|
BỘ TÀI
CHÍNH
BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1618/KH-BHXH
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐÁNH
GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN BẢO
HIỂM XÃ HỘI NĂM 2025
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số
41/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội; Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày
11/12/2023 của Bộ Nội vụ ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023-2026;
Quyết định số 1647/QĐ-BTC ngày 07/5/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính; Quyết định số 1922/QĐ-BHXH ngày
07/7/2025 của BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025;
BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân
đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH trong việc thực hiện chính sách, pháp luật
về BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Đánh giá khách quan chất lượng phục
vụ của cơ quan BHXH và các tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ cho người tham
gia, thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BITYT làm cơ sở để BHXH Việt Nam hoàn
thiện các quy trình nghiệp vụ, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, từng bước
nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công của cơ quan BHXH, đồng thời chỉ đạo
BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH các tỉnh,
thành phố) nắm bắt kịp thời những yêu cầu, mong muốn và khó khăn, vướng mắc của
tổ chức, cá nhân trong việc tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT.
1.2. Làm căn cứ để tham gia với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về
BHXH, BHTN, BHYT.
1.3. Tăng cường nhận thức, văn hóa thực
thi nhiệm vụ của đội ngũ viên chức, người lao động cơ quan BHXH với phương châm
“lấy người dân, doanh nghiệp là chủ thể, là trung tâm phục vụ”.
2. Yêu cầu
2.1. Phương pháp đo lường theo
hướng dẫn chung của Bộ Nội vụ, bảo đảm khoa học, hiện đại, khả thi, dễ áp dụng
và phù hợp với thực tiễn, điều kiện nguồn lực của cơ quan BHXH.
2.2. Nội dung, các yếu tố và tiêu chí đo
lường phải cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cải cách hành chính
nhà nước, được điều chỉnh phù hợp với đặc thù của cơ quan BHXH và thực tiễn
thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT cũng như phù hợp
với từng đối tượng được khảo sát.
2.3. Tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát
phải được thông tin, hướng dẫn đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, hiểu rõ về các chỉ
số, thang đo để thực hiện đánh giá chính xác, mang lại kết quả đánh giá chất
lượng chính xác, hiệu quả.
2.4. Kết quả đo lường mức độ hài lòng
phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác, nhằm đại diện cho ý kiến
của tổ chức, cá nhân để BHXH Việt Nam xác định tốt hơn các giải pháp khắc phục
tồn tại, hạn chế và cải thiện chất lượng phục vụ, nâng cao mức độ hài lòng của tổ
chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, BHTN.
2.5. Bảo mật thông tin về tổ chức, cá
nhân cung cấp thông tin, hợp tác khảo sát lấy ý kiến đánh giá.
2.6. Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, tránh
lãng phí.
II. NỘI DUNG
1. Đối tượng, phạm vi
1.1. Đối tượng khảo sát
Là tổ chức, cá nhân tham gia và thụ
hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT có thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH năm
2025.
1.2. Phạm vi khảo sát
a) Tại BHXH các tỉnh, thành phố, bao
gồm: Bộ phận Một cửa; Tổ chức dịch vụ thu; Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ BHXH,
BHTN; Cơ sở khám, chữa bệnh BHYT; Giao dịch điện tử.
b) Tại BHXH Việt Nam, bao gồm: Tổng đài
hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách; Cổng Thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của
BHXH Việt Nam; Email [email protected].
2. Nội dung
Đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, cá
nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH được thực hiện thông qua 02 nội dung,
gồm:
- Đo lường mức độ hài lòng của tổ chức,
cá nhân đối với việc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách BHXH,
BHYT, BHTN.
- Đo lường mức độ hài lòng của tổ chức,
cá nhân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan BHXH.
2.1. Đo lường mức độ
hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách BHXH, BHTN, BHYT
a) Chính sách BHXH (Chế độ ốm đau, chế
độ thai sản, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ
tử tuất,...), chính sách BHTN, chính sách BHYT.
b) 04 yếu tố quan trọng được lựa chọn để
đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc tổ chức thực hiện
chính sách BHXH, BHTN, BHYT, bao gồm: (i) Trách nhiệm cung cấp thông tin, giải
thích của cơ quan BHXH; (ii) Sự tham gia của tổ chức, cá nhân; (iii) Chất lượng
tổ chức thực hiện chính sách; (iv) Kết quả, tác động của chính sách.
c) Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu
chí để đo lường và mỗi tiêu chí được phản ánh trong một câu hỏi khảo sát.
2.2. Đo lường mức độ
hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của
cơ quan BHXH
a) Các dịch vụ hành chính công được lựa
chọn để đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân là các dịch vụ hành chính
công được cung ứng tại Bộ phận Một cửa; Tổ chức dịch vụ thu; Tổ chức dịch vụ
chi trả chế độ BHXH, BHTN; Cơ sở khám, chữa bệnh BHYT; Giao dịch điện tử và các
kênh tiếp nhận hỗ trợ, tư vấn, giải đáp của BHXH Việt Nam.
b) 05 yếu tố quan trọng của nội dung
cung ứng dịch vụ hành chính công được lựa chọn để đo lường mức độ hài lòng của
tổ chức, cá nhân gồm: (i) Tiếp cận dịch vụ; (ii) Thủ tục hành chính; (iii) Viên
chức trực tiếp giải quyết công việc; (iv) Kết quả dịch vụ; (v) Việc tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
c) Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu
chí cụ thể đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối tượng và các dịch vụ mà cơ quan
BHXH đang triển khai thực hiện.
3. Các chỉ số, thang đo
và cách thức tính chỉ số hài lòng
3.1. Các chỉ số
Kết quả đo lường mức độ hài lòng của tổ
chức, cá nhân được thể hiện qua bộ chỉ số hài lòng. Bộ chỉ số hài lòng này là
số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức,
cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH, gồm 04 loại:
a) Chỉ số hài lòng theo tiêu chí:
Chỉ số hài lòng theo tiêu chí là số liệu
được tính toán dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân
đối với mỗi tiêu chí nêu ở mục 2 phần II. Mỗi chỉ số hài
lòng theo tiêu chí được xây dựng từ kết quả lựa chọn của tổ chức, cá nhân đối
với tất cả các phương án trả lời của mỗi câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng (điểm b mục 3.2 phần II).
b) Chỉ số hài lòng theo yếu tố:
Chỉ số hải lòng theo yếu tố là số liệu
được tính toán dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân
đối với mỗi yếu tố nêu ở mục 2 phần II. Mỗi chỉ số hài lòng
theo yếu tố được xây dựng từ kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng theo tiêu chí
của yếu tố đó (điểm c mục 3.2 phần II).
c) Chỉ số hài lòng theo nội dung:
Chỉ số hài lòng theo nội dung là số liệu
được tính toán dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân
đối với mỗi nội dung nêu ở mục 2 phần II. Mỗi chỉ số hài
lòng theo nội dung được xây dựng từ kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng theo
yếu tố của nội dung đó (điểm d mục 3.2 phần II).
d) Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ
quan BHXH (chỉ số hài lòng chung):
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ
quan BHXH là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng
của tổ chức, cá nhân đối với cả hai nội dung nêu ở mục 2 phần II.
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan BHXH được xây dựng từ kết quả tổng
hợp tất cả các chỉ số hài lòng theo nội dung (điểm e mục 3.2 phần
II).
3.2. Thang đo, cách
thức tính chỉ số hài lòng
a) Thang đo mức độ hài lòng của tổ chức,
cá nhân là thang đo Likert với 05 mức điểm tương ứng với 05 mức độ hài lòng như
sau:
- Mức độ “Rất không hài lòng” được tính
1 điểm;
- Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
- Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
- Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
- Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
b) Cách tính chỉ số hài
lòng theo tiêu chí: Chỉ số hài lòng theo tiêu chí được tính theo công thức:

Trong đó:
- c là tổng số người chọn phương án trả
lời “Rất không hài lòng”;
- d là tổng số người chọn phương án trả
lời “Không hài lòng”;
- e là tổng số người chọn phương án trả
lời “Bình thường”;
- g là tổng số người chọn phương án trả
lời “Hài lòng”;
- h là tổng số người chọn phương án trả
lời “Rất hài lòng”.
c) Cách tính chỉ số hài lòng theo yếu
tố:
Chỉ số hài lòng theo yếu tố bằng bình
quân của các chỉ số hài lòng theo tiêu chí của cùng yếu tố.
d) Cách tính chỉ số hài lòng theo nội
dung:
Chỉ số hài lòng theo nội dung bằng bình
quân của các chỉ số hài lòng theo yếu tố của cùng nội dung.
e) Cách tính chỉ số hài lòng chung sự
phục vụ của cơ quan BHXH:
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ
quan BHXH nói chung bằng bình quân của tất cả các chỉ số hài lòng theo nội
dung.
4. Quy mô khảo sát
4.1. Cỡ mẫu
Trên cơ sở số lượng giao dịch của cá
nhân, người đại diện tổ chức tính đến ngày 31/12/2024 tại 63 tỉnh, thành phố,
quy mô điều tra toàn quốc là 84.508 mẫu, trong đó:
a) Tại 34 BHXH tỉnh, thành phố (theo
Quyết định 2286/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính): 84.008 mẫu.
- Bộ phận Một cửa: 16.487 mẫu.
- Giao dịch điện tử: 9.487 mẫu.
- Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT: 16.192
mẫu.
- Tổ chức dịch vụ chi trả: 16.050 mẫu.
- Các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT: 25.792
mẫu.
b) Tại BHXH Việt Nam: Tổng đài hỗ trợ,
tư vấn, giải đáp chính sách; cổng Thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH
Việt Nam; Email [email protected]: 500 mẫu.
