thương
Kiến trúc dữ liệu là một
cấu phần trong Kiến trúc Chính phủ số Bộ Công Thương, do đó phải thống nhất với
kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc ứng dụng, kiến trúc công nghệ và kiến trúc an
toàn thông tin. Mọi thay đổi liên quan đến dữ liệu phải được đánh giá tác động
đối với các kiến trúc thành phần khác (và ngược lại), bảo đảm đồng bộ và nhất
quán trong toàn Bộ.
- Tập trung, chuẩn hóa
và dùng chung
Dữ liệu được quản lý
theo hướng tập trung hóa tối đa, ưu tiên xây dựng dữ liệu chủ và danh mục dùng
chung phục vụ toàn Bộ. Các tập dữ liệu dùng chung quan trọng (như dữ liệu doanh
nghiệp, mặt hàng, thị trường, cán bộ, đơn vị, danh mục mã ngành - mã hàng
hóa...) phải được quản lý tập trung, chuẩn hóa và sử dụng bởi nhiều hệ thống
thông tin khác nhau, giảm trùng lặp và bảo đảm tính thống nhất.
- Phân quyền, phân cấp
và phân lớp dữ liệu
Kiến trúc hỗ trợ mô
hình phân quyền hợp lý trong tạo lập, cập nhật và quản lý dữ
liệu:
+ Cho phép một số dữ liệu
được tạo lập phân tán tại các đơn vị chuyên ngành,
+ Nhưng vẫn được hợp nhất
và chuẩn hóa tại trung tâm dữ liệu của Bộ.
Dữ liệu phải được phân
lớp (dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu mật),
làm cơ sở xác định rõ trách nhiệm, phạm vi chia sẻ và yêu cầu bảo mật tương ứng.
- Kiến trúc hướng dịch
vụ và ưu tiên API (API-First & Service-Oriented)
Các ứng dụng và hệ thống
thông tin của Bộ không được truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu; mọi trao đổi
dữ liệu phải được thực hiện thông qua API chuẩn hóa, có kiểm soát, do Bộ quản
lý tập trung.
Thiết kế API-First
giúp:
+ tăng tính an toàn và
khả năng kiểm soát truy cập,
+ giảm phụ thuộc giữa
các ứng dụng,
+ tạo điều kiện mở rộng
và thay thế hệ thống linh hoạt trong tương lai.
- An toàn thông tin và
tuân thủ pháp lý
Dữ liệu phải được bảo vệ
nhiều lớp, tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng, bảo mật nhà
nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các chuẩn quốc gia liên quan. Mọi hoạt động
truy cập, sử dụng, chia sẻ dữ liệu đều phải có giám sát, kiểm soát và ghi vết đầy
đủ, sẵn sàng phục vụ thanh tra, kiểm tra. Ưu tiên áp dụng nguyên tắc “an toàn
ngay từ thiết kế”
(security & privacy by design) trong mọi hệ thống xử lý dữ liệu.
- Dữ liệu là tài sản
chiến lược của Bộ Công Thương
Dữ liệu được xem là tài
sản chiến lược, đóng vai trò cốt lõi trong quản lý nhà nước, giám sát thị trường,
hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng chính sách và thúc đẩy thương mại - công nghiệp.
Do đó, dữ liệu phải được đầu tư, bảo vệ, quản lý và khai thác tương xứng với
giá trị của nó; đồng thời thúc đẩy hình thành văn hóa làm việc dựa trên dữ liệu
trong toàn Bộ.
- Bảo đảm chất lượng dữ
liệu là trách nhiệm chung
Chất lượng dữ liệu
(đúng, đủ, sạch, nhất quán, kịp thời, hợp lệ) là nền tảng để khai thác hiệu quả.
Việc đảm bảo chất lượng không phải trách nhiệm của một đơn vị
riêng lẻ mà là trách nhiệm của tất cả cá nhân và tổ chức tham gia tạo lập, cập
nhật, quản lý và sử dụng dữ liệu xuyên suốt vòng đời dữ liệu.
2.
Kiến trúc dữ liệu hiện tại
2.1. Phân
tích hiện trạng
Tình trạng “cát cứ” dữ
liệu vẫn còn rất phổ biến trong các đơn vị thuộc Bộ Công Thương. Các hệ thống
thông tin được xây dựng phục vụ từng lĩnh vực nghiệp vụ riêng lẻ như công nghiệp,
thương mại trong nước, thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, thị trường nước
ngoài, năng lượng, cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng, thương mại điện tử và
kinh tế số, hóa chất và an toàn công nghiệp, logistics và hạ tầng thương mại,
xúc tiến thương mại, khuyến công, cũng như hệ thống thông tin phục vụ công tác
quản trị nội bộ. Mỗi lĩnh vực thường xây dựng hệ thống theo đặc thù riêng, thiếu
sự phối hợp và chuẩn hóa thống nhất, dẫn đến các hạn chế điển hình:
- Dữ liệu bị phân mảnh,
trùng lặp: Cùng một đối tượng thông tin - như doanh nghiệp, mặt hàng, lô hàng
xuất nhập khẩu, dự án đầu tư công nghiệp, cửa hàng kinh doanh, đơn vị trực thuộc,
hoặc thông tin cán bộ - thường được thu thập và lưu trữ lặp lại ở nhiều hệ thống
khác nhau. Mỗi hệ thống lại sử dụng cách mã hóa, cấu trúc dữ liệu và định nghĩa
riêng, dẫn đến thông tin thiếu nhất quán, không đồng bộ và khó bảo đảm tính
chính xác toàn ngành. Tình trạng này gây khó khăn cho việc tổng hợp, phân tích
thông tin xuyên ngành, đặc biệt là trong các hoạt động cần dữ liệu tích hợp như
quản lý thị trường, giám sát năng lượng, hoạch định chính sách xuất nhập khẩu,
đánh giá tác động thị trường hoặc theo dõi năng lực sản xuất công nghiệp.
