|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI
HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ;
Căn cứ Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận
đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số
17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản
lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021
- 2030”;
Xét Tờ trình số 319/TTr-UBND
ngày 10 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số
110/BC-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”
trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là Đề án) theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08
tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh
phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” (sau đây gọi
chung là Thông tư số 17/2022/TT-BTC).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Học viên tham gia các lớp học
xóa mù chữ; giáo viên, người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ.
2. Trung tâm học tập cộng đồng;
các cơ sở giáo dục; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nội
dung và mức chi
1. Chi công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức
đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và
lợi ích của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng
ứng học tập suốt đời hằng năm: thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Chi công tác phí, chi thực
hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập
kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức
các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương theo quy định Nghị
quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Cà Mau quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(sau đây gọi chung là Nghị quyết số 09/2025/NQ- HĐND).
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động
của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại
Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo);
chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng:
thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp
loại/công nhận các mô hình học tập.
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập theo
quy định Nghị quyết số 09/2025/NQ- HĐND;
b) Chi điều tra nhu cầu học tập,
thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy
mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực
hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: thực hiện theo
quy định hiện hành.
5. Chi tiền điện (hoặc chi thắp
sáng) đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng đồng ban đêm; đồ dùng phục
vụ công tác giảng dạy, học tập tại các Trung tâm học tập cộng đồng theo quy định
tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 17/2022/TT- BTC.
6. Chi cho công tác phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ.
a) Chi cho các hoạt động điều
tra, khảo sát phục vụ công tác phổ cập giáo mầm non, phổ thông (sau đây viết tắt
là phổ cập giáo dục), xóa mù chữ: thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Chi hỗ trợ học phẩm đối với
học viên các lớp học xóa mù chữ 500.000 đồng/học viên/năm học;
c) Chi hỗ trợ thắp sáng đối với
các lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ban đêm (theo thời gian thực tế học)
200.000 đồng/lớp/tháng;
d) Chi hỗ trợ mua sổ sách theo
dõi quá trình học tập đối với các lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho giáo
viên 300.000 đồng/người/năm học;
đ) Chi hỗ trợ mua sách giáo
khoa dùng chung đối với các lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ 1.200.000 đồng/lớp;
e) Chi tuyên truyền, huy động
người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ 20.000 đồng/học viên/khóa học;
g) Chi tiền lương đối với giáo
viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ thuộc nhiệm vụ chuyên môn
của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trường hợp số
giờ dạy vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán theo quy định tại Điều
3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 21/2025/TT- BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy
thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
h) Chi tiền công đối với những
người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ (bao gồm giáo viên thuộc
biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người ngoài biên chế có đủ
tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy) theo quy định tại điểm đ khoản 6
Điều 5 Thông tư số 17/2022/TT-BTC. Trong trường hợp huy động tình nguyện
viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ thì Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ
trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo chế độ công tác phí quy định
tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.
7. Chi khen thưởng theo quy định
khoản 7 Điều 5 Thông tư số 17/2022/TT-BTC.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo
kinh phí thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách và các văn bản
có liên quan.
2. Nguồn kinh phí huy động từ
các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn
tài trợ hợp pháp khác.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
13/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về
việc quy định mức chi hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu và Nghị quyết số 18/2022/NQ- HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các nội dung, mức
chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” phát sinh
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Nghị
quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc
Liêu về quy định mức chi hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bạc Liêu quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021 - 2030”.
4. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề)
thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các phường, xã;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|