(Bảng phân bổ
chi tiết cỡ mẫu tại Phụ lục I kèm theo)
4.2. Chọn mẫu khảo sát
Trên cơ sở danh sách cá nhân, người đại
diện tổ chức đã phát sinh giao dịch về BHXH, BHTN, BHYT trong khoảng thời gian
từ 01/3/2025 đến 31/8/2025, BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện:
a) Phân bổ cỡ mẫu cho tất cả các BHXH cơ
sở thuộc BHXH các tỉnh, thành phố quản lý (khảo sát toàn diện).
b) Chọn mẫu khảo sát theo phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
4.3. Mẫu phiếu khảo sát
a) Phiếu khảo sát số 1A: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức đến giao dịch trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ
quan BHXH.
b) Phiếu khảo sát số 1B: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức giao dịch điện tử với cơ quan BHXH.
c) Phiếu khảo sát số 2: Dành cho người
tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình giao dịch thông qua các tổ chức dịch
vụ thu BHXH, BHYT.
d) Phiếu khảo sát số 3: Dành cho người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng giao dịch thông qua các tổ chức
dịch vụ chi trả qua thẻ ATM.
e) Phiếu khảo sát số 4: Dành cho bệnh
nhân, người nhà bệnh nhân khám, chữa bệnh BHYT.
f) Phiếu khảo sát số 5A: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức được hỗ trợ, tư vấn, giải đáp qua Tổng đài hỗ trợ,
tư vấn, giải đáp chính sách.
g) Phiếu khảo sát số 5B: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức được hỗ trợ, tư vấn, giải đáp qua Cổng Thông tin
điện tử, Fanpage, Zalo của BHXFI Việt Nam; Email [email protected].
(Chi tiết mẫu
phiếu khảo sát tại Phụ lục II kèm theo)
5. Thực hiện khảo sát
5.1. Khảo sát trực
tuyến
Trường hợp cá nhân, người đại diện tổ
chức thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH qua các kênh: Giao dịch điện tử[1],
cổng Thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam, Email
[email protected] thực hiện khảo sát trực tuyến bằng cách gửi đường link khảo
sát tới cá nhân, người đại diện tổ chức, cụ thể như sau:
a) Trường hợp cá nhân, người đại diện tổ
chức thực hiện giao dịch với BHXH Việt Nam qua cổng Thông tin điện tử BHXH Việt
Nam, email [email protected] và được hỗ trợ, tư vấn, giải đáp: Gửi đường link
khảo sát qua email của cá nhân, người đại diện tổ chức đề nghị thực hiện khảo
sát.
b) Trường hợp cá nhân, người đại diện tổ
chức thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH qua Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam
và được hỗ trợ, tư vấn, giải đáp: Gửi đường link khảo sát qua tài khoản
facebook, zalo của cá nhân, người đại diện tổ chức đề nghị thực hiện khảo sát.
5.2. Khảo sát trực tiếp
Trường hợp cá nhân, người đại diện tổ
chức thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH qua Bộ phận Một cửa, Giao dịch điện
tử, Tổ chức dịch vụ thu, Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ BHXH, BHTN, Các cơ sở
khám, chữa bệnh BHYT, Tổng đài hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách: Phát phiếu điều
tra, tiếp xúc trực tiếp với người được khảo sát để lấy thông tin và thực hiện
thu hồi phiếu điều tra ngay sau khi thực hiện khảo sát.
6. Triển khai thực hiện
kế hoạch
6.1. Tổ chức hội nghị trực tuyến hướng
dẫn triển khai Kế hoạch.
6.2. Tổ chức khảo sát, điều tra xã hội
học.
6.3. Kiểm tra, giám sát quá trình điều
tra, khảo sát, thu thập số liệu.
6.4. Tổng hợp, phân tích dữ liệu điều
tra
a) Kiểm tra, nghiệm thu phiếu; đánh mã
số, làm sạch phiếu điều tra.
b) Nhập liệu phiếu điều tra; rà soát, xử
lý, phân tích dữ liệu điều tra.
6.5. Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá
mức độ hài lòng và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt chỉ số hài lòng của
tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025.
6.6. Công bố mức độ hài lòng của tổ
chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025.
7. Thời gian thực hiện: Từ 01/8/2025 - 31/12/2025.
8. Thời gian công b chỉ
số hài lòng: Quý I năm 2026.
III. KINH PHÍ
Kinh phí triển khai Kế hoạch được bố trí
từ chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN hàng năm giao các đơn vị thực hiện khảo
sát. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo
quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và BHXH Việt Nam.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham
gia
1.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan triển khai Kế hoạch này đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, tiến độ; trên
cơ sở kết quả khảo sát của toàn hệ thống BHXH Việt Nam, xây dựng báo cáo trình
Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, trình Giám đốc BHXH Việt Nam công bố chỉ số
hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025.
1.2. Chủ trì thực hiện đo lường mức độ
hài lòng trên Cổng Thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam; Email
[email protected]; Tổng đài hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách; thực hiện khảo
sát trực tuyến trên ứng dụng VssID - BHXH số.
1.3. Phối hợp với Văn phòng BHXH Việt
Nam xây dựng dự toán kinh phí thực hiện đánh giá mức độ hài lòng tại BHXH Việt
Nam.
1.4. Chủ trì, tổ chức hội nghị trực
tuyến hướng dẫn triển khai Kế hoạch này đối với BHXH các tỉnh, thành phố.
1.5. Xây dựng công cụ hỗ trợ tổng hợp
kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân; tổ chức tổng hợp, phân
tích dữ liệu khảo sát trên cơ sở khai thác các công cụ phân tích dữ liệu.
1.6. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện đo lường mức độ hài lòng tại BHXH các tỉnh, thành phố.
1.7. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình điều tra, khảo sát, báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
1.8. Phối hợp với BHXH các tỉnh, thành
phố tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung, kết quả của việc đo
lường mức độ hài lòng; trách nhiệm, quyền lợi của tổ chức, cá nhân trong việc
tham gia khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan
BHXH.
2. Ban Tài chính - Kế toán
2.1. Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán,
hồ sơ thanh quyết toán đảm bảo việc thực hiện thống nhất, đúng quy định.
2.2. Bố trí kinh phí để các đơn vị tổ
chức thực hiện.
3. Ban Tổ chức cán bộ: Đưa kết quả
đánh giá mức độ hài lòng là một trong những tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua
đối với BHXH các tỉnh, thành phố.
4. Văn phòng BHXH Việt Nam: Chủ trì phối
hợp với Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia xây dựng dự toán, trình phê
duyệt và tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện đánh giá mức
độ hài lòng tại BHXH Việt Nam theo quy định.
5. Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển
đổi số:
Phối hợp với Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia thực hiện khảo sát trực
tuyến trên ứng dụng VssID - BHXH số.
6. Các đơn vị thuộc và trực thuộc BHXH
Việt Nam:
Phối hợp với Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia triển khai Kế hoạch này
theo chức năng nhiệm vụ được giao.
7. BHXH các tỉnh, thành phố
7.1. Căn cứ vào tình hình tại địa
phương, BHXH các tỉnh, thành phố xây dựng Kế hoạch đánh giá mức độ hài lòng của
tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025 của đơn vị, báo
cáo về BHXH Việt Nam (qua Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia) trước ngày
31/8/2025 để tổng hợp.
7.2. Chủ trì thực hiện điều tra khảo
sát, thu thập dữ liệu, tổng hợp phân tích kết quả khảo sát, đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân tại: Bộ phận Một cửa, Giao dịch điện tử, Tổ chức dịch
vụ thu, Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ BHXH, BHTN, Cơ sở khám, chữa bệnh BHYT
trên địa bàn; thực hiện lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định.
7.3. Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá
mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH tại
đơn vị, trong đó cần đánh giá kỹ những ưu điểm, tồn tại từ khảo sát, đề xuất
giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH tại địa phương;
báo cáo kết quả về BHXH Việt Nam (qua Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham
gia) trước ngày 15/12/2025 (Đề cương báo cáo kết quả tại Phụ lục III kèm
theo).
7.4. Đưa kết quả đánh giá mức độ hài
lòng là một trong những tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua đối với BHXH cơ sở
trực thuộc.
7.5. Thực hiện tuyên truyền về mục đích,
ý nghĩa, nội dung, kết quả của việc đo lường mức độ hài lòng; trách nhiệm,
quyền lợi của tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin điều tra trên địa
bàn.