- Chất lượng dữ liệu
chưa cao: Dữ liệu trong nhiều hệ thống chưa được quản lý và bảo đảm theo tiêu
chí “đúng, đủ, sạch, sống”. Việc
thiếu quy tắc chuẩn hóa thống nhất cho toàn Bộ khiến dữ liệu được nhập theo nhiều
tiêu chuẩn khác nhau, tạo ra sai lệch hoặc thiếu thông tin quan trọng. Quy
trình làm sạch, phân loại, cập nhật và giám sát chất lượng dữ liệu còn chưa được
thiết lập đầy đủ. Một số dữ liệu không rõ nguồn gốc, thiếu thông tin lịch sử
thay đổi hoặc không được cập nhật kịp thời, dẫn đến hạn chế trong việc sử dụng
dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo, tham mưu và chỉ đạo điều hành. Điều này đặc
biệt ảnh hưởng đến các lĩnh vực có tốc độ biến động nhanh như thị trường xăng dầu,
xuất nhập khẩu, thị trường điện tử số hay các mặt hàng chiến lược.
- Thiếu nền tảng quản
lý dữ liệu thống nhất và dùng chung: Bộ Công Thương hiện chưa có hệ thống quản
lý dữ liệu chủ (Master Data) và dữ liệu danh mục dùng chung (Reference Data) được
mô hình hóa và quản lý tập trung. Các danh mục quan trọng như danh mục doanh
nghiệp, danh mục sản phẩm công nghiệp, danh mục mặt hàng, mã ngành nghề, mã địa
bàn, các danh mục phục vụ xuất nhập khẩu, hay danh mục loại hình kinh doanh...
chưa có thiết kế thống nhất ở cấp Bộ. Mỗi hệ thống tự xây
dựng danh mục riêng dẫn đến sự phân tán, xung đột mã hóa và không tương thích
khi cần tích hợp dữ liệu. Đây chính là nguyên nhân gốc rễ
gây nên sự không đồng bộ dữ liệu, làm hạn chế khả năng chia sẻ, liên thông và
hình thành bức tranh tổng thể, xuyên suốt về toàn ngành công thương.
2.2. Đánh
giá chung
Kiến trúc dữ liệu hiện
tại của Bộ Công Thương về cơ bản vẫn chỉ là một tập hợp các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành rời rạc, được xây dựng theo nhu cầu quản lý của từng đơn vị mà
chưa tuân thủ một mô hình kiến trúc tổng thể chung cho toàn Bộ. Hệ thống dữ liệu
hiện nay còn bộc lộ nhiều bất cập, thể hiện ở các điểm:
- Chưa hình thành được
một bức tranh tổng quan về dữ liệu của Bộ, bao gồm danh mục dữ liệu tập trung
và dữ liệu dùng chung (như dữ liệu doanh nghiệp, mặt hàng, sản phẩm công nghiệp,
mã ngành - mã hàng); dữ liệu giao dịch và dữ liệu nghiệp vụ chuyên ngành; dữ liệu
tích hợp từ các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung quốc
gia; dữ liệu tổng hợp và phân tích phục vụ chỉ đạo điều hành; và dữ liệu mở cung
cấp cho người dân, doanh nghiệp. Các lớp dữ liệu quan trọng chưa được phân loại,
chuẩn hóa hoặc mô hình hóa thống nhất.
- Chưa xác định rõ mô
hình điều phối dữ liệu giữa dữ liệu dùng chung của Bộ Công Thương và dữ liệu
dùng chung quốc gia; giữa dữ liệu dùng chung cấp Bộ và dữ liệu dùng riêng tại từng
lĩnh vực chuyên ngành (như năng lượng, xuất nhập khẩu, thị trường, thương mại
điện tử, hóa chất...). Thiếu một cơ chế định danh, chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu
xuyên suốt dẫn tới khó khăn trong điều phối, quản lý
và chia sẻ dữ liệu.
Những hạn chế trên cho
thấy các điểm yếu cố hữu, gồm: thiếu tính thống nhất và toàn diện trong thiết kế;
chưa bảo đảm khả năng liên thông, tích hợp giữa các hệ thống; và chưa có cơ chế
điều phối dữ liệu một cách bài bản, khoa học. Điều này làm cản trở việc hình
thành một bức tranh dữ liệu toàn cảnh, chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản
lý nhà nước, hoạch định chính sách, giám sát thị trường và chỉ đạo điều hành của
lãnh đạo Bộ.
Vì vậy, việc xây dựng một
kiến trúc dữ liệu mục tiêu mang tính chiến lược, lấy dữ liệu làm trung tâm, hướng
tới sự đồng bộ, thống nhất và liên thông trong toàn Bộ Công Thương là yêu cầu cấp
thiết. Kiến trúc này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho chuyển đổi số toàn diện
trong lĩnh vực công thương, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc
tế.
Kiến trúc dữ liệu của Bộ
Công Thương nằm trong Chiến lược Phát triển dữ liệu và quy hoạch tổng thể hạ tầng
trung tâm dữ liệu Bộ công Thương có mô hình như sau:

3.
Kiến trúc dữ liệu mục tiêu
3.1.
Sơ đồ kiến trúc dữ liệu Bộ Công Thương

Hình
1: Sơ đồ tổng quát về kiến
trúc dữ liệu
Các thành phần chính sơ
đồ tổng quát dữ liệu của Bộ Công Thương:
- Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu ngành Công Thương (LGSP Bộ Công Thương) đóng vai trò là lớp
trung gian kết nối toàn bộ hệ sinh thái dữ liệu của Bộ. Nền tảng này cung cấp đầy
đủ các chức năng về chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ liệu và phân phối dữ liệu, bảo
đảm việc trao đổi thông tin được thực hiện an toàn, có kiểm soát và phù hợp với
yêu cầu nghiệp vụ của từng lĩnh vực. LGSP cho phép chia sẻ dữ liệu theo hai cơ
chế: theo yêu cầu (pull) hoặc chủ động (push). Đồng thời, nền tảng cũng hỗ trợ
thu thập, tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
của Bộ, các cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ việc hình thành các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cơ sở dữ liệu tổng hợp và kho dữ liệu phân tích.
- Cổng điều phối dữ liệu
tại chỗ (AGN - Agent Node) là thành phần kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin,
tách biệt vùng dữ liệu nội bộ với nền tảng điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
AGN thực hiện vai trò cổng kết nối duy nhất giữa Bộ Công Thương và Trung tâm Dữ
liệu Quốc gia, phục vụ điều phối, chia sẻ dữ liệu theo quy định, đảm bảo việc
trao đổi dữ liệu giữa Bộ và các cơ quan bên ngoài được thực hiện đúng chuẩn,
đúng phân quyền và có giám sát.
