|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
22 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT, MỨC HỖ TRỢ
CHI PHÍ TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2019/NĐ-CP của Chính phủ Về hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 64/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng
dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục
vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND
ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về dự thảo Nghị
quyết Quy định chính sách bồi dưỡng kiến thức pháp luật, mức hỗ trợ chi phí tư
vấn pháp luật và mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 20
tháng 4 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định chính sách bồi dưỡng kiến thức pháp luật, mức hỗ trợ
chi phí tư vấn pháp luật và mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định:
a) Chính sách bồi dưỡng kiến thức
pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 25 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14.
b) Mức hỗ trợ chi phí tư vấn
pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 5
Điều 9 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
c) Mức chi phục vụ hoạt động hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản
5 Điều 5 Thông tư số 64/2021/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Những nội dung không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Luật số 04/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
64/2020/QH14, Nghị định số 55/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 18/2026/NĐ-CP, Thông tư số 64/2021/TT-BTC và quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh (sau
đây gọi chung là các Sở, ban, ngành).
2. Các tổ chức đại diện cho
doanh nghiệp; doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
cung cấp hoạt động, dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 3.
Chính sách bồi dưỡng kiến thức pháp luật
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh
phí để các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp thực hiện bồi dưỡng kiến thức pháp
luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Nội dung chi, mức chi: Thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 64/2021/TT-BTC
và điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết này.
3. Phương thức thực hiện
a) Hằng năm, các tổ chức đại diện
cho doanh nghiệp xây dựng dự toán kinh phí, đăng ký tổ chức bồi dưỡng kiến thức
pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa với Sở Tư pháp để tổng hợp, gửi Sở Tài
chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo quy định.
b) Kinh phí tổ chức bồi dưỡng
kiến thức pháp luật được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp cho Sở Tư pháp để ký hợp đồng
với các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách bồi
dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Điều 4. Mức
hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ
trợ 100% chi phí tư vấn pháp luật theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn
pháp luật giữa doanh nghiệp và tư vấn viên pháp luật thuộc mạng lưới tư vấn
viên pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, nhưng tối đa không quá 05 triệu
đồng một năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, không quá 07 triệu đồng một năm đối
với doanh nghiệp nhỏ, không quá 10 triệu đồng một năm đối với doanh nghiệp vừa.
Điều 5. Mức
chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Chi xây dựng, quản lý, duy
trì, cập nhật, khai thác và sử dụng các dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 5, Điều
6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các văn bản hiện
hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2. Chi hoạt động cung cấp thông
tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh
báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10
Nghị định số 55/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP dưới các hình thức: Tài liệu viết;
dữ liệu điện tử (bản tin pháp luật, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục nâng cao kiến
thức pháp luật) để đăng tải trên các phương tiện truyền thông, mức chi cụ thể
như sau:
a) Chi biên soạn sách, tài liệu:
Thực hiện theo quy định về chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình môn học theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC
Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình
môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
b) Chi sản xuất, phát hành,
phát sóng các chương trình thu hình, thu thanh; các nội dung chi khác liên quan
đến hoạt động cung cấp thông tin: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút
trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Nghị định số 21/2015/NĐ-CP
Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, quy định về định mức kinh
tế - kỹ thuật hiện hành và các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của
pháp luật.
3. Chi tổ chức các hoạt động bồi
dưỡng kiến thức pháp luật quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị
định số 55/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP:
a) Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật: Ngoài các
chi phí do doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật tự chi trả (gồm: Chi
phí đi lại, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và các khoản chi khác do doanh nghiệp
quyết định hỗ trợ cho người lao động khi tham dự tập huấn theo khả năng nguồn
kinh phí của doanh nghiệp), ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi khác để tổ
chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật: Mức chi thực hiện theo
quy định về chế độ chi tổ chức hội nghị tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chế độ chi tiếp khách nước
ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Đối với chi tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức pháp luật cho các đối tượng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên
địa bàn tỉnh làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Chi tổ chức đối thoại, diễn
đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 07/2025/NQ-HĐND.
5. Chi mua các ấn phẩm, sách,
tài liệu tuyên truyền phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, hóa đơn, chứng từ hợp
pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Chi xây dựng và thực hiện
chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
a) Chi khảo sát nhu cầu hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra
thống kê quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC;
b) Chi các cuộc họp góp ý đề
cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình: Thực
hiện theo chế độ chi hội nghị quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND;
c) Chi thực hiện chương trình:
Các cơ quan được giao thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa căn cứ chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chế độ, định
mức chi đã được quy định để thực hiện.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết
sau:
a) Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chính sách hỗ trợ pháp lý và mức chi phục
vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà
Giang;
b) Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chính sách hỗ trợ pháp lý và mức chi phục
vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 42 Phụ lục
III, số thứ tự 38 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ hai (kỳ họp chuyên đề)
thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Vụ pháp chế Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Tuyên Quang;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- CSDL VBQPPL tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (NgT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu Minh Lợi
|