Trên đây là Kế hoạch Đánh giá mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025, đề nghị
các đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình tổ chức
thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo về BHXH Việt Nam (qua Ban Tuyên truyền
và Hỗ trợ người tham gia) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Tài chính (để b/c);
- Giám đốc BHXH Việt Nam (để b/c);
- Các Phó Giám đốc BHXH Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc BHXH Việt Nam;
- BHXH các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TTHT.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đào
Việt Ánh
|
PHỤ
LỤC I
BẢNG
PHÂN BỔ CHI TIẾT SỐ PHIẾU KHẢO SÁT TẠI BHXH VIỆT NAM VÀ BHXH 34 TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2025
(Kèm
theo Kế hoạch số 1618/KH-BHXH ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
I. Tại BHXH 34 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Quy mô điều
tra (số phiếu)
|
Tổng mẫu
|
|
Bộ phận Một
cửa (Phiếu khảo sát số 1A)
|
Giao dịch
điện tử (Phiếu khảo sát số 1B)
|
Tổ chức dịch
vụ thu BHXH, BHYT (Phiếu khảo sát số 2)
|
Tổ chức dịch
vụ chỉ trả qua thẻ ATM (Phiếu khảo sát số 3)
|
Cơ sở khám,
chữa bệnh BHYT (Phiếu khảo sát số 4)
|
|
1
|
BHXH TP. Hà Nội
|
748
|
500
|
478
|
478
|
1.333
|
3.537
|
|
2
|
BHXH TP. Hồ Chí Minh
|
478
|
500
|
478
|
478
|
1.333
|
3.267
|
|
3
|
BHXH TP. Hải Phòng
|
478
|
281
|
478
|
478
|
748
|
2.463
|
|
4
|
BHXH TP. Huế
|
475
|
281
|
477
|
470
|
748
|
2.451
|
|
5
|
BHXH TP. Đà Nẵng
|
478
|
281
|
478
|
476
|
748
|
2.461
|
|
6
|
BHXH TP. Cần Thơ
|
478
|
281
|
478
|
471
|
748
|
2.456
|
|
7
|
BHXH tỉnh Sơn La
|
469
|
180
|
475
|
468
|
748
|
2.340
|
|
8
|
BHXH tỉnh Điện Biên
|
477
|
180
|
474
|
466
|
478
|
2.075
|
|
9
|
BHXH tỉnh Lai Châu
|
469
|
180
|
459
|
430
|
478
|
2.016
|
|
10
|
BHXH tỉnh Lạng Sơn
|
477
|
180
|
472
|
468
|
748
|
2.345
|
|
11
|
BHXH tỉnh Thanh Hóa
|
478
|
281
|
477
|
476
|
748
|
2.460
|
|
12
|
BHXH tỉnh Nghệ An
|
478
|
281
|
477
|
477
|
748
|
2.461
|
|
13
|
BHXH tỉnh Quảng Ninh
|
475
|
281
|
476
|
477
|
748
|
2.457
|
|
14
|
BHXH tỉnh Cao Bằng
|
476
|
180
|
471
|
460
|
478
|
2.065
|
|
15
|
BHXH tỉnh Thái Nguyên
|
478
|
281
|
477
|
475
|
748
|
2.459
|
|
16
|
BHXH tỉnh Bắc Ninh
|
478
|
281
|
477
|
477
|
748
|
2.461
|
|
17
|
BHXH tỉnh Hưng Yên
|
478
|
281
|
477
|
477
|
748
|
2.461
|
|
18
|
BHXH tỉnh Ninh Bình
|
478
|
281
|
477
|
477
|
748
|
2.461
|
|
19
|
BHXH tỉnh Hà Tĩnh
|
477
|
281
|
476
|
476
|
748
|
2.458
|
|
20
|
BHXH tỉnh Quảng Trị
|
477
|
281
|
477
|
476
|
748
|
2.459
|
|
21
|
BHXH tỉnh Lào Cai
|
478
|
281
|
476
|
474
|
748
|
2.457
|
|
22
|
BHXH tỉnh Phú Thọ
|
478
|
281
|
477
|
477
|
748
|
2.461
|
|
23
|
BHXH Tuyên Quang
|
474
|
281
|
476
|
474
|
748
|
2.453
|
|
24
|
BHXH tỉnh Quảng Ngãi
|
478
|
281
|
477
|
471
|
748
|
2.455
|
|
25
|
BHXH tỉnh Gia Lai
|
478
|
281
|
478
|
474
|
748
|
2.459
|
|
26
|
BHXH Khánh Hòa
|
478
|
281
|
477
|
474
|
748
|
2.458
|
|
27
|
BHXH tỉnh Lâm Đồng
|
477
|
281
|
478
|
474
|
748
|
2.458
|
|
28
|
BHXH tỉnh Đắk Lắk
|
478
|
281
|
477
|
474
|
748
|
2.458
|
|
29
|
BHXH tỉnh Đồng Nai
|
478
|
281
|
478
|
476
|
748
|
2.461
|
|
30
|
BHXH tỉnh Tây Ninh
|
478
|
281
|
478
|
472
|
748
|
2.457
|
|
31
|
BHXH tỉnh Vĩnh Long
|
478
|
281
|
478
|
472
|
748
|
2.457
|
|
32
|
BHXH tỉnh Cà Mau
|
478
|
281
|
477
|
464
|
748
|
2.448
|
|
33
|
BHXH Đồng Tháp
|
478
|
281
|
478
|
472
|
748
|
2.457
|
|
34
|
BHXH An Giang
|
478
|
281
|
478
|
471
|
748
|
2.456
|
|
Tổng mẫu tại
BHXH 34 tỉnh, thành phố
|
16.487
|
9.487
|
16.192
|
16.050
|
25.792
|
84.008
|
II. Tại BHXH Việt Nam
|
STT
|
Kênh tiếp
nhận, hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách
|
Quy mô điều
tra (Số phiếu)
|
|
1
|
Tổng đài hỗ trợ, tư vấn, giải đáp
chính sách (Phiếu khảo sát số 5A)
|
160
|
|
2
|
Fanpage BHXH Việt Nam (Phiếu khảo sát
số 5B)
|
100
|
|
3
|
Zalo BHXH Việt Nam (Phiếu khảo sát số
5B)
|
50
|
|
4
|
Email lienhe@vss.gov.vn (Phiếu
khảo sát số 5B)
|
100
|
|
5
|
Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam
(Phiếu khảo sát số 5B)
|
90
|
|
Tổng mẫu tại
BHXH Việt Nam
|
500
|
PHỤ
LỤC II
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2025
(Kèm
theo Kế hoạch số 1618/KH-BHXH ngày 18 tháng 7 năm 2025 của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
1. Phiếu khảo sát số 1A: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức đến giao dịch trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ
quan BHXH.
2. Phiếu khảo sát số 1B: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức giao dịch điện tử với cơ quan BHXH.
3. Phiếu khảo sát số 2: Dành cho người
tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình giao dịch thông qua các tổ chức dịch
vụ thu BHXH, BHYT.
4. Phiếu khảo sát số 3: Dành cho người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng giao dịch thông qua tổ chức dịch
vụ chi trả qua thẻ ATM.
5. Phiếu khảo sát số 4: Dành cho bệnh
nhân, người nhà bệnh nhân khám, chữa bệnh BHYT.
6. Phiếu khảo sát số 5A: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức được hỗ trợ, tư vấn, giải đáp qua Tổng đài hỗ trợ,
tư vấn, giải đáp chính sách.
7. Phiếu khảo sát số 5B: Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức được hỗ trợ, tư vấn, giải đáp qua cổng Thông tin
điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam; Email [email protected].
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 1A
(Dành cho người dân, người đại diện tổ chức đến giao dịch
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH)
Tỉnh/thành phố: .................................................................................................................................
Xã/phường: .......................................................................................................................................
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách: BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo
quy định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo
mật theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
|
|
Phần dành cho điều
tra viên
Mã số phiếu: ………………………………………….
Họ tên điều tra viên: …………………………………
Số điện thoại điều tra viên:
……………….…………
Điều tra viên ký tên: ……….…………………………
|
PHẦN A. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh
tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng trước phương
án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Độ tuổi
1. Dưới 30 tuổi 2.
Từ 30 đến 45 tuổi
3. Từ 45 đến 60 tuổi 4.
Trên 60 tuổi
Câu 3. Trình độ học vấn
1. Trung học cơ sở/Trung học phổ thông 2.
Học nghề/Trung cấp/Cao đẳng
3. Đại học/Sau đại học 4.
Khác
Câu 4. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 5. Ông/Bà giao dịch với cơ quan BHXH
với cương vị
1. Cá nhân
2. Đại diện tổ chức
Câu 6. Số lần giao dịch dịch vụ BHXH,
BHTN, BHYT của Ông/Bà trong năm 2025?
1. 01 lần
2. 02 lần
3. Trên 2 lần
Câu 7. Ông/Bà đã thực hiện giao dịch
dịch vụ thuộc lĩnh vực nào? (Trong trường hợp có giao dịch ở nhiều lĩnh vực,
chọn lĩnh vực mà Ông/Bà có giao dịch thường xuyên nhất)
1. Lĩnh vực thu BHXH, BHTN, BHYT
2. Lĩnh vực cấp số BHXH, thẻ BHYT
3. Lĩnh vực chính sách BHXH
4. Lĩnh vực chính sách BHYT
5. Lĩnh vực chính sách BHTN
6. Không nhớ rõ
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của
mình đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh
tròn vào lựa chọn của mình, mỗi câu chỉ có một lựa chọn duy nhất với các mức độ
sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
|
TT
|
Nội dung
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
1
|
VIỆC THAM GIA XÂY
DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH, BHTN, BHYT
|
|
A
|
Trách nhiệm của BHXH
Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, giải thích về chính sách BHXH, BHTN,
BHYT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính
sách bằng nhiều hình thức, giúp người dân dễ tìm kiếm và tiếp cận
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
BHXH Việt Nam giải thích các nội dung
thông tin về chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Sự tham gia của người
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
3
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân dễ dàng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách BHXH, BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
4
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân đánh giá, phản hồi kết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT ở địa
phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Chất lượng tổ chức
thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
5
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
chính sách BHXH, BHTN, BHYT ở địa phương
|
|
|
|
|
|
|
6
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
7
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác hỗ trợ, giải đáp, tư vấn cho người dân, tổ chức trong quá trình tham
gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả, tác động của
chính sách BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chính sách BHXH, BHTN, BHYT góp phần
chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
9
|
Năng lực công vụ của đội ngũ viên chức
cơ quan BHXH ở địa phương ngày càng tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
II
|
VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA CƠ QUAN BHXH
|
|
A
|
Sự thuận lợi trong
tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Bộ phận Một cửa được bố trí ở vị trí
thuận tiện, dễ tìm
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
11
|
Bộ phận Một cửa có biển hiệu chỉ dẫn,
hướng dẫn rõ ràng, bố trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết, có nước uống,...
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
12
|
Bộ phận Một cửa có trang thiết bị phục
vụ tổ chức, cá nhân hiện dại, dễ sử dụng
(Có máy lấy số xếp
hàng, máy để tra cứu thông tin, có màn hình trình chiếu các video hướng dẫn
quy trình thủ tục hồ sơ,...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
13
|
Bộ phận Một cửa có thiết kế các thiết
bị ưu tiên cho các đối tượng yếu thế (người khuyết tật, người cao
tuổi,...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Quy định về thủ tục hành chính được
niêm yết công khai giúp tổ chức, cá nhân dễ thấy, dễ đọc
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
15
|
Thành phần hồ sơ mà Ông/Bà phải nộp là
đúng quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
16
|
Khi nộp hồ sơ, Ông/Bà nhận được giấy
hẹn thời gian trả kết quả
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
17
|
Thời hạn giải quyết (tính từ ngày
hồ sơ được tiếp nhận đến ngày nhận kết quả) là đúng quy định.