- Các cơ sở dữ liệu
dùng chung của Bộ Công Thương là nơi lưu trữ và quản lý các tập dữ liệu nền tảng
có tính chất liên ngành trong toàn Bộ, gồm dữ liệu về doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh, mã ngành - mã hàng, dữ liệu thị trường, dữ liệu quản lý nhà nước
và các bộ danh mục chuẩn hóa. Đây là nguồn dữ liệu quan trọng phục vụ cho việc
phối hợp nghiệp vụ giữa các đơn vị thuộc Bộ, đồng thời cung cấp dữ liệu ổn định
cho các hệ thống phân tích, hệ thống tác nghiệp và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia khi có yêu cầu.
- Cơ sở dữ liệu tổng hợp
và kho phân tích dữ liệu (DWH/Big Data) đóng vai trò là lớp dữ liệu chiến lược
của Bộ Công Thương, nơi lưu trữ dữ liệu tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, bao
gồm dữ liệu chuyên ngành (công nghiệp, thương mại, năng lượng, thị trường,
thương mại điện tử...), dữ liệu tích hợp từ các cơ sở dữ liệu quốc gia cũng như
dữ liệu thu thập theo thời gian thực. Kho dữ liệu này phục vụ cho nhu cầu lập
báo cáo, thống kê, phân tích, dự báo, mô phỏng chính sách, hỗ trợ ra quyết định
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, điều hành của Bộ.
- Các quy định về quản
trị và quản lý dữ liệu tạo thành lớp khung pháp lý và quy trình vận hành cho
toàn bộ mô hình kiến trúc dữ liệu của Bộ Công Thương. Bao gồm quản trị dữ liệu,
quản lý danh mục dữ liệu, quản lý từ điển dữ liệu, quản lý chất lượng dữ liệu,
quản lý quyền truy cập - chia sẻ dữ liệu và vận hành dữ liệu theo vòng đời. Các
quy định này bảo đảm mọi dữ liệu được tạo lập, khai thác và chia sẻ đều tuân thủ
tiêu chuẩn chung, thống nhất, an toàn và phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia.
3.2.
Mô hình kiến trúc logic các cơ sở dữ liệu
3.2.1.
Mô hình dữ liệu tham chiếu

Hình
2. Mô hình dữ liệu tham chiếu
Mô hình này đưa ra ở mức
khái niệm về tổ chức các dữ liệu CPĐT của Bộ Công Thương bao gồm: Dữ liệu ứng dụng
dịch vụ công trực tuyến, Dữ liệu ứng dụng chuyên ngành, Dữ liệu ứng dụng hành
chính, Dữ liệu ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ, Dữ liệu báo cáo tổng hợp, Dữ liệu
dùng chung toàn ngành cũng như việc chia sẻ dữ liệu qua mô hình dữ liệu mở
ngành với các hệ thống bên ngoài. Các loại dữ liệu trên của ngành có thể được
chọn lọc và phân tách theo các nhóm sau đây:
Nhóm dữ liệu dùng chung
toàn ngành:
Đây là hệ thống cơ sở dữ
liệu phục vụ cho toàn ngành, cũng như trao đổi giữa ngành Công thương với các
ngành khác. Nhóm này cũng bao gồm các dữ liệu được sử dụng chung phục vụ các
đơn vị trong ngành giúp thống nhất đồng bộ về mặt dữ liệu cũng như chia sẻ khai
thác một cách hiệu quả bao gồm các dữ liệu:
- Dữ liệu văn bản hành
chính: Đây là dữ liệu quản lý các văn bản pháp lý, công văn, hồ sơ, văn bản gửi
nhận và điều hành trong ngành Công Thương được gửi nhận qua các đơn vị, tổ chức
khác nhau được quản lý lưu lại và tra cứu tập trung
- Dữ liệu Báo cáo phân
tích, thống kê cấp quốc gia: Bao gồm dữ liệu về ngành Công thương theo thời
gian cũng như các thống kê dựa trên các dữ liệu của ngành Công thương được thu
thập nhiều nguồn khác nhau.
- Dữ liệu về Cán bộ:
Đây là cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin về cán bộ trong ngành Công
Thương bao gồm các dữ liệu liên quan đến cán bộ như: Thông tin cán bộ như lý lịch,
quá trình hoạt động công tác, quá trình học tập.
- Dữ liệu mở: Đây là
kho dữ liệu mở của ngành Công Thương cho phép chia sẻ khai thác thông tin ngành
Công Thương phục vụ cho nhu cầu khai thác, phân tích thông tin của người dân,
doanh nghiệp và các tổ chức khác.
- Dữ liệu Danh mục dùng
chung: Đây là các dữ liệu dùng chung cho ngành Công Thương giúp chuẩn hóa thông
tin, danh mục được dùng chung phục vụ chia sẻ thống nhất theo quy định.
- Dữ liệu định danh người
dùng: Đây là dữ liệu về thông tin người dùng trên hệ thống CPĐT của Bộ, cần thiết
có sự đồng bộ với dữ liệu về cán bộ.
- Dữ liệu về tài chính,
kế toán: Đây là dữ liệu về thông tin liên quan đến kế hoạch tài chính và kế
toán của đơn vị.
- Dữ liệu mở: Đây là
kho dữ liệu mở của ngành Công Thương cho phép chia sẻ khai thác thông tin ngành
Công Thương phục vụ cho nhu cầu khai thác, phân tích thông tin của người dân,
doanh nghiệp và các tổ chức khác. Các dữ liệu mở được
- Dữ liệu Danh mục dùng
chung: Đây là các dữ liệu dùng chung cho ngành Công Thương giúp chuẩn hóa thông
tin, danh mục được dùng chung phục vụ chia sẻ thống nhất theo quy định. Khuyến
nghị công tác tổ chức triển khai trên hệ thống LGSP.
Nhóm dữ liệu chuyên
ngành
Đây là các cơ sở dữ liệu
phục vụ hoạt động của các hệ thống chuyên môn, quản lý nhà nước trong hoạt động
CPĐT của Bộ (dữ liệu hoạt động TMĐT, dệt may, da giày, xăng dầu, ô tô, điện tử,
cụm công nghiệp, xúc tiến thương mại, khuyến mại, quản lý bán hàng đa cấp...)
không bao gồm các dữ liệu có trách nhiệm bảo mật theo quy định của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
3.3.
Mô hình logic luồng dữ liệu
3.3.1 Mô
hình tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu

Hình
4. Mô hình quản lý dữ liệu dùng chung
3.3.2.