Trong trường hợp có vấn đề phát sinh
(nếu có), Ông/bà được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ kịp thời và giải quyết
đúng theo thời hạn mới.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
18
|
Ông/Bà được thông báo đến nhận kết quả
nếu hồ sơ được giải quyết xong trước hẹn.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Viên chức trực tiếp
giải quyết công việc
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Viên chức mặc trang phục lịch sự, có
đeo biển tên khi giao dịch
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
20
|
Viên chức có thái độ vui vẻ, lịch sự,
tôn trọng người dân; hướng dẫn Ông/Bà kê khai hồ sơ dễ hiểu, tận tình, giúp
Ông/Bà có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
21
|
Viên chức tại Bộ phận Một cửa không
thu bất cứ khoản phí/lệ phí nào ngoài quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
22
|
Viên chức tuân thủ đúng quy định trong
giải quyết công việc, thực hiện quyền ưu tiên đối với các đối tượng yếu thế,
đối tượng ưu tiên (người khuyết tật, người cao tuổi,...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả cung ứng dịch
vụ BHXH, BHYT, BHTN
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Kết quả giải quyết BHXH, BHTN, BHYT
đúng hẹn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
24
|
Kết quả giải quyết BHXH, BHTN,
BHYT có thông tin đầy đủ, chính xác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
E
|
Tiếp nhận, giải quyết
góp ý, phản ánh, kiến nghị về chính sách, thủ tục hành chính, tổ chức thực
hiện BHXH, BHYT, BHTN
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Tại Bộ phận Một cửa có bố trí nhiều
hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị giúp người dân phản ánh, kiến
nghị dễ dàng
(Các hình thức như:
Có bố trí hòm thư tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị; có số điện thoại tiếp
nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị; có dán mã QR hoặc
địa chỉ email tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
26
|
Cơ quan BHXH tiếp nhận, xử lý các góp
ý, kiến nghị Ông/Bà với thái độ tích cực, cầu thị
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nếu Ông/Bà có đánh giá mức (1) hoặc (2)
cho bất kỳ nội dung nào, vui lòng ghi rõ lý do:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 1B
(Dành cho người dân, người đại diện tổ chức giao dịch điện
tử với cơ quan BHXH)
Tỉnh/thành phố: ................................................................................................................................
Xã/phường: .....................................................................................................................................
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách: BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo
quy định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo
mật theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
|
|
Phần dành cho điều
tra viên
Mã số phiếu: ………………………………………….
Họ tên điều tra viên: …………………………………
Số điện thoại điều tra viên:
……………….…………
Điều tra viên ký tên: ……….…………………………
|
PHẦN A. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh
tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng trước phương án trả lời mà Ông/Bà lựa
chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Độ tuổi
1. Dưới 30 tuổi 2.
Từ 30 đến 45 tuổi
3. Từ 45 đến 60 tuổi 4.
Trên 60 tuổi
Câu 3. Trình độ học vấn
1. Trung học cơ sở/Trung học phổ thông 2.
Học nghề/Trung cấp/Cao đẳng
3. Đại học/Sau đại học 4.
Khác
Câu 4. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 5. Ông/Bà giao dịch với cơ quan BHXH
với cương vị
1. Cá nhân
2. Đại diện tổ chức
Câu 6. Số lần giao dịch dịch vụ BHXH,
BHTN, BHYT của Ông/Bà trong năm 2025?
1. 01 lần
2. 02 lần
3. Trên 2 lần
Câu 7. Ông/Bà đã thực hiện giao dịch
dịch vụ thuộc lĩnh vực nào? (Trong trường hợp có giao dịch ở nhiều lĩnh vực,
chọn lĩnh vực mà Ông/Bà có giao dịch thường xuyên nhất)
1. Lĩnh vực thu BHXH, BHTN, BHYT
2. Lĩnh vực cấp số BHXH, thẻ BHYT
3. Lĩnh vực chính sách BHXH
4. Lĩnh vực chính sách BHYT
5. Lĩnh vực chính sách BHTN
6. Không nhớ rõ
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của
mình đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh
tròn vào lựa chọn của mình, mỗi câu chỉ có một lựa chọn duy nhất với các mức độ
sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
|
TT
|
Nội dung
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
I
|
VIỆC THAM GIA XÂY
DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH, BHTN, BHYT
|
|
A
|
Trách nhiệm của BHXH
Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, giải thích về chính sách BHXH, BHTN,
BHYT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính
sách bằng nhiều hình thức, giúp người dân dễ tìm kiếm và tiếp cận
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
BHXH Việt Nam giải thích các nội dung
thông tin về chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Sự tham gia của người
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
3
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân dễ dàng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách BHXH, BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
4
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân đánh giá, phản hồi kết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT ở địa
phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Chất lượng tổ chức
thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
5
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
chính sách BHXH, BHTN, BHYT ở địa phương
|
|
|
|
|
|
|
6
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
7
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác hỗ trợ, giải đáp, tư vấn cho người dân, tổ chức trong quá trình tham
gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả, tác động của
chính sách BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chính sách BHXH, BHTN, BHYT góp phần
chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
9
|
Năng lực công vụ của đội ngũ viên chức
cơ quan BHXH ở địa phương ngày càng tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
II
|
VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA CƠ QUAN BHXH
|
|
A
|
Sự thuận lợi trong
tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Có giao diện phần mềm thực hiện giao
dịch điện tử về BHXH, BHTN, BHYT thân thiện, dễ sử dụng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
11
|
Tốc độ truy cập vào hệ thống giao dịch
điện tử BHXH, BHTN, BHYT nhanh chóng, dễ dàng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
12
|
Ứng dụng giao dịch có thiết kế tiện
ích ưu tiên cho các đối tượng yếu thế (người khuyết tật, người cao tuổi...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Quy định về thủ tục hành chính được
niêm yết công khai trên giao diện điện tử, dễ thấy, dễ đọc
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
14
|
Thành phần hồ sơ mà Ông/Bà phải nộp là
đúng quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
15
|
Ông/Bà không bị yêu cầu nộp bất cứ khoản
phí/lệ phí thực hiện thủ tục hành chính nào khi giao dịch điện tử
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
16
|
Tốc độ phản hồi của cơ quan BHXH trên
trang giao dịch điện tử nhanh chóng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
17
|
Thời hạn giải quyết (tính từ ngày
hồ sơ được tiếp nhận đến ngày nhận kết quả) là đúng quy định
Trong trường hợp có vấn đề phát sinh, Ông/Bà
được nhân thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ kịp thời và được thông báo về việc
thời hạn giải quyết mới (nếu có)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
18
|
Ông/Bà được thông báo trả kết quả nếu
hồ sơ được giải quyết xong trước hẹn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Viên chức trực tiếp
giải quyết công việc
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Trong quá trình Ông/Bà thực hiện giao
dịch điện tử, luôn có nhân viên trực trên cửa sổ chat trực tuyến để hỗ trợ
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
20
|
Viên chức hỗ trợ kịp thời, xưng danh
và mã số nhân viên khi hỗ trợ Ông/Bà trong giao dịch điện tử
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
21
|
Viên chức trả lời, giải đáp, hướng dẫn
Ông/Bà kê khai hồ sơ tận tình, chu đáo
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
22
|
Viên chức tuân thủ đúng quy định trong
giải quyết công việc, thực hiện quyền ưu tiên đối với các đối tượng yếu thế,
đối tượng ưu tiên (người khuyết tật, người cao tuổi,...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả cung ứng dịch
vụ BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Ông/Bà có thể dễ dàng theo dõi quá
trình xử lý hồ sơ của mình trên giao diện điện tử
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
24
|
Kết quả giải quyết BHXH, BHTN, BHYT đúng
hẹn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
25
|
Kết quả giải quyết BHXH, BHTN. BHYT
đúng quy định, có thông tin đầy đủ, chính xác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
E
|
Tiếp nhận, giải quyết
góp ý, phản ánh, kiến nghị về chính sách, thủ tục hành chính, tổ chức thực
hiện BHXH, BHTN, BHYT trực tuyến
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Trên giao diện điện tử luôn hiển thị
các địa chỉ tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị
(Trên giao diện điện
tử có ghi rõ địa chỉ tiếp nhận/số điện thoại tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến
nghị trực tiếp; hoặc có dán mã QR/email tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị
trực tuyến...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
27
|
Giao diện phần mềm thực hiện góp ý,
phản ánh, kiến nghị về BHXH, BHYT, BHTN thân thiện, dễ thực hiện
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
28
|
Trên giao diện điện tử có hiển thị
thông báo đã nhận được các góp ý, kiến nghị của Ông/Bà
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
Nếu Ông/Bà có đánh giá mức (1) hoặc (2)
cho bất kỳ nội dung nào, vui lòng ghi rõ lý do:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 2
(Dành cho người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình
giao dịch thông qua các tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT)
Tỉnh/thành phố: .................................................................................................................................
Xã/phường: .......................................................................................................................................
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách: BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo
quy định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo mật
theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
|
|
Phần dành cho điều
tra viên
Mã số phiếu: ………………………………………….
Họ tên điều tra viên: …………………………………
Số điện thoại điều tra viên:
……………….…………
Điều tra viên ký tên: ……….…………………………
|
PHẦN A. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh
tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng trước phương án trả lời mà Ông/Bà lựa
chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Trình độ học vấn
1. Trung học cơ sở/Trung học phổ thông 2.
Học nghề/Trung cấp/Cao đẳng
3. Đại học/Sau đại học 4.
Khác
Câu 3. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 4. Ông/Bà là
1. Người tham gia BHXH tự nguyện
2. Người tham gia BHYT hộ
gia đình
3. Cả hai đối tượng trên
Câu 5. Số lần giao
dịch dịch vụ BHXH, BHTN, BHYT của Ông/Bà với Tổ chức dịch vụ thu trong năm
2025?
1. 01 lần
2. 02 lần
3. Trên 2 lần
Câu 6. Ông/Bà đã thực hiện giao dịch
dịch vụ thuộc lĩnh vực nào? (Trong trường hợp có giao dịch ở nhiều lĩnh vực,
chọn lĩnh vực mà Ông/Bà có giao dịch thường xuyên nhất)
1. Kê khai tham gia đóng BHXH tự nguyện,
BHYT hộ gia đình
2. Đóng tiền tiếp tục tham gia BHXH tự
nguyện, BHYT hộ gia đình
3. Tư vấn về giải quyết chế độ chính
sách
4. Tư vấn về chi trả chế độ, quyền lợi
5. Không nhớ rõ
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của
mình đối với sự phục
vụ của Cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh tròn vào lựa chọn của
mình, mỗi câu chỉ có một lựa chọn duy nhất với các mức độ sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
|
TT
|
Nội dung
|
Mức độ hài lòng
|
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài
lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
I
|
VIỆC THAM GIA XÂY
DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH TỰ NGUYỆN, BHYT HỘ GIA ĐÌNH
|
|
A
|
Trách nhiệm của BHXH
Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, giải thích về chính sách BHXH tự
nguyện, BHYT hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
1
|
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính
sách bằng nhiều hình thức, giúp người dân dễ tìm kiếm và
tiếp cận
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
BHXH Việt Nam giải thích thông tin về
chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Sự tham gia của người
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
3
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân dễ dàng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách BHXH tự
nguyện, BHYT hộ gia đình
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
4
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức để
người dân dễ dàng đánh giá, phản hồi kết quả thực hiện chính sách BHXH tự
nguyện, BHYT hộ gia đình ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Chất lượng tổ chức
thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
5
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
chính sách BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
6
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
7
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác hỗ trợ, giải đáp, tư vấn cho người dân, tổ chức trong quá
trình tham gia, thụ hưởng BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả, tác động của
chính sách BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chính sách BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia
đình góp phần chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
9
|
Năng lực công vụ của đội ngũ viên chức
cơ quan BHXH ở địa phương ngày càng tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
II
|
VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ THU
|
|
A
|
Sự thuận lợi trong
tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Vị trí điểm thu của Tổ chức dịch vụ
thu thuận tiện, ổn định, giúp Ông/Bà tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
11
|
Nơi ngồi chờ tại điểm
thu của Tổ chức dịch vụ thu sạch sẽ, có đủ ghế ngồi chờ, có bàn viết, có nước
uống,...
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
12
|
Tại điểm thu có bố trí tờ rơi, tờ gấp
về BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình để người dân tham
khảo
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Quy định về thủ tục hành chính được
niêm yết công khai giúp người dân dễ thấy, dễ đọc
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
14
|
Thành phần hồ sơ mà Ông/Bà phải nộp là
đúng quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
15
|
Ông/Bà không phải nộp bất cứ khoản
phí/lệ phí thực hiện thủ tục hành chính nào
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
16
|
Thời hạn giải quyết (tính từ ngày hồ
sơ được tiếp nhận đến ngày nhận kết quả) là đúng quy định
Trong trường hợp có vấn đề phát sinh,
Ông/Bà được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ kịp thời và được thông báo về
việc thời hạn giải quyết mới (nếu có)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
17
|
Ông/Bà nhận được thông báo tra kết quả
sớm nếu hồ sơ được giải quyết xong trước hẹn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Nhân viên tổ chức
dịch vụ thu
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Nhân viên tổ chức dịch vụ thu có đeo
thẻ nhân viên thu khi giao dịch
|
1
|
9
|
3
|
4
|
5
|
|
19
|
Nhân viên tổ chức dịch vụ thu có thái độ
vui vẻ, lịch sự, tôn trọng người dân; hướng dẫn Ông/Bà kê khai
hồ sơ dễ hiểu, tận tình, giúp Ông/Bà có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần
hướng dẫn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
20
|
Nhân viên tổ chức dịch vụ thu không so
sánh BHXH, BHYT với các loại hình bảo hiểm thương mại khác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
21
|
Nhân viên tổ chức dịch vụ thu không
thu bất kỳ khoản phí, lệ phí nào ngoài quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
22
|
Nhân viên tổ chức dịch vụ thu kịp thời
hỗ trợ Ông/Bà khi gặp các vấn đề vướng mắc
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
23
|
Nhân viên tổ chức dịch vụ thu đôn đốc
người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình khi đến hạn phải đóng bằng
nhiều hình thức (như gọi điện/nhắn tin/gửi email,...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả cung ứng dịch
vụ chi trả
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Kết quả giải quyết hồ sơ BHXH tự
nguyện, BHYT hộ gia đình đúng hẹn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
25
|
Kết quả giải quyết hồ sơ BHXH tự nguyện,
BHYT hộ gia đình có thông tin đầy đủ, chính xác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
E
|
Tiếp nhận, giải quyết
góp ý, phản ánh, kiến nghị về chính sách, thủ tục hành
chính, tổ chức thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tại điểm thu của tổ chức dịch vụ thu có
bố trí nhiều hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị để người dân dễ
dàng thực hiện
(Có bố trí hòm thư
tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị; có số điện thoại tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến
nghị; có dán mã QR hoặc địa chỉ email tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến
nghị...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
27
|
Tổ chức dịch vụ thu tiếp nhận, xử lý
và thông báo kết quả xử lý các góp ý, kiến nghị của Ông/Bà với thái độ tích
cực, cầu thị
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nếu Ông/Bà có đánh giá mức (1) hoặc (2)
cho bất kỳ nội dung nào, vui lòng ghi rõ lý do:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TRÂN TRỌNG CẢM
ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 3
(Dành cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng
tháng giao dịch thông qua tổ chức dịch vụ chi trả qua thẻ ATM)
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:
BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực BHXH,
BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo quy
định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo
mật theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
|
|
Phần dành cho điều
tra viên
Mã số phiếu: ………………………………………….
Họ tên điều tra viên: …………………………………
Số điện thoại điều tra viên:
……………….…………
Điều tra viên ký tên: ……….…………………………
|
PHẦN A. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh tròn xung
quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng trước phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 3. Ông/Bà là
1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
2. Người được ủy quyền lĩnh thay
Câu 4. Chế độ BHXH mà Ông/Bà đang hưởng
1. Lương hưu 3.
Trợ cấp tuất hàng tháng
2. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
hằng
tháng 4.Trợ cấp BHXH một lần
5.
Trợ cấp khác, cụ thể:
…………………..
Câu 5. Ông/Bà đã hưởng lương hưu,
trợ cấp BHXH trong bao lâu:
1. Dưới 2 năm
2. Từ 2 năm - dưới 10 năm
3. Từ 10 năm trở lên
Câu 6. Ông/Bà nhận lương hưu, trợ cấp
BHXH qua tài khoản thẻ khi nào:
1. Từ khi bắt đầu hưởng lương hưu, trợ
cấp BHXH
2. Sau khi đã nhận lương hưu, trợ cấp
BHXH bằng tiền mặt được một thời gian
Câu 7. Ông/Bà thường được nhận lương
hưu, trợ cấp BHXH vào thời điểm nào trong tháng:
1. Từ ngày 01 - ngày 05 hàng tháng
2. Từ ngày 06 - ngày 10 hàng tháng
3. Từ ngày 11 - ngày 25 hàng tháng
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của mình
đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh tròn vào
lựa chọn của mình, mỗi câu chỉ có một lựa chọn duy nhất với các mức độ sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
|
TT
|
Nội dung
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài
lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
I
|
VIỆC THAM GIA XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BHXH, BHTN, BHYT
|
|
A
|
Trách nhiệm của BHXH
Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, giải thích về chính sách BHXH, BHTN,
BHYT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính
sách bằng nhiều hình thức, giúp người dân dễ tìm kiếm và tiếp cận
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
BHXH Việt Nam giải thích thông tin về
chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Sự tham gia của nguôi
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
3
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân dễ dàng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính
sách BHXH, BHTN, BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
4
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân dễ dàng đánh giá, phản hồi kết quả thực
hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Chất lượng tổ chức
thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
5
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
chính sách BHXH, BHTN, BHYT ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
6
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
7
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác hỗ trợ, giải đáp, tư vấn cho người dân, tổ chức trong quá trình tham
gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả, tác động của
chính sách BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chính sách BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia
đình góp phần chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
9
|
Năng lực công vụ của đội ngù viên chức
cơ quan BHXH ở địa phương ngày càng tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
II
|
VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ
CHI TRẢ
|
|
A
|
Sự thuận lợi trong
tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Việc mở tài khoản thẻ nhận lương hưu,
trợ cấp BHXH dễ dàng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
11
|
Ông/Bà được thông báo công khai, rõ
ràng, chính xác về các khoản phí mở thẻ và phí duy trì thẻ trước khi mở tài khoản
thẻ nhận lương hưu, trợ cấp BHXH
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
12
|
Việc rút tiền lương hưu, trợ cấp BHXH
của Ông/Bà tại các cây ATM/quầy giao dịch thuận tiện
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
trong chi trả
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Các quy trình, thủ tục nhận, hưởng
lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản đơn giản, dễ thực hiện
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
14
|
Ông/Bà được đối chiếu, kiểm tra thông
tin, hình ảnh khi thực hiện thủ tục mở tài khoản thẻ nhận lương hưu, trợ cấp
BHXH
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
15
|
Ông/Bà không phải xuất trình bất kỳ
giấy tờ gì ngoài quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Nhân viên chi trả
(nhân viên ngân hàng/ nhân viên của Cơ quan BHXH)
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Nhân viên chi trả hỗ trợ kịp thời khi
việc nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản của Ông/Bà có trục
trặc
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
17
|
Nhân viên chi trả trả lời, giải đáp các ý
kiến, câu hỏi của Ông/Bà chính xác, dễ hiểu
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
18
|
Nhân viên chi trả không tổ chức tư
vấn, bán hàng, lôi kéo, ép buộc Ông/Bà sử dụng các dịch vụ khác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả cung ứng dịch
vụ chi trả
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tiền lương hưu, trợ cấp BHXH được
chuyển vào tài khoản Ông/Bà hoặc người được ủy quyền đúng thời gian quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
20
|
Ông/Bà nhận được đủ số tiền hưởng (đến
số tiền lẻ)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
21
|
Ông/Bà không bị khấu trừ các khoản chi
phí khác khi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản (nếu có vui lòng ghi
rõ khoản phí và số tiền phải trả)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
22
|
Ông/Bà được rà soát, cập nhật thông
tin cá nhân hằng năm
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
23
|
Ông/Bà được thông báo cụ thể, rõ ràng
khi có sự điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
E
|
Tiếp nhận, giải quyết
góp ý, phản ánh, kiến nghị về chính sách, thủ tục hành chính chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH với
người nhận qua tài khoản
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Ông/Bà có thể dễ dàng gửi phản ánh,
kiến nghị, góp ý về tổ chức dịch vụ chi trả, cơ quan BHXH (theo cả hình
thức trực tiếp và trực tuyến)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
25
|
Tổ chức dịch vụ chi trả tiếp nhận, xử
lý và thông báo kết quả xử lý các góp ý, kiến nghị của Ông/Bà với thái độ
tích cực, cầu thị.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nếu Ông/Bà có đánh giá mức (1) hoặc (2)
cho bất kỳ nội dung nào, vui lòng ghi rõ lý do:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 4
(Dành cho bệnh những, người nhà bệnh nhân khám, chữa bệnh
BHYT)
Tỉnh/thành phố: .................................................................................................................................