Sơ đồ luồng dữ liệu

Hình
5. Sơ đồ luồng dữ liệu
Mô hình logic luồng dữ
liệu mô tả một cách tổng thể các dòng chảy của dữ liệu trong toàn bộ hệ sinh
thái số của Bộ Công Thương. Mô hình này thể hiện rõ quá trình từ khâu thu thập,
tạo lập dữ liệu ban đầu; xử lý, lưu trữ tại các hệ thống nghiệp vụ; tích hợp, tổng
hợp tại nền tảng dữ liệu (Data LakeHouse); cho đến khâu khai thác, chia sẻ phục
vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
Mô hình bao gồm các luồng
dữ liệu chính sau:
1. Luồng Thu thập và tạo
lập dữ liệu: Đây là luồng đầu vào, nơi dữ liệu được hình thành từ nhiều
nguồn đa dạng, bảo đảm nguyên tắc dữ liệu được thu thập và quản lý tập trung:
• Nguồn dữ liệu nội tại:
Dữ liệu được tạo lập thông qua các ứng dụng phục vụ cán bộ, công chức và các ứng
dụng phục vụ người dân, tổ chức. Các tài liệu giấy được số hóa thông qua phần mềm
chuyên dụng. Đồng thời, dữ liệu từ các CSDL cũ sẽ được sử dụng công cụ migrate
để chuẩn hóa và chuyển đổi vào hệ thống mới.
• Nguồn dữ liệu từ bên
ngoài:
○ Từ các CSDL Quốc
gia và CSDL chuyên ngành: Dữ liệu từ ngoài được xác thực và làm sạch, bao gồm
kết nối với: CSDL Quốc gia về Dân cư, CSDL Hải quan, CSDL
Quy hoạch, CSDL Đăng ký Doanh nghiệp, CSDL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(TCDLCL) và các CSDL chuyên ngành khác.
○ Từ Internet:
Nguồn dữ liệu thu thập tự động từ Internet và dữ liệu do người dân, tổ chức
cung cấp.
2. Luồng xử lý và lưu
trữ nghiệp vụ: Sau khi được thu thập, dữ liệu được phân
luồng xử lý và lưu trữ tại các hệ thống lõi:
• CSDL các hệ thống
nghiệp vụ: Dữ liệu phục vụ các hoạt động nghiệp vụ được phân loại và lưu trữ
theo các khối dữ liệu chuyên ngành, bao gồm: Dữ liệu (DL) Công nghiệp chế biến
- chế tạo; DL Năng lượng - Điện lực; DL Hóa chất - An toàn công nghiệp; DL
Thương mại điện tử - Chuyển đổi số; DL Xuất nhập khẩu & Hội nhập quốc tế;
DL Khoa học công nghệ; DL Nội bộ & Quản trị; và DL Pháp chế - Thanh tra...
• Kho Lưu trữ dữ liệu:
Phục vụ việc lưu trữ các tài liệu, hồ sơ đã hoàn thành quy trình xử lý. Kho
này bao gồm: Kho lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, Kho lưu trữ văn bản điện tử, Kho lưu
trữ Tài liệu báo cáo - chuyên đề và Kho lưu trữ Dài hạn.
3. Luồng tích hợp và tổng
hợp tại Nền tảng dữ liệu: Dữ liệu từ CSDL Quốc gia và
các Hệ thống thông tin tác nghiệp được đồng bộ (Ingest) vào Nền
tảng dữ liệu (Data LakeHouse) để xử lý theo quy trình nhiều tầng:
• Vùng Bronze (Raw
Zone): Lưu trữ dữ liệu thô chưa xử lý, lưu trữ lịch sử đầy đủ dưới định dạng
gốc (JSON, XML, CSV...).
• Vùng Silver: Dữ
liệu sau khi qua "Pipeline 1: Làm sạch và Chuẩn hóa" sẽ được lưu trữ
tại đây dưới dạng sạch, hợp nhất và chi tiết.
• Vùng Gold: Dữ
liệu tiếp tục qua "Pipeline 2: Tổng hợp và tối ưu hóa" để tạo thành dữ
liệu tổng hợp, sẵn sàng cho việc khai thác (BI/AI).
4. Luồng Khai thác và
chia sẻ dữ liệu: Từ vùng dữ liệu chất lượng cao (Vùng Gold)
của Nền tảng dữ liệu, thông tin được khai thác và
chia sẻ đa chiều:
• Khai thác nội bộ:
○ Cung cấp dữ liệu cho
các Công cụ BI/Dashboard để trực quan hóa số liệu, phục vụ lãnh đạo ra
quyết định.
○ Cung cấp dữ liệu huấn
luyện cho các Mô hình AI/ML để phân tích nâng cao và dự báo.
• Chia sẻ ra bên
ngoài: Dữ liệu được chia sẻ cho các Bộ, Ban, Ngành, cơ quan, tổ chức khác
có nhu cầu sử dụng dữ liệu từ CSDL Bộ Công Thương, đảm bảo tính liên kết và
khai thác hiệu quả tài nguyên dữ liệu quốc gia.
3.4.
Mô hình nền tảng dữ liệu

Hình
6: Mô hình nền tảng dữ liệu
Sơ đồ trên minh họa luồng
dữ liệu chi tiết với các thành phần trong nền tảng dữ liệu của Bộ Công Thương,
được thiết kế theo hướng hiện đại, tích hợp, có khả năng mở rộng và đáp ứng các
yêu cầu về quản trị, khai thác dữ liệu hiệu quả phục vụ Chính phủ điện tử và
chuyển đổi số.
1. Lớp Nguồn & tích
hợp dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu: Thu thập
dữ liệu từ các nguồn đa dạng bao gồm:
+ Các hệ thống tác nghiệp
chuyên ngành (như: Công nghiệp, Năng lượng, Xuất nhập khẩu, Thương mại điện tử...).
+ Nguồn nhập thủ công,
file số hóa.
+ Hệ thống bên ngoài: Dữ
liệu từ các CSDL Quốc gia, CSDL của các Bộ/Ngành khác.
- Tích hợp và điều phối
dữ liệu: Sử dụng Nền tảng Tích hợp, chia sẻ (LGSP/NDXP) hoạt động như một trục
tích hợp trung tâm (API gateway, ESB, Data Orchestration) để quản lý luồng dữ
liệu giữa các hệ thống. Dữ liệu được thu thập và điều phối nhịp nhàng để nạp
vào lớp nền tảng dữ liệu trung tâm.
- Lớp Nền tảng dữ liệu
trung tâm (Data Lakehouse): Đây là trung tâm lưu trữ và xử lý dữ liệu chính (nằm
trong vùng màu cam trên sơ đồ), được tổ chức theo các vùng dữ liệu với mức độ xử
lý khác nhau:
+ Vùng Bronze (Dữ liệu
thô, lịch sử): Lưu trữ dữ liệu nguyên bản từ nguồn, chưa qua xử lý sâu. Vùng
này tích hợp công cụ Giám sát dữ liệu (Data Observability) để theo dõi chất lượng,
dòng chảy và độ tươi mới của dữ liệu.
+ Vùng Silver (Dữ liệu
sạch, chuẩn hóa): Chứa dữ liệu đã trải qua quy trình "Làm
sạch, Chuẩn hóa". Dữ liệu tại đây đảm bảo tính nhất quán về định dạng và cấu
trúc.
+ Vùng Gold (Dữ liệu tổng
hợp, sẵn sàng phân tích): Chứa dữ liệu đã được tổng hợp, làm giàu và tối ưu hóa
phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu nghiệp vụ như báo cáo, phân tích AI/ML hoặc
chia sẻ ra bên ngoài.
+ Data Pipelines: Sử dụng
công cụ ETL/ELT (như Apache Airflow) để tự động hóa các luồng trích xuất, chuyển
đổi và tải dữ liệu giữa các vùng.
2. Lớp Quản trị &
phát triển dữ liệu: Lớp này (vùng màu xanh trên sơ đồ) cung cấp
cơ chế kiểm soát toàn diện:
- Siêu dữ liệu
(Metadata): Quản lý tập trung thông qua Bảng thuật ngữ Nghiệp vụ (Business
Glossary) và Từ điển Dữ liệu (Data Dictionary). Điều này giúp làm giàu Catalog
dữ liệu, hỗ trợ tra cứu và hiểu rõ ngữ nghĩa dữ liệu.
- Quản trị Dữ liệu
(Data Governance): Bao gồm các quy trình thiết lập về: Quản trị chất lượng, Quản
trị vòng đời, Quản trị truy cập, và Chính sách với Tiêu chuẩn dữ liệu.
- Dữ liệu Chủ và Tham
chiếu: Quản lý tập trung các dữ liệu cốt lõi của ngành Công Thương (ví dụ: Danh
mục hàng hóa, Doanh nghiệp, Tiêu chuẩn kỹ thuật...) để đảm bảo tính đồng bộ khi đối chiếu giữa các hệ thống.
- Đơn vị vận hành: Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số (hoặc đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ) sẽ
đóng vai trò là đơn vị quản trị dữ liệu, chịu trách nhiệm điều phối, kiểm soát
chất lượng và vận hành khung quản trị này.
3. Lớp Khai thác & ứng
dụng dữ liệu: Cung cấp giao diện cho người dùng cuối và các ứng dụng vệ
tinh (vùng màu đỏ trên sơ đồ):
- Cổng thông tin dữ liệu
(Data Portal): Cung cấp Danh mục dữ liệu (Data- catalog) cùng công cụ tìm kiếm,
khám phá và yêu cầu truy cập dữ liệu, phục vụ người dùng nội bộ và công chúng.
- Các ứng dụng và người
dùng tiêu thụ dữ liệu:
+ Khoa học dữ liệu
& AI/ML: Xây dựng các mô hình dự báo, phân loại (ví dụ: dự báo cung cầu
năng lượng, thị trường).
+ Dữ liệu mở (Open Data
Portal): Chia sẻ dữ liệu công khai cho người dân và doanh nghiệp khai thác.
+ Phân tích và Báo cáo
(BI & Analytics Dashboards): Các bảng thông tin điều hành phục vụ Lãnh đạo
Bộ và chuyên viên ra quyết định.
Mô hình nền tảng dữ liệu
này giải quyết bài toán phân mảnh dữ liệu tại Bộ Công
Thương, tạo ra một "hồ chứa dữ liệu" (Lakehouse) duy nhất, được quản
trị chặt chẽ từ khâu thu thập đến khai thác. Mô hình giúp nâng cao năng lực quản
lý nhà nước, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu (Data-driven decision
making) và thúc đẩy phát triển Chính phủ số ngành Công Thương.
4. Kiến
trúc an toàn dữ liệu 8 lớp
Mô hình kiến trúc An
toàn thông tin 8 lớp là mô hình phân tầng để bảo vệ toàn diện hệ sinh thái số của
Bộ Công Thương. Mỗi lớp tập trung vào một lĩnh vực cụ thể, tạo thành các lớp
phòng thủ kế tiếp nhau, từ hạ tầng vật lý đến các chính sách quản trị.
|
Lớp
|
Tên
Lớp
|
Mục
tiêu chính
|
|
1
|
An ninh vật lý và Môi
trường
|
Bảo vệ an toàn các
tài sản, thiết bị và hạ tầng CNTT tại Trung tâm dữ liệu và các địa điểm triển
khai.
|
|
2
|
An ninh mạng
|
Thiết lập vành đai mạng
an toàn, phân vùng, kiểm soát luồng dữ liệu và ngăn chặn tấn công từ bên ngoài.
|
|
3
|
An ninh hạ tầng và nền
tảng
|
Bảo vệ máy chủ, hệ điều
hành, ảo hóa, nền tảng dữ liệu và môi trường điện toán.
|
|
4
|
An ninh ứng dụng
|
Đảm bảo an toàn cho
các hệ thống và ứng dụng nghiệp vụ của Bộ trong suốt vòng đời phát triển.
|
|
5
|
An ninh dữ liệu
|
Giữ an toàn cho dữ liệu
của Bộ trong quá trình lưu trữ, truyền tải và xử lý.
|
|
6
|
Quản lý định danh và truy
cập
|
Kiểm soát danh tính số
và quyền truy cập vào tài nguyên của Bộ.
|
|
7
|
Giám sát và vận hành an
ninh
|
Theo dõi, phát hiện,
phân tích và ứng phó kịp thời các
sự cố ATTT.
|
|
8
|
Quản trị, rủi ro và tuân
thủ
|
Xây dựng chính sách,
quản lý rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật về ATTT.
|
4.1.