Xã/phường: .......................................................................................................................................
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách: BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo
quy định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo
mật theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
|
|
Phần dành cho điều
tra viên
Mã số phiếu: ………………………………………….
Họ tên điều tra viên: …………………………………
Số điện thoại điều tra viên:
……………….…………
Điều tra viên ký tên: ……….…………………………
|
PHẦN A. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh
tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng trước phương án trả lời mà Ông/Bà lựa
chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Độ tuổi
1. Dưới 30 tuổi 2.
Từ 30 đến 45 tuổi
3. Từ 45 đến 60 tuổi 4.
Trên 60 tuổi
Câu 3. Trình độ học vấn
1. Trung học cơ sở/Trung học phổ thông 2.
Học nghề/Trung cấp/Cao đẳng
3. Đại học/Sau đại học 4.
Khác
Câu 4. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 5. Ông/Bà là:
1. Bệnh nhân BHYT
2. Người nhà bệnh nhân BHYT
Câu 6. Số lần khám, chữa bệnh BHYT của
Ông/Bà (người nhà Ông/Bà) trong năm 2025?
1. 01 lần
2. 02 lần
3. Trên 2 lần
Câu 7. Ông/Bà thường đi khám, chữa bệnh
tại những cơ sở khám, chữa bệnh BHYT nào dưới đây? (có thể chọn nhiều phương
án)
1. Cấp khám, chữa bệnh ban đầu
2. Cấp khám, chữa bệnh cơ bản
3. Cấp khám, chữa bệnh chuyên sâu
Câu 8. Ông/Bà đã đi khám,
chữa bệnh không đúng cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu được ghi trên thẻ BHYT?
1. Đúng
2. Không đúng
3. Không nhớ rõ
Câu 9. Nếu Ông/Bà đã đi khám, chữa bệnh không đúng
cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu được ghi trên thẻ BHYT, vui lòng cho biết lý do? (Trả lời
câu này trong trường hợp Ông/Bà chọn 2 phương án 2 của câu 8)
1. Khám chữa bệnh trong trường hợp cấp
cứu
2. Quãng đường từ nhà đến cơ sở y
tế tuyến trên thuận tiện hơn
3. Không tin tưởng tuyến y tế cơ sở
4. Mắc bệnh nan y nhưng y tế tuyến dưới
không chuyển lên
5. Không vì lý do gì
Câu 10. Ông/Bà/Người thân của Ông/Bà có
gặp khó khăn khi đi khám, chữa bệnh BHYT không?
1. Có
2. Không
Câu 11. Nếu có, thì những khó khăn,
vướng mắc Ông/Bà, người thân của Ông/Bà gặp phải là gì? (Có thể chọn nhiều
phương án)
1. Thủ tục khám, chữa bệnh BHYT phức
tạp, khó nắm bắt
2. Không được hướng dẫn thủ tục hành
chính khi đi khám, chữa bệnh BHYT
3. Phải chờ đợi lâu
4. Có phân biệt giữa bệnh nhân dịch vụ
với bệnh nhân BHYT
5. Khác: …………………………………………………………….
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của
mình đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh
tròn vào lựa chọn của mình, mỗi câu chi có một lựa chọn duy nhất với các mức độ
sau:
Mức độ “Rất không hài lòng'’ được tính 1
điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
|
TT
|
Nội dung
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
I
|
VIỆC THAM GIA XÂY
DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT
|
|
A
|
Trách nhiệm của BHXH
Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, giải thích về chính sách BHYT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính
sách bằng nhiều hình thức, giúp người dân dễ tìm kiếm và tiếp cận
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
BHXH Việt Nam giải thích thông tin về
chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Sự tham gia của người
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
3
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
khác nhau để người dân dễ dàng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách
BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
4
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
khác nhau để người dân dễ dàng đánh giá, phản hồi kết quả thực hiện chính
sách BHYT ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Chất lượng tổ chức
thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
5
|
BHXH Việt Nam thực hiện tốt chính sách
BHYT ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
6
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
7
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
việc hỗ trợ, tư vấn, giải đáp cho người dân, tổ chức trong tham gia, thụ
hưởng BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả, tác động của
chính sách BHYT
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chính sách BHYT góp phần chăm sóc sức
khỏe, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người dân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
9
|
Năng lực công vụ của đội ngũ viên chức
cơ quan BHXH ở địa phương ngày càng tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
II
|
VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
CỦA CƠ SỞ KCB BHYT
|
|
A
|
Sự thuận lợi trong
tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Việc đăng ký KCB BHYT dễ dàng, thuận
tiện
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
11
|
Trang thiết bị phục vụ người đến KCB BHYT
đầy đủ (Phòng chờ có ghế ngồi, có khu vệ sinh
sạch sẽ, có nước uống, có biển chỉ dẫn các khoa, phòng, bộ phận KCB BHYT, có
các tờ rơi hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục KCB BHYT, cửa phòng có hiển
thị tên bác sĩ phụ trách KCB…)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
12
|
Trang thiết bị phục vụ người đến KCB
BHYT hiện dại, dễ sử dụng
(Có máy lấy số tự
động, có màn hình hiển thị các lượt khám, có
màn hình trình chiếu các video hướng dẫn quy trình KCB
BHYT… )
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
13
|
Tại phòng khám, nhà vệ sinh, cầu thang
máy có bố trí thuận lợi cho những người yếu thế (người khuyết tật, người cao
tuổi...); ưu tiên khám trước đối với những người yếu thế
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B
|
Thủ tục khám, chữa
bệnh BHYT
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Thủ tục (Quy trình) KCB BHYT được niêm
yết công khai
đầy đủ
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
15
|
Thành phần hồ sơ người bệnh BHYT phải
xuất trình, phải nộp khi đi KCB BHYT là đúng quy định
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
16
|
Giá dịch vụ y tế (ghi rõ phần chênh
lệch ngoài phạm vi hưởng BHYT thuộc trách nhiệm chi trả của người bệnh BHYT
(nếu có) niêm yết rõ ràng, công khai
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C
|
Nhân viên y tế
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Nhân viên y tế có thái độ vui vẻ, lịch
sự, hướng dẫn Ông/Bà làm các thủ tục KCB BHYT dễ hiểu, tận tình, chu đáo, chú
ý đến việc thực hiện quyền ưu tiên đối với các đối tượng yếu thế, đối tượng
ưu tiên (người khuyết tật, người cao tuổi,...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
18
|
Nhân viên y tế (bác sỹ, điều dưỡng)
thăm khám, hỏi han người bệnh kỹ lưỡng và lắng nghe vấn đề của người
bệnh, giải thích rõ ràng, dễ hiểu về kết quả chẩn đoán và phương pháp điều
trị với bệnh nhân
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
19
|
Nhân viên y tế (bác sỹ, điều dưỡng)
giải thích rõ ràng với bệnh nhân/người nhà bệnh nhân về tác dụng của việc sử
dụng các dịch vụ, thuốc ngoài danh mục BHYT; đưa ra so sánh
cụ thể về việc có hoặc không sử dụng các dịch vụ, thuốc đó để bệnh nhân/người
nhà bệnh nhân lựa chọn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
20
|
Người bệnh BHYT được nhân viên y tế
tôn trọng, đối xử công bằng, quan tâm, giúp đỡ, không có sự phân biệt giữa
người bệnh KCB BHYT và người bệnh KCB dịch vụ
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D
|
Kết quả cung ứng dịch
vụ KCB BHYT
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Kết quả KCB BHYT đã đáp ứng được mong
đợi của người bệnh BHYT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
22
|
Bảng kê chi phí KCB BHYT, các hóa đơn, phiếu
thu, đơn thuốc và kết quả khám bệnh được cung cấp đầy đủ, rõ ràng, minh bạch
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
23
|
Quyền lợi KCB BHYT của người bệnh được
hưởng đúng quy định (Người bệnh được hưởng ngay quyền lợi KCB BHYT tại cơ sở
KCB khi xuất trình, nộp đầy đủ thành phần hồ sơ)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
E
|
Tiếp nhận, giải quyết
góp ý, phản ánh, kiến nghị của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân BHYT
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Cơ sở y tế có bố trí đa dạng hình thức
tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị giúp Ông/Bà dễ dàng thực hiện
(Tại cơ sở y tế có bố
trí hòm thư/có số điện thoại tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị trực tiếp;
có dán mã QR/địa chỉ email tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị trực
tuyến...)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
25
|
Cơ sở KCB tiếp nhận, xử lý và thông
báo kết quả xử lý góp ý, phản ánh, kiến nghị đến bệnh nhân/người nhà bệnh
nhân BHYT kịp thời
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nếu Ông/Bà có đánh giá mức (1) hoặc (2)
cho bất kỳ nội dung nào, vui lòng ghi rõ lý do:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TRÂN TRỌNG CẢM
ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 5A
(Dành cho cá nhân, người đại diện tổ chức được hỗ trợ, tư
vấn, giải đáp qua Tổng đài hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách)
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách: BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo
quy định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo
mật theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
|
|
Phần dành cho
điều tra viên
Mã số phiếu: ………………………………………….