Lớp An ninh vật lý và môi trường
Mục tiêu:
Đảm bảo sự an toàn cho các tài sản CNTT trước các rủi ro vật lý hoặc môi trường.
Trọng tâm là bảo vệ Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng của Bộ Công Thương, nơi
lưu trữ và vận hành hạ tầng lõi, hệ thống thông tin và dữ liệu ngành.
Giải pháp:
- Kiểm soát ra vào đa lớp:
Áp dụng các biện pháp kiểm soát truy cập vật lý nghiêm ngặt, bao gồm nhiều lớp
từ vòng ngoài đến khu vực chứa tủ rack, sử dụng kết hợp thẻ từ, xác thực sinh trắc
học (vân tay, khuôn mặt) và có nhật ký giám sát điện tử ghi lại mọi hoạt động
ra vào.
- Giám sát an ninh 24/7:
Triển khai hệ thống camera giám sát (CCTV) có độ phân giải cao tại tất cả các
khu vực quan trọng, cảm biến chuyển động, cảm biến mở cửa và duy trì đội ngũ bảo
vệ chuyên nghiệp tuần tra liên tục.
- An toàn môi trường:
Trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động sử dụng khí sạch (FM200/Novec) để
không làm hư hại thiết bị điện tử, hệ thống điều hòa không khí chính xác (CRAC)
để duy trì nhiệt độ và độ ẩm tối ưu, hệ thống cảnh báo sớm (rò rỉ nước, khói)
và hệ thống chống sét.
- Nguồn điện và kết nối
dự phòng: Đảm bảo nguồn điện liên tục thông qua hệ thống lưu điện (UPS) công suất
lớn và máy phát điện dự phòng có khả năng tự động khởi động. Hạ tầng mạng phải
có ít nhất hai đường kết nối vật lý từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác
nhau để đảm bảo tính sẵn sàng.
- Tuân thủ tiêu chuẩn:
TTDL chính phải được xây dựng và vận hành tuân thủ tiêu chuẩn tối thiểu TIA-942
Rated-3 (Tier 3) hoặc tương đương, đảm bảo khả năng bảo trì đồng thời. TTDL dự
phòng cần đạt tiêu chuẩn tối thiểu TIA-942 Rated-2 (Tier 2).
4.2.
Lớp An ninh mạng
Mục tiêu:
Xây dựng hệ thống mạng an toàn, có khả năng kiểm soát luồng dữ liệu, phân định
rõ các vùng chức năng và ngăn chặn hiệu quả các cuộc tấn công mạng.
Giải pháp:
- An ninh mạng vành
đai: Triển khai hệ thống Tường lửa thế hệ mới (Next- Generation Firewall -
NGFW) và hệ thống chống tấn công từ chối dịch vụ (Anti- DDoS) tại các điểm kết
nối Internet để lọc lưu lượng, ngăn chặn các truy cập trái phép và các cuộc tấn
công làm quá tải hệ thống.
- Phân vùng mạng
(Network Segmentation): Thiết kế kiến trúc mạng theo các vùng chức năng riêng
biệt như vùng DMZ (Demilitarized Zone) cho các dịch vụ công cộng, vùng Core cho
các kết nối lõi, vùng Server Farm cho các máy chủ ứng dụng và CSDL và vùng
Management cho quản trị hệ thống. Áp dụng chính sách tường lửa "chỉ cho
phép những gì được chỉ định" (default deny) giữa các vùng để hạn chế sự
lây lan của các cuộc tấn công.
- An ninh đường truyền:
Mạng TSLCD: Ưu tiên tuyệt đối sử dụng Mạng TSLCD cho các kết nối giữa các Bộ
Ban Ngành và cho việc trao đổi các dữ liệu nhạy cảm, bí mật. Mã hóa của Ban Cơ
yếu Chính phủ: Áp dụng các giải pháp mã hóa kênh truyền (ví dụ: BMVPN) và mã
hóa dữ liệu do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp cho tất cả các thông tin, dữ liệu
được phân loại là bí mật nhà nước khi truyền trên mạng.Mạng riêng ảo (VPN): Sử
dụng các kết nối VPN an toàn, được mã hóa mạnh cho các cán bộ cần truy cập hệ
thống từ xa, kết hợp với xác thực đa yếu tố.
4.3.
Lớp An ninh hạ tầng và nền tảng
Mục tiêu:
Bảo vệ các thành phần hạ tầng CNTT của Bộ như máy chủ, hệ thống lưu trữ, ảo
hóa, nền tảng Lakehouse và hệ điều hành khỏi các lỗ hổng bảo mật.
Giải pháp:
- Cấu hình an toàn cho
hệ điều hành: Chuẩn hóa theo baseline, vô hiệu hóa các dịch vụ không cần thiết.
- Quản lý bản vá tập
trung: Tự động cập nhật bản vá cho hệ điều hành và nền tảng phần mềm.
- Bảo vệ máy chủ: Áp dụng
giải pháp EDR/XDR cho máy chủ và hệ thống ảo hóa.
- Bảo vệ nền tảng dữ liệu
Bộ: Kiểm soát chặt truy cập vào Lakehouse và các nền tảng chia sẻ dữ liệu thông
qua IAM và cơ chế mã hóa.
4.4.
Lớp An ninh ứng dụng
Mục tiêu:
Lớp 4 đảm bảo rằng các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành và
dùng chung được phát triển, kiểm thử và vận hành một cách an toàn, có khả năng
chống lại các loại hình tấn công phổ biến nhắm vào ứng dụng như SQL Injection,
Cross-Site Scripting (XSS) và các lỗ hổng logic
nghiệp vụ.
Giải
pháp:
- Tường lửa ứng dụng
web (Web Application Firewall - WAF): Triển khai hệ thống WAF tại vùng DMZ để bảo
vệ tất cả các ứng dụng có giao diện web. Giải pháp WAF phải tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, có khả năng học và phân
tích hành vi người dùng để phát hiện các tấn công zero-day.
- Quy trình phát triển phần
mềm an toàn (Secure SDLC): Yêu cầu các đơn vị phát triển phần mềm phải tích hợp
các hoạt động kiểm tra an ninh vào mọi giai đoạn của vòng đời phát triển, bao gồm:
phân tích mối đe dọa (threat modeling) ở giai đoạn thiết kế, quét mã nguồn tĩnh
(SAST) trong quá trình lập trình và quét lỗ hổng động (DAST) trong giai đoạn kiểm
thử.