Họ tên điều tra viên: …………………………………
Số điện thoại điều tra viên:
……………….…………
Điều tra viên ký tên: ……….…………………………
|
PHẦN A: THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh
tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng
trước phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Độ tuổi
1. Từ 18 đến 25 tuổi 2.
Từ 25 đến 34 tuổi
3. Từ 35 đến 49 tuổi 4.
Từ 50 đến 60 tuổi
5. Trên 60 tuổi
Câu 3. Dân tộc
1. Kinh
2. Khác
Câu 4. Nghề nghiệp
|
1. Nghỉ hưu
|
2. Không đi làm (ở nhà)
|
|
3. Đang làm công việc tự do
(không ký hợp đồng lao động)
|
4. Sinh viên
|
|
5. Làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp
trong lĩnh vực tư
|
6. Làm việc tại cơ quan
tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực công
|
7. Khác
Câu 5. Trình độ học vấn
1. Trung học cơ sở/Trung học phổ thông 2.
Học nghề/Trung cấp/Cao đẳng
3. Đại học/Sau đại học 4.
Khác
Câu 6. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 6. Ông/Bà liên hệ với Tổng đài hỗ
trợ, tư vấn, giải đáp chính sách (1900.9068) để được hỗ trợ, tư vấn dịch vụ
thuộc lĩnh vực nào? (có thể chọn nhiều đáp án)
1. Hỗ trợ, tư vấn chính sách BHXH, BHYT,
BHTN
2. Hỗ trợ, tư vấn cổng thông tin giao
dịch điện tử
3. Hỗ trợ, tư vấn về cổng thông tin giám
định BHYT
4. Hỗ trợ đăng ký, cài đặt ứng dụng
VssID
5. Khác (xin viết cụ thể): ………………………………….
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của
mình đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh
tròn vào lựa chọn của mình, mỗi cầu chỉ có một lựa chọn duy nhất với các mức độ
sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
Câu 8. Ông/Bà có hài lòng về việc dễ
dàng kết nối với Tổng đài hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 9. Ông/Bà có hài lòng về chất lượng
đường truyền, âm thanh thông suốt trong cuộc gọi không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 10. Ông/bà có hài lòng về mức phí
viễn thông mà mình phải trả không (mức phí hiện tại là 1000
đồng/phút) ?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 11. Ông/bà có hài lòng về kiến thức,
kỹ năng và thái độ của Tổng đài viên không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 12. Ông/bà có hài lòng về kết quả hỗ
trợ tư vấn qua Tổng đài hỗ trợ, tư vấn, giải đáp chính sách không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 13. Ông/bà có hài lòng về Tổng đài
viên trong việc tiếp nhận, xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của mình
không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Đề xuất, kiến nghị (xin viết
cụ thể): .........................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ 5B
(Dành cho cá nhân, người đại diện tổ chức được hỗ trợ, tư
vấn, giải đáp qua Cổng Thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam;
Email [email protected])
GIỚI THIỆU VỀ
CUỘC KHẢO SÁT
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc
thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách: BHXH, BHTN, BHYT; thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý và các chức năng khác có liên quan theo
quy định của cấp có thẩm quyền. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây
dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
Để có cơ sở cải thiện chất lượng phục vụ
tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT, BHXH Việt
Nam tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ
của cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam kính mong Ông/Bà tham gia
trả lời phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng một cách đầy đủ, chính xác,
khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo
mật theo quy định.
Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân sẽ được BHXH Việt Nam tổng hợp, phân tích, xây dựng
thành “Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo
hiểm xã hội năm 2025” để báo cáo Bộ Tài chính và công bố công khai trong cả
nước.
PHẦN A: THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT
Ông/Bà khoanh
tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 ...) đứng trước
phương án trả lời mà Ông/Bà
lựa chọn.
Câu 1. Giới tính 1.
Nam 2. Nữ
Câu 2. Độ tuổi
1. Từ 18 đến 25 tuổi 2.
Từ 25 đến 34 tuổi
3. Từ 35 đến 49 tuổi 4.
Từ 50 đến 60 tuổi
5. Trên 60 tuổi
Câu 3. Dân tộc
1. Kinh
2. Khác
Câu 4. Nghề nghiệp
|
1. Nghỉ hưu
|
2. Không đi làm (ở nhà)
|
|
3. Đang làm công việc tự do
(không ký hợp đồng lao động)
|
4. Sinh viên
|
|
5. Làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp
trong lĩnh vực tư
|
6. Làm việc tại cơ quan
tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực công
|
7. Khác
Câu 5. Trình độ học vấn
1. Trung học cơ sở/Trung học phổ thông 2.
Học nghề/Trung cấp/Cao đẳng
3. Đại học/Sau đại học 4.
Khác
Câu 6. Nơi cư trú
1. Thành thị (thành phố, thị xã, thị
trấn)
2. Nông thôn
Câu 7. Ông/bà đã sử dụng Cổng thông tin
điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam, email [email protected] để thực hiện
dịch vụ gì? (lựa chọn dịch vụ mà Ông/bà muốn đánh giá nhất trong những dịch
vụ đã từng thực hiện)
1. Tra cứu thông tin về chính sách pháp
luật BHXH, BHYT, BHTN
2. Tra cứu dữ liệu cá nhân (Mã số BHXH,
quá trình đóng BHXH,...)
3. Hỏi đáp
4. Tìm hiểu thông tin về các hoạt động
của BHXH Việt Nam
5. Khác (xin ghi rõ cụ thể): …………………………………………..
PHẦN B. NỘI
DUNG KHẢO SÁT
Ông/ Bà cho biết mức độ hài lòng của
mình đối với sụ phục vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ông/Bà vui lòng khoanh
tròn vào lựa chọn của mình, mỗi câu chỉ có một lựa chọn duy nhất với các mức độ
sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
Câu 8. Ông/bà có hài lòng về tốc độ truy
cập, ổn định khi sử dụng của Cổng thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH
Việt Nam, email [email protected] không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 9a. Ông/bà có lo ngại việc lộ thông
tin cá nhân khi sử dụng các dịch vụ giao dịch điện tử với cơ quan BHXH không?
1. Có
2. Không
Câu 9b. Xin Ông/bà cho biết mức độ hài
lòng khi thông tin cá nhân người sử dụng dịch vụ được cơ quan BHXH bảo mật theo
quy định của nhà nước? (trường hợp người được khảo sát chọn đáp án
“2” cho câu hỏi số 9a).
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 10. Ông/bà có hài lòng về việc cung
cấp đầy đủ thông tin các dịch vụ, quy định, thủ tục hành chính của ngành BHXH
Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam, email
[email protected] không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 11. Ông/bà có hài lòng về đội ngũ hỗ
trợ, tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử, Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam,
email [email protected] không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 12. Ông/bà có hài lòng về thông tin
được phản hồi khi thực hiện tra cứu thông tin và tư vấn, giải đáp không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Câu 13. Ông/bà có hài lòng về việc tiếp
nhận xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị qua cổng thông tin điện tử,
Fanpage, Zalo của BHXH Việt Nam, email [email protected] không?
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Bình thường
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Đề xuất, kiến nghị (xin viết
cụ thể): .........................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!
Phụ
lục III
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ
(Kèm
theo Kế hoạch số 1618/KH-BHXH ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam)
|
BẢO HIỂM XÃ
HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-BHXH
|
……, ngày …tháng …. năm ….
|
BÁO CÁO
Kết quả đánh
giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan Bảo hiểm
xã hội năm 2025 tại tỉnh, thành phố ...
I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực
hiện
1.1. Nêu khái quát nội dung triển khai
thực hiện Kế hoạch: ban hành văn bản chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
đơn vị trực thuộc, BHXH các cơ sở.
1.2. Triển khai các hoạt động tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện khảo sát.
2. Thu thập thông tin
2.1. Đối tượng, phạm vi khảo sát
2.2. Thời gian thực hiện khảo sát
2.3. Chọn mẫu khảo sát
- Phân bổ mẫu
- Phương pháp chọn mẫu
2.4. Phương thức thực hiện khảo sát
3. Kết quả thu phiếu và thành phần người
tham gia khảo sát
3.1. Tổng số phiếu thu về
Báo cáo tổng số phiếu thu về, quá trình
làm sạch phiếu, số phiếu hợp lệ được đưa vào tổng hợp, phân tích, xây dựng chỉ
số (... phiếu, đạt...%).
3.2. Thành phần người tham gia khảo sát
Phân tích thành phần người tham gia khảo
sát trên cơ sở các thông tin chung thu thập được sau khảo sát:
- Đối với các thông tin chung về giới
tính, độ tuổi, nơi cư trú: phân tích trên cơ sở tổng số phiếu thu về hợp lệ
(tổng 5 mẫu phiếu).
- Đối với các thông tin riêng tương ứng
với từng nhóm đối tượng khảo sát: phân tích theo từng mẫu phiếu.
(Các chỉ số tính theo tỷ lệ %)
II. KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1. Kết quả đo lường tính theo nhóm đối
tượng khảo sát (từng mẫu phiếu)
Đo lường mức độ hài lòng (MĐHL) của tổ
chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025 tại tỉnh, thành phố
... được thực hiện trên 5 mẫu phiếu (nêu tên mẫu phiếu).
1.1. MĐHL của cá nhân, người đại diện tổ
chức đến giao dịch trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH
(Theo mẫu phiếu số 1A)
Báo cáo các thông số theo tiêu chí, yếu
tố, nội dung và chỉ số hài lòng nói chung, bao gồm:
- MĐHL đối với nội dung “Việc tham gia
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT”.