- Kiểm tra, đánh giá
ATTT: Tất cả các hệ thống thông tin, ứng dụng trước khi được đưa vào vận hành
chính thức phải trải qua quá trình kiểm tra, đánh giá ATTT và kiểm thử xâm nhập
(Penetration Testing) bởi một đơn vị độc lập có chức năng.
4.5.
Lớp An ninh dữ liệu
Mục tiêu:
Lớp 5 là lớp bảo vệ quan trọng nhất, tập trung vào tài sản cốt lõi là dữ liệu. Mục
tiêu là đảm bảo tính bí mật (confidentiality), toàn vẹn (integrity) và sẵn sàng
(availability) của dữ liệu trong suốt vòng đời của nó: khi đang được lưu trữ
(data at rest), khi đang được truyền đi (data in transit) và khi đang được xử
lý (data in use).
Giải pháp:
- Phân loại và Gắn nhãn
Dữ liệu: Xây dựng và ban hành chính sách phân loại dữ liệu thống nhất trong
toàn hệ thống Bộ Công Thương (ví dụ: Công khai, Nội bộ, Mật, Tối mật, Tuyệt mật).
Triển khai các công cụ hỗ trợ để tự động hoặc bán tự động gắn nhãn cho dữ liệu
ngay tại thời điểm tạo lập.
- Mã hóa Dữ liệu: Mã
hóa khi lưu trữ (Encryption at Rest): Áp dụng mã hóa các CSDL chứa dữ liệu từ mức
mật trở lên. Mã hóa khi truyền (Encryption in Transit): Bắt buộc sử dụng các
giao thức mã hóa mạnh như TLS1.2 trở lên cho tất cả các kết nối web. Đối với dữ
liệu bí mật nhà nước, phải sử dụng các giải pháp mã hóa của Ban Cơ yếu Chính phủ.
- Phòng chống thất
thoát dữ liệu (Data Loss Prevention - DLP): Triển khai giải pháp DLP điểm cuối
(endpoint DLP) và email để giám sát, phát hiện và ngăn chặn các hành vi truyền
dữ liệu nhạy cảm ra ngoài trái với quy định.
- Tường lửa Cơ sở dữ liệu
(Database Firewall): Triển khai giải pháp tường lửa CSDL để giám sát và kiểm
soát các truy vấn trực tiếp vào CSDL, phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập
bất thường, các cuộc tấn công SQL injection ở tầng CSDL.
4.6.
Lớp Quản lý định danh và truy cập
Mục tiêu:
Lớp 6 thiết lập hệ thống định danh số thống nhất và kiểm soát quyền truy cập an
toàn cho cán bộ, chuyên viên và các hệ thống tự động.
Giải pháp:
- Nền tảng Định danh và
Xác thực điện tử tập trung: Xây dựng và triển khai một Nền tảng Quản lý định
danh và truy cập (IAM) tập trung cho toàn hệ thống các cơ quan Đảng. Nền tảng
này sẽ quản lý vòng đời tài khoản người dùng và kết nối với CSDL quốc gia về
dân cư để xác thực định danh khi cần thiết, đặc biệt cho các dịch vụ tương tác
với công dân.
- Đăng nhập một lần
(Single Sign-On - SSO) và Xác thực đa yếu tố (Multi-Factor Authentication -
MFA): Cung cấp cho người dùng trải nghiệm đăng nhập thuận tiện, chỉ cần đăng nhập
một lần để truy cập nhiều ứng dụng. Đồng thời, bắt buộc áp dụng MFA (sử dụng mã
OTP, token, sinh trắc học) cho tất cả các tài khoản, đặc biệt là tài khoản quản
trị và tài khoản truy cập từ xa.
- Quản lý truy cập đặc
quyền (Privileged Access Management - PAM): Triển khai giải pháp PAM để kiểm
soát, giám sát và ghi lại toàn bộ các phiên làm việc của các tài khoản có quyền
quản trị cao (ví dụ: root, administrator). Mọi truy cập đặc quyền phải được yêu
cầu, phê duyệt và thực hiện thông qua hệ thống PAM.
- Chữ ký số: Đảm bảo
cán bộ, công chức, viên chức được trang bị chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu
Chính phủ cấp để thực hiện ký số trên các văn bản điện tử, xác thực trong các
giao dịch, đảm bảo tính pháp lý, tính toàn vẹn và chống chối bỏ.
4.7.
Lớp Giám sát và vận hành an ninh
Mục tiêu:
Lớp 7 chuyển đổi mô hình phòng thủ từ bị động (chờ bị tấn công) sang chủ động,
với khả năng giám sát liên tục, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, săn lùng
các mối đe dọa tiềm ẩn và ứng phó nhanh chóng, hiệu quả với các sự cố an ninh mạng.
Giải pháp:
- Xây dựng Trung tâm
Giám sát ATTT mạng (SOC): Triển khai một SOC tập
trung, hiện đại, có nhiệm vụ giám sát 24/7 toàn bộ hệ thống, SOC này phải được
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc
gia và các hệ thống giám sát của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định.
- Nền tảng Quản lý
Thông tin và Sự kiện An ninh (SIEM): Triển khai hệ thống SIEM làm hạt nhân của SOC,
có khả năng thu thập, chuẩn hóa, tương quan và phân tích nhật ký (log) từ tất cả
các thành phần trong 8 lớp kiến trúc để phát hiện các dấu hiệu tấn công.
- Nền tảng Điều phối, Tự
động hóa và Phản ứng An ninh (SOAR): Tích hợp nền tảng SOAR với SIEM để tự động
hóa các quy trình ứng phó sự cố cơ bản (ví dụ: tự động cô lập một máy tính bị
nhiễm mã độc), giúp giảm thiểu thời gian phản ứng từ vài giờ xuống còn vài
phút. Giải pháp SOAR phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật của Bộ KH&CN.
- Giải pháp Phát hiện
và ngăn chặn các hành vi nguy hại: Triển khai các giải pháp NDR và EDR để cung
cấp khả năng hiển thị sâu vào lưu lượng mạng và các hoạt động trên thiết bị đầu
cuối, giúp phát hiện các mối đe dọa tinh vi, phi truyền thống mà các công cụ
khác có thể bỏ lỡ.