- MĐHL đối với nội dung “Việc cung ứng
dịch vụ hành chính công của cơ quan BHXH".
- MĐHL chung của tổ chức, cá nhân đối
với sự phục vụ của cơ quan BHXH tại Bộ phận Một cửa (báo cáo trên 2 nội dung
(1) và (2)) (theo chỉ lệ %).
Nêu đánh giá chung về kết quả khảo sát
từ mẫu phiếu số 1A, đánh giá chi tiết với những tiêu chí có nhiều ý kiến không
hài lòng (nếu có).
(Mẫu biếu báo cáo số liệu tại Phụ lục
kèm theo).
1.2. MĐHL của cá nhân, người đại diện tổ
chức giao dịch điện tử với cơ quan BHXH
(Theo mẫu phiếu số 1B) - Thực hiện
tương tự tiểu mục 1.1, mục 1, phần
II.
1.3. MĐHL của người tham gia BHXH tự
nguyện, BHYT hộ gia đình giao dịch thông qua các tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT
(Theo mẫu phiếu số 2) - Thực hiện tương
tự tiểu mục 1.1, mục 1, phần II.
1.4. MĐHL của người hưởng lương hưu, trợ
cấp BHXH hằng tháng giao dịch thông qua các tổ chức dịch vụ chi trả qua thẻ ATM
(Theo mẫu phiếu số 3) - Thực hiện tương
tự tiểu mục 1.1, mục 1, phần II.
1.5. MĐHL của bệnh nhân, người nhà bệnh
nhân khám chữa bệnh BHYT
(Theo mẫu phiếu số 4) - Thực hiện tương
tự tiểu mục 1.1, mục 1, phần II.
2. MĐHL của tổ chức, cá nhân đối với
việc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT
(MĐHL về nội dung 1)
3. MĐHL của tổ chức, cá nhân đối với
việc cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan BHXH
(MĐHL về nội dung 2)
4. MĐHL chung của tổ chức, cá nhân đối
với sự phục vụ của Cơ quan BHXH năm 2025
MĐHL của tổ chức, cá nhân đối với sự
phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025 tại tỉnh, thành phố ... nói chung được tổng
hợp từ MĐHL đối với việc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách và
MĐHL đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công trên tất cả các tiêu chí.
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ số hài
lòng năm 2025 (SIPAS 2025)
|
|
1
|
Việc tham gia
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT
|
...%
|
|
2
|
Việc cung ứng
dịch vụ hành chính công của cơ quan BHXH
|
...%
|
|
MĐHL VỀ SỰ
PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN BHXH NÓI CHUNG
|
...%
|
- Phân tích các chỉ số hài lòng chung
tại tỉnh, thành phố.
- Nhận xét, đánh giá chung về kết quả
khảo sát. So sánh kết quả khảo sát với các năm trước đó. Nêu, phân tích nguyên
nhân khách quan, chủ quan.
- Nêu, phân tích sự chuyển biến, xu hướng
của các chỉ số các năm sau.
III. NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA NGƯỜI DÂN
Nêu rõ các nhu cầu, mong đợi của tổ
chức, cá nhân đã ghi lại được thông qua cuộc khảo sát.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
- Báo cáo kết quả đạt được từ việc thực
hiện khảo sát.
- Đánh giá, nhận định rút ra sau toàn bộ
quá trình thực hiện khảo sát và từ kết quả khảo sát (về người dân, tổ chức,
doanh nghiệp; về chính sách BHXH, BHTN, BHYT; về các cấp chính quyền; về các
hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn, giải đáp; về đơn vị cung cấp dịch
vụ;...).
2. Tồn tại, hạn chế của khảo sát
- Báo cáo tồn tại, hạn chế của khảo sát.
- Nêu, phân tích nguyên nhân khách quan,
nguyên nhân chủ quan.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN
NỮA MĐHL CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ
Trên cơ sở những kết quả đạt được, tồn
tại, hạn chế rút ra được từ khảo sát, BHXH tỉnh, thành phố cần đánh giá kỹ những
ưu điểm, tồn tại từ
khảo sát, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm,
khắc phục hạn chế nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự
phục vụ của cơ quan BHXH tại địa phương.
VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Với BHXH Việt Nam
2. Với các cơ quan, cá nhân có thẩm
quyền, liên quan (nếu có)
|
Nơi nhận:
-
BHXH Việt Nam (qua Ban TTHT);
- ……..;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đón dấu)
|
Phụ lục
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
THEO MẪU PHIẾU SỐ 1A
(Dành cho cá
nhân, người đại diện tổ chức đến giao dịch trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
BHXH tình, thành phố,...)
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ số hài
lòng năm 2025 (Tỷ lệ %)
|
|
I
|
VIỆC THAM GIA XÂY
DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH, BHTN, BHYT
|
...%
|
|
A
|
Trách nhiệm của BHXH
Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, giải thích về chính sách BHXH, BHTN,
BHYT
|
...%
|
|
1
|
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính
sách bằng nhiều hình thức, giúp người dân dễ tìm kiếm và tiếp cận
|
...%
|
|
2
|
BHXH Việt Nam giải thích các nội dung
thông tin về chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân
|
...%
|
|
B
|
Sự tham gia của người
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
...
|
|
3
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân dễ dàng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách BHXH, BHYT
|
|
|
4
|
BHXH Việt Nam tổ chức nhiều hình thức
để người dân đánh giá, phản hồi kết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT ở địa
phương
|
|
|
C
|
Chất lượng tổ
chức thực hiện
|
|
|
5
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
chính sách BHXH, BHTN, BHYT ở địa phương
|
|
|
6
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính
|
|
|
7
|
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện tốt
công tác hỗ trợ, giải đáp, tư vấn cho người dân, tổ chức trong quá trình tham
gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
D
|
Kết quả, tác động của
chính sách BHXH, BHYT, BHTN
|
|
|
8
|
Chính sách BHXH, BHTN, BHYT góp phần
chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người dân
|
|
|
9
|
Năng lực công vụ của đội ngũ viên chức
cơ quan BHXH ở địa phương ngày càng tốt hơn
|
|
|
II
|
VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA NGÀNH BHXH VIỆT NAM
|
|
|
A
|
Sự thuận lợi trong
tiếp cận dịch vụ
|
|
|
10
|
Bộ phận Một cửa được bố trí ở vị trí
thuận tiện, dễ tìm
|
|
|
11
|
Bộ phận Một cửa có biển hiệu chỉ dẫn,
hướng dẫn rõ ràng, bố trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết, có nước uống,...
|
|
|
12
|
Bộ phận Một cửa có trang thiết bị phục
vụ tổ chức, cá nhân hiện đại, dễ sử dụng
(Có máy lấy số xếp
hàng, máy để tra cứu thông tin, có màn hình trình chiếu các video hướng dẫn
quy trình thủ tục hồ sơ,...)
|
|
|
13
|
Bộ phận Một cửa có thiết kế các thiết
bị ưu tiên cho các đối tượng yếu thế (người khuyết tật, người cao
tuổi,...)
|
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
|
|
|
14
|
Quy định về thủ tục hành chính được
niêm yết công khai giúp tổ chức, cá nhân dễ thấy, dễ đọc
|
|
|
15
|
Thành phần hồ sơ mà Ông/Bà phải nộp là
đúng quy định
|
|
|
16
|
Khi nộp hồ sơ, Ông/Bà nhận được giấy
hẹn thời gian trả kết quả
|
|
|
17
|
Thời hạn giải quyết (tính từ ngày
hồ sơ được tiếp nhận đến ngày nhận kết quả) là đúng quy định.
Trong trường hợp có vấn đề phát sinh
(nếu có), Ông/Bà được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ kịp thời và giải quyết đứng theo thời
hạn mới.
|
|
|
18
|
Ông/Bà được thông báo đến nhận kết quả
nếu hồ sơ được giải quyết xong trước hẹn.
|
|
|
C
|
Viên chức trực tiếp
giải quyết công việc
|
|
|
19
|
Viên chức mặc trang phục lịch sự, có
đeo biển tên khi giao dịch
|
|
|
20
|
Viên chức có thái độ vui vẻ, lịch sự,
tôn trọng người dân; hướng dẫn Ông/Bà kê khai hồ sơ dễ hiểu, tận tình, giúp
Ông/Bà có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn
|
|
|
21
|
Viên chức tại Bộ phận Một cửa không
thu bất cứ khoản phí/lệ phí nào ngoài quy định
|
|
|
22
|
Viên chức tuân thủ đúng quy định trong
giải quyết công việc, thực hiện quyền ưu tiên đối với các đối tượng yếu thế,
đối tượng ưu tiên (người khuyết tật, người cao tuổi,...)
|
|
|
D
|
Kết quả cung ứng dịch
vụ BHXH, BHYT, BHTN
|
|
|
23
|
Kết quả giải quyết BHXH, BHTN, BHYT đúng hẹn
|
|
|
24
|
Kết quả giải quyết BHXH, BHTN, BHYT có
thông tin đầy đủ, chính xác
|
|
|
E
|
Tiếp nhận, giải quyết
góp ý, phản ánh, kiến nghị về chính sách, thủ tục hành chính, tổ chức thực
hiện BHXH, BHYT, BHTN
|
|
|
25
|
Tại Bộ phận Một cửa có bố trí nhiều
hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị giúp người dân phản ánh, kiến
nghị dễ dàng
(Các hình thức như: Có bố trí hòm
thư tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị; có số điện thoại tiếp nhận góp ý,
phản ánh, kiến
nghị; có dán mã QR hoặc địa chỉ email tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến
nghị...)
|
|
|
26
|
Cơ quan BHXH tiếp nhận, xử lý các góp
ý, kiến nghị Ông/Bà với thái độ tích cực, cầu thị
|
|
|
MĐHL của cá
nhân, người đại diện tổ chức đến giao dịch trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
|
...%
|
|
|
|
|
(Thực hiện tương tự với các mẫu phiếu
còn lại)