- Nền tảng Tri thức về
mối đe dọa (Threat Intelligence Platform): Tích hợp các nguồn tin tình báo về
các mối đe dọa mới nhất (mã độc, chiến dịch tấn công, lỗ hổng) từ các tổ chức
uy tín trong và ngoài nước để làm giàu dữ liệu cho SIEM, giúp đội ngũ an ninh
chủ động săn lùng và phòng ngừa các cuộc tấn công.
4.8.
Lớp Quản trị rủi ro và tuân thủ
Mục tiêu:
Lớp 8 là lớp cao nhất, đặt ra khung chính sách, quy định và cơ chế đánh giá rủi
ro để bảo đảm hệ thống ATTT của Bộ Công Thương tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn
kỹ thuật.
Giải pháp:
- Hệ thống chính sách,
quy chế: Xây dựng và ban hành một bộ chính sách, quy chế, quy trình ATTT thống
nhất, rõ ràng, dựa trên các quy định tại Nghị định 85/2016/NĐ-CP, Luật
An ninh mạng và các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế
như TCVN 11930:2017 (dựa trên ISO/IEC 27001).
- Quản lý rủi ro ATTT:
Xây dựng và vận hành một quy trình quản lý rủi ro ATTT định kỳ, bao gồm các bước:
nhận diện tài sản thông tin, xác định các mối đe dọa và lỗ hổng, đánh giá tác động
và khả năng xảy ra, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý rủi ro phù hợp.
- Quản lý tuân thủ: Đảm
bảo 100% các hệ thống thông tin được phân loại, xác định cấp độ an toàn và triển
khai đầy đủ phương án bảo vệ theo hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
theo đúng quy định tại Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
- Đào tạo và nâng cao
nhận thức: Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức và kỹ
năng ATTT cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức một cách thường xuyên. Định
kỳ tổ chức các buổi diễn tập thực chiến về an toàn thông tin để nâng cao khả
năng phản ứng trước các sự cố.
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Giai đoạn 1 - Giai
đoạn từ năm 2025 đến năm 2026
- Xây dựng danh mục dữ
liệu.
- Hoàn thiện thu thập,
xây dựng, công bố dữ liệu, cơ sở dữ liệu.
- Ban hành các văn bản
quy phạm Pháp luật trọng yếu và quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý, quản
trị dữ liệu.
- Nghiên cứu đề xuất
các ứng dụng khai phá, phân tích dữ liệu.
- Phân loại đề xuất
chính sách, thời hạn, chính sách lưu trữ, sao lưu, bảo mật dữ liệu, tiêu hủy dữ
liệu.
2. Giai đoạn 2 - Giai
đoạn từ năm 2027 đến năm 2028
- Cập nhật danh mục dữ
liệu, cơ sở dữ liệu.
- Đưa vào khai thác, sử
dụng các mô hình, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích xử lý dữ liệu lớn, xử lý
dữ liệu chuyên sâu.
- Thu thập, khai thác,
làm giàu nguồn dữ liệu lớn phát sinh trong các hoạt động, công tác nghiệp vụ và
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
- Triển khai, đưa vào
khai thác các nền tảng số tổng hợp, phân tích dữ liệu để lưu trữ tập trung, hướng
tới việc hình thành Cơ sở dữ liệu tổng hợp Bộ Công Thương.
- Tiếp tục
thực hiện việc số hóa tài liệu theo các chỉ tiêu, làm giàu dữ liệu.
- Phát triển, mở rộng
các ứng dụng dữ liệu phục vụ Chuyển đổi trạng thái làm việc, công tác nghiệp vụ,
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
3. Giai đoạn
3 - Giai đoạn từ năm 2029 đến năm 2030
- Phát triển các ứng dụng
dùng chung phục vụ chuyển đổi trạng thái làm việc, công tác nghiệp vụ, quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương.
- Làm chủ công nghệ
khai phá, phân tích dữ liệu chuyên sâu.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
vốn hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện theo Khung kiến trúc này.
- Chủ trì xây dựng hướng
dẫn triển khai giải pháp đảm bảo an ninh dữ liệu đối với các cơ sở dữ liệu tổng
hợp, dùng chung của Bộ Công Thương.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
Công Thương
- Triển khai xây dựng,
nâng cấp các cơ sở dữ liệu đặc thù, chuyên ngành theo phân công của Bộ Trưởng Bộ
Công Thương và chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
- Thực hiện phân loại dữ
liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Triển khai giải pháp
đảm bảo an ninh dữ liệu đối với các cơ sở dữ liệu do đơn vị quản lý.
PHỤ LỤC:
DANH MỤC DỮ LIỆU NGÀNH CÔNG THƯƠNG
I. DỮ LIỆU TẠI BỘ CÔNG
THƯƠNG
|
STT
|
Lĩnh
vực
|
Mô
tả dữ liệu
|
|
1
|
An toàn đập, hồ chứa
thủy điện
|
Website cơ sở dữ liệu
thủy điện
Thông số kỹ thuật ban
đầu của công trình trình điện (Mực nước dâng, mực nước lũ, mực nước hạ lưu,
dung tích hồ, ...)
Số liệu quan trắc về
thủy văn, mực nước, lưu lượng về hồ, lưu lượng phát điện.
|
|
2
|
An toàn thực phẩm
|
Cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện an toàn thực phẩm
Báo cáo, thống kê an
toàn thực phẩm định kỳ
|
|
3
|
An toàn vệ sinh lao động
|
Cơ sở sản xuất thuộc
diện quản lý ATLĐ
Hồ sơ đánh giá rủi
ro, huấn luyện ATLĐ
Kết quả thanh tra, kiểm
tra ATLĐ
|
|
4
|
Công nghiệp địa
phương
|
Doanh nghiệp, cơ sở
công nghiệp địa phương
Dự án phát triển công
nghiệp địa phương
Hoạt động hỗ trợ, khuyến công
Báo cáo tình hình sản
xuất công nghiệp địa phương
|
|
5
|
Công nghiệp nặng
|
Doanh nghiệp công
nghiệp nặng
Dự án đầu tư, sản xuất
công nghiệp nặng
Sản lượng, công suất,
tiêu thụ sản phẩm
Báo cáo ngành công
nghiệp nặng
|
|
6
|
Công nghiệp tiêu dùng
|
Doanh nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng
Sản phẩm, nhãn hàng
tiêu dùng
Năng lực sản xuất, sản
lượng
|